đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng sông hồng làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững - Pdf 35

Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội dải ven biển đồng bằng sông
Hồng làm cơ sở phát triển
nông nghiệp bền vững
Nguyễn Thị Thu Hà
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Khoa Môi trường
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Bùi Thị Ngọc Dung
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Trình bày các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường có tác động
tới sản xuất nông nghiệp ở dải ven biển Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên
cứu xác định các loại sử dụng đất, hiệu quả của các phương thức canh tác hiện có ở
dải ven biển ĐBSH. Đề xuất các giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững ở
dải ven biển ĐBSH.
Keywords. Điều kiện tự nhiên; Kinh tế xã hội; Dải ven biển; Đồng bằng Sông
Hồng; Dải nông nghiệp

Content.
1. Lý do chọn đề tài
Dải ven biển Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) được phân chia bởi ranh giới
của 11 huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh/thành phố là: Hải Phòng, Nam Định,
Thái Bình và Ninh Bình, có diện tích tự nhiên 210.533 ha gắn liền với các hệ thống
cảng biển và các cơ sở công nghiệp quan trọng. Vị trí địa lý của vùng thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Do trải dài từ: 19o53’ đến 21o34' vĩ độ Bắc nên có nhiều yếu tố và đặc điểm
tự nhiên khác nhau đã chi phối, tác động tới quá trình phát triển nông nghiệp nói
riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Tuy nhiên, dải ven biển ĐBSH chưa
thực sự được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, thường là những nghiên cứu
đơn lẻ, không mang tính tổng thể nên việc khai thác sử dụng còn có nhiều hạn chế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên - kinh tế xã

1

giả luận văn đồng ý với quan niệm Dải ven biển (hay vùng ven biển) Việt Nam
chạy dài theo 3200 km bờ biển với ranh giới trùng với địa giới hành chính của các
quận, huyện ven biển. Dải ven biển ĐBSH chạy dài gần 300 km bờ biển thuộc địa
giới hành chính của 11 quận, huyện của 4 tỉnh như sau: Thủy Nguyên, Hải An, Đồ
Sơn, Kiến Thụy, Tiên Lãng (Hải Phòng); Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng (Nam
Định), Thái Thụy, Tiền Hải (Nam Định); Kim Sơn (Ninh Bình).

2


1.1.2. Phát triển bền vững
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ báo cáo
rundtland (báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế
giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững
là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng,
tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai..." Nói cách
khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội
công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các
thành phần kinh tế, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện
nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội – môi trường [12].
1.13. Nông nghiệp phát triển bền vững
Từ việc kế thừa những thành tựu nghiên cứu trước đó và căn cứ vào điều
kiện thực tiễn của Việt nam, tác giả đưa ra kết luận như sau:
Phát triển nông nghiệp bền vững (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) là
quá trình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề
xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu
của con người trong hiện tại và tương lai và được xã hội chấp nhận.
1.2. Các nghiên cứu về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội dải ven biển ĐBSH
Ở nước ta, khái niệm về dải ven biển cũng được đề cập từ lâu và dưới nhiều
góc độ khác nhau và trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Đặc biệt từ giữa

- Kinh tế hộ nông dân và cơ sở sử dụng đất để sản xuất.
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan tới sử dụng và phát triển
khu vực nghiên cứu.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu nằm trong địa giới hành chính 11 huyện ven biển thuộc
các tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Ranh giới vùng nghiên cứu
được khoanh vẽ trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000 đối với vùng.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường có tác động tới
sản xuất nông nghiệp ở dải ven biển ĐBSH.
2.3.2. Nghiên cứu xác định các loại sử dụng đất, hiệu quả của các phương thức canh
tác hiện có ở dải ven biển ĐBSH.
2.3.3. Đề xuất các giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững ở dải ven biển
ĐBSH.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1. Phương pháp kế thừa các thông tin, tư liệu đã có, trong đó có những tài
liệu rất có giá trị như: các kết quả nghiên cứu về số lượng, chất lượng đất ven biển
của Viện QH&TKNN; các kết quả nghiên cứu về đất cát vùng ven biển ĐBSH; đề
tài nghiên cứu của Bộ Khoa học Công nghệ và một số đơn vị nghiên cứu khác về
điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội dải ven biển ĐĐBSH.

4


2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa nghiên cứu về các loại sử dụng đất
cát biển và bãi bồi ven biển để xác định khả năng khai thác, sử dụng và cải tạo
chúng được phân theo các đối tượng như sau:
- Loại sử dụng đất có hiệu quả bền vững, theo các công thức luân canh có
quy mô lớn về diện tích.


5


6. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, được sử dụng để
đánh giá hiệu quả của các mô hình sử dụng đất và dự báo khả năng sử dụng đất.
Các phương pháp được áp dụng linh hoạt, đan xen, tuỳ thuộc vào các nội
dung nghiên cứu của đề tài.

CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội dải ven biển có ảnh hƣởng đến sản
xuất nông nghiệp
Về mặt lợi thế
Vùng nghiên cứu có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế với 11 quận, huyê ̣n
của 4 tỉnh thành (Hải Phòng, Nam Đinh,
̣ Thái Bình, Ninh Bình) có bờ biển dài gần
300 km gắ n liề n với các hê ̣ thố ng cảng biể n quan tro ̣ng . Đây là điều kiện thuâ ̣n lơ ̣i
cho phát triể n kinh tế nông nghiê ̣p và chuyể n đổ i cơ c ấu kinh tế trong vùng..
Tài nguyên khí hậu đa dạng , do vùng nghiên cứu trải dài 19o53’ đến 21o34'
vĩ độ Bắc nên khí hâ ̣u có thể hin
̀ h thành các tiể u vùng khác nhau cho phép phát triể n
đa da ̣ng hóa cây trồ ng vâ ̣t nuôi có giá tri ̣ . Thực vật dải ven biển ĐBSH phong phú
và đa dạng. Đối với vùng đất trong đê hoặc vùng đất mới khai thác thường được
trồng các cây trồng nông nghiệp như lúa, ngô, khoai, rau đậu các loại. Đối với vùng
ngoài đê, thực vật chủ yếu là hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm sú, vẹt, đưng,
đước, bần ... có tác dụng cố định phù sa dần dần bồi đắp tạo nên vùng đất mới.
Rừng ngập mặn còn có tác dụng chắn sóng bảo vệ đê biển vào mùa mưa bão, đồng
thời để khai thác tôm cá theo kiểu ao đầm quảng canh đón lóng theo nhật triều
Phát triển kinh tế biển là một lợi thế to lớn của dân cư khu vực DVB ĐBSH ,
là động lực tạo đà cho phát triển kinh tế vùng nhanh và mạnh . Quy hoa ̣ch các vùng

Mâ ̣t đô ̣ dân số cao , tỷ lê ̣ tăng dân số tự nhiên còn lớn , lao đô ̣n g thiế u viê ̣c
làm còn nhiều nên đời sống của nhân dân tuy đã được cải thiện nhưng so với nhiều
vùng vẫn còn khó khăn.
Mô ̣t diê ̣n tić h đáng kể đấ t bi ̣ảnh hưởng phèn , mă ̣n có nguồ n gố c phù sa h oă ̣c
cát biển ở địa hình thấp trũng đã được ngọt hóa chuyển sang cấy lúa không hiệu quả.
Gầ n đây đươ ̣c chuyể n sang nuôi trồ ng thủy sản(tôm, cua) đa ̣t hiê ̣u quả kinh tế cao.
Cơ cấ u kinh tế nông nghiê ̣p là bô ̣ phâ ̣n chủ yế u của cơ cấ u kinh tế nông thôn
chuyể n dich
̣ chưa rõ nét trong nông nghiê ̣p vẫn chủ yế u là trồ ng tro ̣t , các hệ thống
dịch vụ, chế biế n trong nông nghiê ̣p chưa phát triể n tương ứng với tiề m năng .
3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất vùng nghiên cứu
Qua kết quả phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất có thể rút ra một số
nhận xét sau đây:
- Các loại sử dụng đất có giá trị ngày công từ 20.000 đến 154.800 đồng và
cho mức thu nhập thuần từ 4.4 đến 62.3 triệu đồng/ha/năm. Trong đó, nuôi trồng
thủy sản cho thu nhập cao nhất với giá trị ngày công lao động đạt 138.400 đồng,
còn các loại hình chuyên lúa cho thu nhập thấp nhất từ 4,4 đến 9,1 triệu
đồng/ha/năm với giá trị ngày công chỉ đạt trên 20.000 đồng. Hiệu quả đồng vốn của

7


tất cả các loại sử dụng đạt từ 1,1 đến 2,1 lần.
- Những loại sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao thì đều có mức đầu tư cao
tương ứng. Tuy nhiên, đối với loại hình nuôi trồng thuỷ sản tuy có mức đầu tư rất
cao nhưng do mức độ rủi ro lớn, ao nuôi chưa được vệ sinh an toàn, đồng thời biện
pháp kỹ thuật chưa thích hợp nên còn gây ra tác động xấu đến môi trường.
- Loại hình 2 lúa và 2 lúa + 1 màu, đặc biệt là lúa đặc sản rất thích hợp với đất
mặn trung bình và ít. Ở đất phèn mặn, đất cát biển, đất mặn nhiều hiệu quả sử dụng đất
còn thấp. Do vậy, việc đầu tư thuỷ lợi, đầu tư phân bón cải tạo đất và bố trí cơ cấu cây

- Diện tích đất lúa 2 vụ được đề xuất 36.500 ha, giảm 2.076 ha so với hiện
trạng để chuyển sang trồng 2 lúa + 1màu ha. Đẩy mạnh thâm canh và các tiến bộ kỹ
thuật về giống, phân bón, phòng trừ dịch hại... hình thành vùng sản xuất lúa cao sản
chất lượng cao như ở Hải Hậu (Nam Định).
- Diện tích luân canh 2 lúa + 1 màu có hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ đất tốt
nên đề xuất diện tích 40.500 ha, tăng 2734 ha so với hiện trạng do chuyển 2076 ha
từ đất lúa 2 vụ và 667 ha từ đất lúa 1 vụ hiệu quả kinh tế thấp.
- Diện tích 1 lúa + 2 màu đề xuất 7.500 ha do chuyển từ đất chưa sử dụng.
- Diện tích 1 lúa + 1 màu được đề xuất 3.250 ha, tăng 27 ha so với hiện trạng
do chuyển từ đất nông nghiệp khác sang.
- Diện tích đất 1 vụ lúa bấp bênh toàn vùng hiện còn 2.167 ha, diện tích đề
xuất là 1.500 ha, giảm 667 ha so với hiện trạng để chuyển sang đất 2 lúa + 1 màu.
- Mở rộng diện tích chuyên màu (lạc, vừng) tăng thêm khoảng 241 ha nhằm
tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao từ diện tích đất chưa sử dụng.
- Đất trồng cói hiện trạng có 625 ha. Tuy hiện tại giá trị kinh tế của cây cói
cao nhưng do luôn ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ cùng với những hạn chế về đất
đai nên đề xuất duy trì diện tích khoảng 635 ha tăng 10 ha so với hiện trạng lấy từ
diện tích đất nông nghiệp khác sang.
- Đất trồng cây ăn quả duy trì diện tích khoảng 7.500 ha, tập trung đầu tư cải
tạo vườn tạp. Diện tích tăng 337 ha chuyển từ diện tích đất chưa sử dụng sang.
Như vậy tổng diện tích đất chưa sử dụng dự kiến bằng các giải pháp đầu tư
công trình và phi công trình đưa vào sản xuất nông nghiệp là 2157 ha.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I - KẾT LUẬN
1. Dải ven biển ĐBSH có DTTN 210.533 ha, được hình thành từ 5 nhóm đất
chính với 19 loại đất. Trong đó, nhóm đất cát có diện tích 6.115,8 ha, chiếm 2,90 %
DTTN, nhóm đất mặn có diện tích 60.065,4 ha, chiếm 28,53 %, nhóm đất phèn có
29.674,7 ha, chiếm 14,10 %, nhóm đất phù sa có 44.002,1 ha chiếm 20,09 % và
nhóm đất xám có 2.446,0 ha chiếm 1,16 % DTTN. Chính sự đa dạng của các loại

sang nuôi trồng thủy sản. Đất nông nghiệp khác (chủ yếu là đất dịch vụ phục vụ
nông nghiệp) đề xuất 176 ha giảm 44 ha do chuyển sang thành đất nông nghiệp và
đất nuôi trồng thủy sản.
5. Đã đề xuất được 5 nhóm giải pháp chung gồm: giải pháp về rà soát quy hoạch
sử dụng đất, giải pháp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; giải pháp khoa học công nghệ;
giải pháp về chế biến và tiêu thụ sản phẩm và giải pháp về chính sách và các giải pháp
cụ thể cho 3 vùng: vùng đất cát biển, vùng cồn cát ven biển và vùng bãi bồi ven biển để
sử dụng bền vững đất nông nghiệp DVB ĐBSH.
II - Kiến nghị
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở địa bàn nghiên cứu. Song để triển khai
thực hiện cần lập các dự án quy hoạch chi tiết gắn với việc xây dựng các mô hình.
- Vùng ven biển và vùng sinh thái nhạy cảm nên việc đầu tư sản xuất cần
phải có đánh giá tác động về môi trường để cân nhắc trước khi thực hiện.

10


References.
1. Cục Thống kê Hải Phòng (2010), Niên giám thống kê Hải Phòng 2010, nxb
Thống kê.
2. Cục thống kê Nam Định (2010), Niên Giám thống kê Nam Định 2010, nxb
Thống kê.
3. Cục thống kê Ninh Bình (2010), Niên Giám thống kê Ninh Bình 2010, nxb
Thống kê
4. Cục thống kê Thái Bình (2010), Niên giám thống kê Thái Bình 2010, nxb
Thống kê.
5. Đại học Quốc gia Hà nội (2006), Bài giảng Phát triển Bền vững, Nxb Đại học
Quốc Gia Hà nội.
6. Nguyễn Thị Lâm (2010), Nghiên cứu sử dụng hợp lý đất cát và bãi bồi ven
biển vùng Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Khoa

19. FAO - UNESCO. Guidelines. Land Evaluation for Rainfed Agriculture. FAO.
Rome, 1983, pp 23 - 25.
20. FAO - UNESCO. Land Evaluation for Rainfed Agriculture. Soil Bulletin 52.
FAO. Rome, 1983.
21. Barbara E. Brown. Integrated Coastal Management: South Asia. United
Kingdom, 1997.
22. Richard Kenchington. Integrated Coastal Zone Management. Bangkok, 1996

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status