BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM Chương trình bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NHÀ NƯỚC – MÃ SỐ KC-08.29
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHCN ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN
HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên đề 1:
TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ – XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN ĐỔI
LÒNG DẪN HẠ DU SÔNG ĐỒNG NAI – SÀI GÒN Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Văn Huân
Chủ nhiệm chuyên đề: ThS. Lê Văn Tuấn
Tham gia thực hiện: TS. Nguyễn Thế Biên
ThS. Nguyễn Đức Vượng
ThS. Đặng Thanh Lâm
và các cán bộ Phòng NC động lực sông,
ven biển và công trình bảo vệ bờ
Nai Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội miền Đông Nam Bộ do Viện Khoa
học Thuỷ lợi Miền Nam cùng với các nhà nghiên cứu khoa học khác đã đợc triển khai
thực hiện.
Trong phạm vi chuyên đề này, để có cơ sở xây dựng các giải pháp khoa học
công nghệ ổn định lòng dẫn hệ thống sông Đồng Nai Sài Gòn, đã tiến hành đo đạc và
thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên của khu vực. Cụ thể:
(1) Thu thập và đánh giá tài liệu cơ bản về đặc điểm địa hình, địa mạo lu vực
hệ thống sông Đồng Nai Sài Gòn.
(2) Thu thập và đo đạc và đánh giá tài liệu cơ bản về đặc điểm địa chất, địa chất
thuỷ văn, thổ nhỡng.
(3) Thu thập, đo đạc và đánh giá sơ bộ đặc điểm thuỷ văn dòng chảy, khí hậu.
(4) Thu thập các tài liệu về tình hình khai thác tài nguyên trên lu vực hệ thống
sông Đồng Nai Sài Gòn.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
2
Chơng I
ĐIềU KIệN Tự NHIêN Hạ DU SÔNG ĐồNG NAI - SàI GòN
I. ĐIềU KIệN địa hình, địa mạo
1.1 Vị trí địa lý.
Vùng hạ du sông Đồng Nai-sông Sài Gòn đợc giới hạn trong tọa độ:
1001817.7-110328.7 vĩ độ Bắc; 10601251.1-10702525.5 kinh độ Đông.
Phía Đông Nam của vùng giáp Biển Đông, Phía Tây Bắc giáp với các tỉnh cao
nguyên, miền núi cao. Vùng nghiên cứu có diện tích 15.650km2, chiếm trọn vẹn diện
tích các tỉnh: Bình Dơng, thành phố Hồ Chí Minh và một phần diện tích của các tỉnh:
Bình Phớc, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tầu, Long An, Tây Ninh.
Hình 1.1 : Khu vực hạ du lu vực hệ thống sông Đồng Nai Sài Gòn
- Dạng bãi triều thờng xuyên ngập triều, phân bố chủ yếu ven sông Đồng Nai,
sông Sài Gòn và các rạch nhỏ. Cao độ địa hình khoảng 0 - 1m, hằng ngày ngập nớc
khi thủy triều lên. Đây là dạng địa hình có tuổi trẻ nhất trong khu vực.
- Đồng bằng thấp thờng xuyên ẩm ớt, tuổi Holocen muộn, địa hình có cao độ
khoảng 1 - 2m đợc cấu tạo bởi trầm tích nguồn gốc sông, đầm lầy sông.
- Thềm bậc 1 ở độ cao 2,5m tuổi Holocen giữa, phân bố dới chân các đồi cao,
bề mặt địa hình hơi nghiêng. Vùng thấp phía nam lác đác có những gò cao hơi nhô
nhng cũng không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của vùng bằng phẳng, thấp trũng.
Ngoài ra, rãi rác những vùng địa hình hơi nhô cao để phân chia ranh giới tập trung
nớc của các rạch nhỏ vào các rạch lớn hoặc trực tiếp đổ vào sông lớn.
Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng nghiên cứu là bằng phẳng, thấp trũng có cao
độ địa hình thay đổi từ 0,5 - 1,5m trên hàng chục km
2
là nguyên nhân làm cho các
vùng tiểu địa hình trong khu vực rất nhạy cảm với ngập nớc bởi tác động của các kiến
trúc nổi do con ngời tạo ra.
* Đặc điểm địa mạo HDSĐNSG:
HDSĐNSG đi qua địa hình bậc thềm của Đông Nam bộ, trong đó chủ yếu là địa
hình mòn xâm thực (trung du) và địa hình hạ tích tụ (hạ du). Xem hình 1.2
Đoạn sông trung du chảy trên địa hình nâng - bóc mòn có đặc điểm địa mạo rõ
nét gồm các bãi bồi, thềm tích tụ và thềm tích tụ xâm thực, chúng phân bố xen kẽ và
dọc theo thung lũng và lòng sông. Đoạn sông ở đây ngoài dòng chảy chính còn các chi
lu đa nớc hợp vào dòng chính.
Đoạn sông hạ du chảy trên địa hình hạ - tích tụ có cảnh quan hoàn toàn khác. Do
chảy trên địa hình thấp, gần ngang với mực thủy chuẩn (mực nớc biển Đông), do đó hầu
nh không có địa hình bậc thềm sông, mà chỉ có các bãi bồi, bãi lầy, với mạng lới dày
đặc các nhánh sông phân rẽ có nhiệm vụ mang nớc dòng chính thoát đi.
Vùng phụ cận ven biển là một dãy đất hẹp chạy dọc theo bờ biển, gồm những
bãi cát rộng lớn, những đồng bằng nhỏ hẹp tạo bởi hạ lu các con sông ngắn và dốc,
các dãy núi và mỏm núi cao mà hầu hết là đá và đá phong hóa ăn lan ra tận biển, tạo
§«ng vµ Vµm Cá T©y. Do Vµm Cá T©y cã quan hƯ mËt thiÕt víi §BSCL h¬n, nªn theo
ph©n chia hiƯn nay, HDS§NSG ®−ỵc x¸c ®Þnh lµ ®Õn bê cđa s«ng Vµm Cá §«ng.
(H×nh 1.3).
1.3.1 Dßng chÝnh s«ng §ång Nai
S«ng §ång Nai ph¸t nguyªn tõ vïng nói cao cđa cao nguyªn Liangbien thc
d·y Tr−êng S¬n Nam, víi ®é cao kho¶ng 2.000 m, gåm hai nh¸nh ë th−ỵng ngn lµ
Da Dung vµ Da Nhim. S«ng cã h−íng ch¶y chÝnh lµ §«ng B¾c-T©y Nam, ®i qua c¸c
tØnh L©m §ång, Dak Lak, B×nh Ph−íc, §ång Nai, B×nh D−¬ng, TP.Hå ChÝ Minh vµ
Long An.
Dßng chÝnh §ång Nai cã tỉng chiỊu dµi 628 km, kĨ tõ th−ỵng l−u Da Nhim ®Õn
cưa Xoµi R¹p. DiƯn tÝch l−u vùc ®Õn TrÞ An lµ 14.800 km2, ®Õn Biªn Hßa 23.200 km2,
®Õn Nhµ BÌ 28.200 km2 vµ ®Õn cưa Xoµi R¹p kho¶ng 40.680 km2. S«ng cã ®é n
khóc tõng phÇn lµ 1,3. §é dèc lßng s«ng trung b×nh 0,0032.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
6
Phần thợng lu sông Đồng Nai gồm 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung có diện
tích lu vực 3.300 km2.
+ Da Nhim bắt nguồn từ dãy núi Langbian (phía bắc Đà Lạt), với đỉnh Bidoup
cao 2.287 m, chảy qua phía đông TP. Đà lạt và đi sát thợng nguồn các sông ven biển.
Chiều dài của Da Nhim tính đến hợp lu với Da Dung là 141 km, diện tích lu vực
2.010 km2. Sông có độ dốc trung bình 0,010. Phụ lu của Da Nhim về bên phải có
Krông Klet và Da Tam, bên trái có Da Queyon.
+ Da Dung cũng xuất phát từ dãy núi Langbian với đỉnh cao 2.167 m và đi qua
rìa phía tây TP. Đà Lạt. Các phụ lu của Da Dung về bên phải đáng kể có Da Kanan và
bên trái có suối Cam Ly. Chiều dài Da Dung tính đến hợp lu với Da Nhim là 89 km,
diện tích lu vực 1.275 km2, độ dốc trung bình lòng sông 0,015.
Phần trung lu sông Đồng Nai đợc kể từ sau hợp lu của Da Nhim và Da Dung
địa hình quanh co khúc khuỷu nên chế độ dòng chảy của sông phức tạp, lòng sông bị
mở rộng hoặc xói sâu ở các đoạn cong. Theo kết quả điều tra có thể chia đoạn sông này
thành các đoạn: từ cầu Gềnh đến cầu Đồng Nai, từ cầu Đồng Nai đến ngã ba sông
Buông, đoạn tiếp theo từ ngã ba sông Buông đến ngã ba Phớc Lý và đoạn còn lại cho
đến ngã ba mũi Đèn đỏ.
a) Đoạn từ cầu Gềnh đến cầu Đồng Nai:
Nhánh chính sông Đồng Nai:
Đoạn này dài khoảng 3,8 km. Về mặt địa hình, chiều rộng sông phía hạ lu cầu
Gềnh rất hẹp (khoảng 250 m), bề rộng nhất lòng sông tại đuôi cù lao phố đến 800m.
Lòng dẫn tại vị trí cách cầu Ghềnh về hạ lu khoảng 600 m tồn tại một bãi đá ngầm
khá lớn có chiều rộng khoảng 100 m và có cao trình + 0,30 m.
Nhánh phụ sông Rạch Cát từ cuối phờng Tam Hiệp đến ngã ba hợp lu cù lao
Phố:
Đoạn này nằm trên địa bàn phờng An Bình dài khoảng 2,2 km, có chiều rộng
lòng sông hẹp khoảng 200m. Đoạn sông này trên mặt bằng là đoạn sông cong gấp có
dạng hình chữ U.
b) Đoạn từ cầu Đồng Nai đến ng ba sông Buông:
Đoạn này có chiều dài khoảng 10 km là đoạn sông thẳng, chiều rộng lòng sông
thay đổi và có 2 cù lao lớn Ba Xê và Ba Sang ở khoảng giữa của đoạn sông. Tại vị trí
cầu Đồng Nai chiều rộng sông khoảng 300m, sau đó mở rộng dần đến đoạn giữa cù lao
Ba Xê, Ba Sang, chiều rộng sông khoảng1.400m. Theo các tài liệu thống kê cho thấy,
lòng sông đợc mở rộng phía bờ tả, nhng lạch chính của sông có xu thế đi thẳng và
nằm về phía bờ hữu sông. Lu lợng sông chủ yếu chảy qua lạch chính còn ở lạch phụ
thì hầu nh không có dòng chảy. Qua khỏi khu vực các cù lao, lòng sông thu hẹp lại
dần và có chiều rộng trung bình là 450m đến 550m.
Bờ hữu thuộc địa phận các phờng Long Bình và Long Phớc quận 9 - Tp. Hồ
Chí Minh. Bờ sông thấp và ổn định, không lở, không bồi. Dọc theo bờ sông là ruộng
lúa, xen lẫn các vùng đất trống, dừa nớc và cỏ lau mọc um tùm. Do hệ thống nớc
ngọt trong vùng này khan hiếm cho nên dân c sống tha. Ngoại trừ một đoạn ngắn bờ
sông giáp cầu Đồng Nai là khu vực cảng, còn lại hầu hết các các đoạn bờ sông đếu bị
phần phờng Cát Lái quận 2 - Tp. Hồ Chí Minh. Đoạn bờ thuộc khu vực quận 2 chủ
yếu là dừa nớc và những cây mọc tự nhiên xen lẫn các ruộng lúa, dân c sống ven
sông tha thớt. Bờ sông thấp, hầu hết các đoạn bị ngập khi nớc triều lên. Do tác động
của dòng chảy, ở một số đoạn cong bờ sông xói lở nhẹ, đoạn trên và dới ngã ba Vàm
Ô trên chiều dài 2 km, đoạn sau rạch Vàm Tắc trên chiều dài 1,5 km, mức độ xói lở
khoảng từ 1m đến 2 m/năm.
Bờ tả là địa phân xã Tam An huyện Long Thành và xã Long Tân, Đại Phớc
huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai. Do cấu tạo gấp khúc của các đoạn cong, bờ tả bị xói
lở mạnh hơn bờ hữu. Đoạn xói lở mạnh nhất ở khu vực Vĩnh Tuy xã Long Tân có chiều
dài 4km, tốc độc xói lở trên 5m/năm; các đoạn xói lở nhẹ hơn ở khu vực ấp 6 xã Tam
An trên chiều dài 3km; một phần bờ xã Đại Phớc trên chiều dài 2,5km xói lở nhẹ, tốc
độ xói lở từ 1m đến 2m/năm. Trên một số đoạn bờ, hiện tợng bồi thể hiện rõ rệt: Bờ
sông thoải, cát bồi thành bãi cụ thể nh đoạn giáp ngã ba Phớc Lý trên chiều dài 2km,
đoạn giáp gianh giữa xã Tam An và xã Long Tân trên chiều dài 1,5 km. Các đoạn bờ
còn lại nhìn chung là ổn định, dừa nớc và cây bần mọc un tùm, dân c sống tha thớt
ven sông.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
9
Lòng sông rộng, khúc khuỷu, trên sông có nhiều ghe thuyền và xà lan khai thác
cát. Theo nh ngời dân ở đây thì việc khai thác cát sát bờ sông là nguyên nhân gây sạt
lở bờ. Do có nhiều đoạn sông cong ngợc chiều nhau nên gây khó khăn cho giao thông
thủy mặc dù lòng sông rất rộng, vì vậy tàu thuyền qua lại đoạn sông thờng đi chậm,
không gây sóng lớn làm sạt lở bờ.
d) Đoạn từ ngã ba Phớc Lý đến ngã ba mũi Đèn đỏ
Đây là đoạn sông nối tiếp có dạng hình phễu, trên chiều dài 5 km, lòng sông mở
rộng dần từ 650m đến 1.600m. ở cuối đoạn sông tiếp giáp với sông Sài Gòn và sông Nhà
Bè, tại ngã ba sông này sự phân lu và hợp lu đã làm cho chế độ dòng chảy phức tạp, đây
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
10
cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với cao độ trung bình 800-900 m. Lu vực phần trung
lu bị co thắt tạo cho lu vực có hình dạng nh một con ong chúa. Tuy là vùng trung
lu nhng có địa hình rừng núi, bị chia cắt nhiều bởi các khe suối, cao độ biến đổi từ
700-120 m. Lòng sông dốc, lắm ghềnh đá, dòng chảy xiết. Từ Tà Pao đến cửa là phần
hạ lu, với lu vực trải rộng tạo nên cánh đồng rộng lớn và bằng phẳng thuộc các
huyện Tánh Linh và Đức Linh tỉnh Bình Thuận, Định Quán và Tân Phú thuộc tỉnh
Đồng Nai, với cao độ từ 100-120 m. Đoạn này có độ dốc lòng sông khoảng 0,004, uốn
khúc nhiều, đặc biệt là từ Tà Pao đến Võ Đắt rất bằng phẳng (dài 82 km, độ dốc trung
bình 0,00024). Hai bên bờ sông nhiều đầm lầy có diện tích lớn nh Biển Lạc (280 ha),
vào mùa lũ nớc sông thờng tràn lên cánh đồng hai bên bờ sông. Hạ lu La Ngà là
vùng trũng thấp ngập lũ hàng năm.
1.3.3 Sông Bé
Sông Bé là chi lu lớn nhất nằm bên bờ phải dòng chính. Hình thành từ vùng núi
phía Tây của vùng Nam Tây Nguyên (cao nguyên Xnaro) ở độ cao 600-800 m với 3
nhánh lớn là Dak R'lap, Dak Glun và Dak Huyot, sông Bé chảy ra dòng chính Đồng
Nai tại vị trí hạ lu thác Trị An 6 km. Với chiều dài 350 km và diện tích lu vực 7.650
km2, độ uốn khúc 1,4, độ dốc lòng sông 0,0032, sông Bé có lu vực hầu nh nằm trọn
trong ranh giới hành chính của 2 tỉnh Bình Phớc và Bình Dơng. Thủy triều chỉ ảnh
hởng khoảng 10 km gần cửa nên sông Bé đợc xem là điển hình của sông vùng trung
du.
Thợng nguồn sông Bé có địa hình thợng lu bị chia cắt, lòng sông dốc (độ
dốc 0,072), sông suối chảy trong những khe núi nhỏ hẹp. Từ sau Thác Mơ đến suối
Nớc Trong là trung lu sông, với hớng chảy chủ yếu là Bắc-Nam, cao độ lu vực
biến đổi từ 50-120 m, độ dốc lòng sông 0,00053. Từ sau suối Nớc Trong sông đổi
hớng Tây Bắc-Đông Nam và đổ vào sông Đồng Nai tại vị trí sau thác Trị An khoảng 6
km. Thực ra, đoạn sông này cũng có địa hình vùng trung lu sông.
1.3.4 Sông Sài Gòn
S«ng Sµi Gßn - §ång Nai ch¶y qua ®Þa bµn thµnh phè Hå ChÝ Minh thc phÇn
h¹ l−u cđa c«ng tr×nh hå DÇu TiÕng vµ thđy ®iƯn TrÞ An, thc vïng b»ng ph¼ng thÊp
vµ tròng, chÞu ¶nh h−ëng rÊt s©u s¾c cđa chÕ ®é b¸n nhËt triỊu biĨn §«ng, ®ång thêi
chÞu sù chi phèi, ®iỊu tiÕt cđa c¸c c«ng tr×nh th−ỵng ngn.
S«ng Sµi Gßn, sau ®Ëp DÇu TiÕng, thc s«ng ®ång b»ng, ch¶y quanh co, n
khóc, ®ỉi chiỊu liªn tơc ra ®Õn tËn cưa s«ng (ng· ba s«ng Sµi Gßn víi s«ng §ång Nai)
víi hƯ sè n khóc K=l/L=1,76. Tuy nhiªn, biªn ®é dao ®éng (Tm) kh«ng lín nh−
s«ng §ång Nai vµ cã xu h−íng xung quanh mét trơc ch¶y theo h−íng T©y b¾c - §«ng
nam.
Tõ ch©n ®Ëp DÇu TiÕng lßng s«ng cã xu thÕ ®−ỵc më réng khi ra ®Õn cưa. §o¹n
tõ ®Ëp ®Õn BÕn D−ỵc (Cđ Chi), n¬i gi¸p cđa ba tØnh T©y Ninh - B×nh D−¬ng vµ thµnh
phè Hå ChÝ Minh dµi 37,8km, ch¶y qua ®Þa phËn hun DÇu TiÕng bªn h÷u ng¹n,
hun D−¬ng Minh Ch©u vµ Tr¶ng Bµng thc T©y Ninh bªn t¶ ng¹n, chiỊu réng lßng
s«ng tõ 70÷100m. §o¹n tiÕp theo ®Õn cÇu B×nh Ph−íc dµi 63,2km, ch¶y qua c¸c hun
6,000 km
2
235 km
4,500 km
2
250 km
14,800 km
2
420 km
4,100 km
2
290 km
Biển Đông
ĐBSCL
VÙNG PHỤ CẬN VEN
ra đến cửa mở rộng dần 300m tại khu vực quận 7, quận 2 và gần cửa khoảng
700ữ800m.
Nhìn chung, phần hạ lu sông Sài Gòn thuộc dạng sông đơn, lòng sông không
có các cù lao giữa dòng, mặt cắt ngang lòng dẫn có dạng chữ U, chữ V tơng đối đối
xứng, tại các khu vực sông cong hoặc phân nhập lu có dạng chữ V lệch về phía bờ
lõm hoặc phía cửa phân nhập lu.
So với sông Sài Gòn, sông Đồng Nai sau thủy điện Trị An có biên độ dao động
(Tm) trên mặt bằng lớn hơn, có các cù lao giữa dòng nh cù lao Bạch Đằng (Uyên
Hng), cù lao Rùa, cù lao Phố, cù lao Ba Xê, Ba Sang, cù lao Ông Cồn, lòng sông rộng
hơn.
a). Sông Sài Gòn đoạn từ cầu Bình Phớc đến cầu Sài Gòn.
Từ cầu Bình Phớc đến cầu Sài Gòn với chiều dài khoảng 20km có rất nhiều
kênh, rạch đổ vào, chiều rộng lòng sông tơng đối đều nhau, trung bình là 220ữ260m,
nơi rộng nhất đo đợc 320m. Do địa hình sông bị uốn cong có nơi cong lại gần nh
một vòng tròn nh tại khu vực Bình Quới - Thanh Đa phờng 27, 28 quận Bình Thạnh
làm cho hớng dòng chảy tới bờ lõm qua các đoạn cong lớn, dòng chủ lu, trục động
lực ép sát bờ lõm. Xem hình 1.4
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
13
Hình 1.4: Đặc điểm lòng dẫn sông Sài Gòn khu vực bán đảo Thanh Đa
b). Đoạn từ cầu Sài Gòn đến mũi Đèn đỏ
Đoạn sông từ cầu Sài Gòn đến mũi Đèn Đỏ dài 16.3km, nằm trên địa bàn các
quận 1, 2, 4, 7. Đoạn này có 3 khúc cong, trong đó có 2 khúc cong tại cầu cảng
ELTGAZ (quận 4) và tại cảng Rau quả (quận 7) là gấp khúc. Chiều rộng lòng sông
không đều nhau, đoạn từ cầu Sài Gòn đến kênh Tẻ dài 6.2 km, chiều rộng lòng sông
trung bình là 290 m, còn đoạn từ kênh Tẻ đến mũi Đèn đỏ dài 10.1km, chiều rộng lòng
R
(km)
Góc
tâm
của
khúc
sông
cong
(độ)
Biên
độ
khúc
sông
cong
Tm
(km)
I Từ cầu Bình Phớc đến cầu Sài Gòn
1 Xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình
Dơng
1,04 1,034 36 0,55
2 Xã An Phú Đông, huyện Hóc Môn (ngang
cầu Bình Phớc)
1,09 0,992 90 1,125
3 Rạch Cầu, rạch Kinh 1,13 0,692 90 1,175
4 Phờng Hiệp Bình Phớc, Thủ Đức 1,21 0,76 112 0,800
5 Phờng 13, quận Bình Thạnh 1,06 1,094 68 0,575
6 Cầu Bình Lợi 1,12 0,735 92 0,475
7 Phờng Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức 1,08 1,986 70 0,100
8 Phờng 28, quận Bình Thạnh (đối diện rạch
Khu vực cảng ELTGAZ 1,23 0,494 83 -
7 Gần khu vực cảng ELTGAZ thuộc quận 1
(đối diện Giồng Ông Tố)
1,15 0,991 38 -
8 Khu vực đối diện Bình Trng Tây, Thạnh
Mỹ Lợi
1,06 2,479 27 -
9 Khu vực thuộc quận 2 (đối diện với cảng
Rau Quả, cảng Lotus)
1,38 0,62 127 -
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
15
Ghi chú:
(*) l: Chiều dài thực của khúc sông cong
L: Chiều dài dây cung của khúc sông cong
K: Hệ số quan hệ hình dạng (hệ số cong gấp khúc)
Phân tích hình
thái mặt bằng của
tuyến sông cũng
cho thấy : do cấu
trúc địa chất có
phần đồng nhất,
hình thái mặt cắt
ngang lòng sông
chủ yếu quan hệ
đến điều kiện
16
- Trên toàn đoạn này có 5 đoạn sông cong với 4 lần đổi chiều. Trong đó khu vực
Thủ Thiêm- Q2 là một đỉnh cong, tơng lai sẽ là khu đô thị mới và hiện đại. Xem hình
1.5.
- Có hai đoạn cong bán kính cong cùng chiều thay đổi 3ữ4 lần.
- Giữa hai đoạn sông cong ngợc chiều hoặc là đoạn sông chuyển tiếp ngắn,
hoặc không có đoạn chuyển tiếp.
- Đoạn sông có bán kính nhỏ nhất khu vực rạch cá Trê lớn R
6
=494m và lớn nhất
đoạn sông cảng Sài Gòn R
4
=2480m.
1.3.5 Sông Vàm Cỏ
Vàm Cỏ là tên gọi chung từ sau hợp lu của hai con sông lớn là Vàm Cỏ Đông
và Vàm Cỏ Tây. Đây là hai con sông điển hình của sông vùng ảnh hởng triều với các
nếp uốn đều đặn lệch tâm một đờng thẳng nối từ điểm cuối bị ảnh hởng triều đến
cửa. Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lu vực 6.300 km2, chiều dài 283 km. Sông Vàm
Cỏ Tây có diện tích khoảng 3.200 km2, chiều dài 235 km. Sau khi hợp lu, đoạn sông
chung có chiều dài 36 km và đổ ra dòng chính Đồng Nai tại điểm gần cửa Xoài Rạp.
Tuy cùng một hệ thống nhng mỗi sông lại có một đặc điểm riêng. Vàm Cỏ Đông có
nguồn độc lập, nằm trọn trong phần đất MĐNB, nên đợc xem là thuộc hệ thống sông
Đồng Nai. Trong khi đó, Vàm Cỏ Tây có quan hệ chặt chẽ về mặt thủy văn-thủy lực
với sông Tiền, nên đợc xem là thuộc ĐBSCL. Cả hai sông này đều có độ dốc lòng
sông rất nhỏ (0,000050,0001), và vì vậy, thủy triều ảnh hởng rất sâu, 190 km trên
Vàm Cỏ Đông và 170 km trên sông Vàm Cỏ Tây, kể từ hợp lu hai sông, tức là khoảng
240 km và 220 km cách biển.
1.3.6 Hệ thống sông kênh vùng hạ lu hệ thống sông Đồng Nai
Hạ lu HTSĐN có một mạng lới sông-kênh khá dày. Ngoài một số sông rạch
tự nhiên còn là các kênh đào. Từ sau Trị An, sông Đồng Nai đi vào vùng ảnh hởng
a) - Sông Lòng Tàu từ mũi Nhà Bè đén sông Ng Bảy:
Sông Nhà Bè bắt nguồn từ vùng hợp lu của hai sông lớn Sài Gòn, Đồng Nai có
chiều dài khoảng 9km và phần cuối sông bị bán đảo Bình Khánh chắn ngang tạo thành
hai đoạn sông phân lạch rất lớn. Lòng sông Nhà Bè rất rộng từ 1.200m đến 1.600m và
đợc xem nh một sông cái. Đoạn cuối sông Nhà Bè chia làm hai nhánh lớn là nhánh
sông Lòng Tàu và nhánh sông Soài Rạp. Sông Lòng Tàu quanh co uốn khúc, chiều
rộng lòng sông thay đổi từ khoảng 300m (đoạn từ rạch Đơn đến sông Lôi Giang) đến
chiều rộng khoảng 1.000m (đoạn từ ngã ba sông Nhà Bè đến ngã ba trên của sông
Đồng Tranh). Lòng sông rất sâu, nhiều nơi sâu hơn 30m và là tuyến đờng giao thông
thuỷ nội địa và quốc tế lớn nhất nớc ta. Sông Lòng Tàu đợc nối tiếp bởi sông Ngã
Bảy và đổ ra vịnh Gành Rái, biển Đông qua cửa Ngã Bảy.
Từ ngã ba sông Nhà Bè - Lòng Tàu đến ngã ba sông Lòng Tàu - Ngã Bảy đợc
chia thành hai phần: phần phía bờ tả và phần phía bờ hữu sông.
* Phần phía bờ hữu sông Lòng Tàu:
Phần phía bờ hữu sông Lòng Tàu bắt đầu từ mũi Bình Khánh thuộc xã Bình
Khánh đến ngã ba sông Ngã Bảy thuộc xã Long Hoà, huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí
Minh có chiều dài khoảng 35km. Phía bờ hữu quanh co, có nhiều đoạn cong gấp khúc
nh
khúc cong An Ngãi và khúc cong gần ngã ba sông Lòng Tàu - Lôi Giang.
- Đoạn đờng bờ từ mũi Bình Khánh đến kinh Ông Đức (hay còn gọi là kinh
Ngay) có chiều dài 3km là đoạn bờ tơng đối thẳng. Lòng sông đoạn này có chiều rộng
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
18
khoảng 1.000m và là một trong những đoạn rộng nhất của sông Lòng Tàu. Mặc dù
lòng sông rất rộng nhng do đây là ngã ba phân lu của sông Nhà Bè mà cũng là ngã
ba hợp lu của các sông Nhà Bè-Lòng Tàu-Soài Rạp, hơn nữa đây là đoạn quanh của
tất cả các phơng tiện giao thông thủy có trọng tải lớn từ sông Nhà Bè ra biển và ngợc
khúc An Ngãi và ngời dân đã xây dựng một đoạn kè đá dài khoảng 200m rất kiên cố.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
19
Tại khúc sông cong này chiều rộng lòng sông chỉ độ khoảng 200m và khi triều xuống
thấp thì tàu chạy qua đoạn này rất khó, nhất là khi có hai chiếc tránh nhau.
- Đờng bờ từ Tắc Ông Nghĩa (mũi An Ngãi) đến rạch Đơn có chiều dài 2,5km
khá ổn định không lở, không bồi. Đoạn này đã bắt đầu có ít dừa nớc, nhng nhiều loại
cây ngập mặn khác nh bần, mắm mọc khá nhiều. Vùng này dọc theo bờ sông có ít
dân c sinh sống và những vùng có đông dân c đều nằm sâu vào trong cách bờ
khoảng hơn 1km.
- Đoạn đờng bờ từ rạch Đơn đến ngã ba sông Lòng Tàu - Đồng Tranh - Ngã
Bảy có chiều dài khoảng 14km là những cánh rừng ngập mặn với đủ các loại cây,
nhng nhiều nhất là đớc (chiếm khoảng 70%), bần (20%) và các loại cây ngập mặn
khác nh mắm, sú, vẹt (10%). Những khu rừng ngập mặn này do Tổng đội Thanh niên
xung phong, đội An Bình, huyện Cần Giờ phụ trách. Đây là lá phổi của thành phố Hồ
Chí Minh, là rừng sinh thái do con ngời trồng lớn nhất nớc ta và đã đợc tổ chức
Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) công nhận là rừng
sinh quyển của Thế giới. Đoạn đờng bờ này rất ổn định hầu nh không bị sạt lở vì các
loại cây nh đớc, bần có rễ ăn rất sâu vào trong đất nên chống đợc sóng gió, nhất là
sóng do các phơng tiện vận tải thủy lớn tạo nên. Quá nửa buổi chiều rất nhiều các loại
chim bay về những tổ của chúng trong khu rừng ngập mặn này. Đây là một nguồn tài
sản rất quí giá của thành phố Hồ Chí Minh và của cả nớc. Dọc theo bờ sông hiện nay
có các Trạm kiểm soát của các Tổng đội Thanh niên xung phong canh giữ rừng để đề
phòng các vụ cháy rừng và phá rừng.
* Phần phía bờ tả sông:
Phía bờ tả sông Lòng Tàu cũng đợc bắt đầu từ mũi Bình Khánh đến ngã ba
sông Lòng Tàu-Đồng Tranh-Ngã Bảy có chiều dài khoảng 34km. Bờ tả sông Lòng Tàu
số tỉnh lân cận và góp phần rất lớn vào việc làm giảm mức độ sạt lở bờ do các phơng
tiện giao thông thủy gây nên.
b) - Sông Ngã Bảy từ ngã ba sông Lòng Tàu đến biển Đông:
* Bờ hữu sông Ngã Bảy:
Bờ hữu sông Ngã Bảy từ ngã ba hợp lu các sông Lòng Tàu-Ngã Bảy-Đồng
Tranh đến vịnh Gành Rái, biển Đông có chiều dài khoảng 18km nằm trên địa phận
huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, có nhiều sông lớn và kênh rạch đổ vào nh
sông Ông Tiên, sông Đồng Điền, sông Dinh Ba, sông Cá Gâu Do hiện tợng sạt lở
bờ vùng cửa sông Ngã Bảy xảy ra với các mức độ khác nhau nên có thể chia bờ hữu
vùng cửa sông làm 4 đoạn: đoạn từ ngã ba hợp lu sông Lòng Tàu-Ngã Bảy đến ngã ba
sông Cá Gâu dài khoảng 7km, đoạn tiếp theo từ sông Cá Gâu đến trớc mũi Nớc Vận
dài khoảng 3km, đoạn từ mũi Nớc Vận đến sông Đồng Điền dài khoảng 4km và một
đoạn từ cửa sông Đồng Điền ra đến chợ Cần Thạnh, xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ,
thành phố Hồ Chí Minh dài khoảng 4km.
- Đoạn đờng bờ từ ngã ba sông Lòng Tàu-Ngã Bảy đến ngã ba sông Cá Gâu có
chiều dài khoảng 7km thuộc địa phận xã Long Hoà, huyện Cần Giờ. Đoạn sông này
chỉ trừ một đoạn hơi cong còn lại những đoạn khác rất thẳng. Dọc theo bờ là những
cánh rừng ngập mặn thuộc huyện Cần Giờ với rất nhiều các loại cây khác nhau nh
bần, đớc, sú, vẹt, mắm nhng nhiều nhất là đớc. Các cánh rừng này là tài nguyên rất
quí giá, ngoài ra nó còn có khả năng chống sóng rất tốt, chống lại sự phá hoại đờng
bờ của sóng biển, sóng do các phơng tiện giao thông thủy và dòng chảy mạnh do thuỷ
triều gây nên, do đó đoạn đờng bờ này hầu nh không bị sạt lở và rất ổn định.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
21
- Đoạn bờ sông dài khoảng 3km từ ngã ba sông Ông Tiên - Ngã Bảy về phía
thợng lu:
nhiều cây ven bờ. Dân c sống tha thớt ở phía trong, chủ yếu là nuôi tôm và làm
muối.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế x hội vùng Đông Nam bộ.
Chuyên đề 1: Tổng quan điều kiện tự nhiên - Kinh tế x hội liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSĐNSG
22
- Đoạn bờ sông từ cửa sông Đồng Điền ra đến chợ Cần Thạnh, xã Cần Thạnh,
huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh:
Đoạn bờ này dài khoảng 4km nằm ngoài cửa sông Ngã Bảy, cũng chịu tác động
trực tiếp của sóng và triều biển Đông, tuy nhiên hớng của sóng lại gần nh song song
với đờng bờ nên mức độ sạt lở ít hơn đoạn phía trong sông trung bình khoảng
15m/năm. Đoạn này cũng không có công trình bảo vệ bờ nào cả.
Dọc theo đoạn đờng bờ ở xã Cần Thạnh khu vực chợ Cần Thạnh, ngời dân địa
phơng đã làm một số bờ kè tạm bằng cừ tràm để bảo vệ nhà cửa và phần đất của
mình. Khu vực này dân c sống tập trung đông đúc, chủ yếu làm nghề nuôi trồng, đánh
bắt và chế biến thủy, hải sản. Trong khu vực này cũng đã có điện sinh hoạt.
* Bờ tả sông Ng Bảy và vùng cửa sông:
Bờ tả sông Ngã Bảy từ ngã ba sông Lòng Tàu-Đồng Tranh-Ngã Bảy đến vịnh
Gành Rái có chiều dài khoảng 12km thuộc địa phận Nông trờng Quận I và xã Thạnh
An, huyện Cần Giờ. Có thể chia bờ tả sông Ngã Bảy thành 3 đoạn tuỳ theo mức độ xói
bồi của bờ.
- Đoạn đờng bờ từ ngã ba sông Lòng Tàu-Ngã Bảy đến đầu ấp Thiềng Liềng,
xã Thạnh An có chiều dài khoảng 5,5 km là một đoạn sông rất thẳng. Dọc theo bờ là
những cánh rừng ngập mặn bạt ngàn với đủ các loại cây chịu mặn nhng nhiều nhất là
đớc và bần. Đoạn này lòng sông rất rộng, nhiều nơi chiều rộng lòng sông là 1.200m.
Chỉ trừ một vài đoạn ngắn tại ngã ba hợp lu các sông lớn đờng bờ bị xói lở nhẹ, còn
lại hầu nh bờ rất ổn định và không có một hiện tợng xói lở nào.
- Đoạn bờ sông dài khoảng 4km từ đầu ấp Thiềng Liềng, xã Thạnh An, huyện
Cần Giờ trở ra:
tôm và làm muối ở trong đồng. Do không có các công trình lớn nh nhà tầng, bệnh
viện, trờng học và dân c tha thớt nên không có công trình bảo vệ bờ.
1.3.9 - Sông Soài Rạp từ mũi Nhà Bè đến biển Đông:
Sông Soài Rạp là một nhánh lớn của sông Nhà Bè, đợc bắt đầu từ ngã ba hợp
lu sông Nhà Bè-Soài Rạp-Lòng Tàu và đổ ra biển Đông qua cửa Soài Rạp. Sông Soài
Rạp nằm trên địa phận các huyện Nhà Bè, Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, các huyện
Cần Giuộc, Cần Đớc tỉnh Long An, huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang và có
chiều dài khoảng 45km.
Sông Soài Rạp có chiều rộng chênh lệch nhau, có nơi chỉ rộng khoảng 600m
(đỉnh cong cách bến phà Bình Khánh khoảng 3,5km Về phía hạ lu) và có nơi rộng đến
khoảng 2.500m (ngã ba sông Vàm Cỏ-Soài Rạp) lại có nơi rộng trêm 3.000m (tại vùng
cửa sông). Soài Rạp là một sông cong có nhiều kênh rạch đổ vào lại chịu ảnh hởng
trực tiếp của thủy triều biển Đông nhng tình hình xói bồi hai bên bờ sông, đoạn từ phà
Bình Khánh đến ngã ba sông Vàm Cỏ là tơng đối đơn giản vì lòng sông rộng. Qua
khỏi ngã ba sông Soài Rạp-Vàm Cỏ đến biển Đông thì tình hình bồi lắng lại trở nên
khá phức tạp vì trong mùa ma một lợng phù sa do nớc lũ đổ về từ sông Vàm Cỏ
theo dòng chảy từ sông Nhà Bè đổ về sông Soài Rạp và ra cửa sông. Hơn nữa theo
nhiều số liệu thống kê thì tổng l
ợng triều lớn nhất truyền vào cửa sông (tháng IV) qua
các cửa trung bình trong một ngày triều cờng là 1,36 tỷ m
3nhng trong đó cửa Soài
Rạp chỉ chiếm 22%, còn lại là các cửa khác nh Lòng Tàu, Đồng Tranh, Cái Mép.
Ngoài ra Soài Rạp chỉ là tuyến luồng ghe và tàu nhỏ đờng sông cho nên sự tác động
của sóng do ghe tàu gây nên là không đáng kể vì vậy theo nhiều tài liệu tại vùng cửa
sông thì tốc độ bồi lắng tơng đối đáng kể còn các khu vực khác thì đờng bờ hầu nh
khá ổn định.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng
Đoạn này dân c vẫn rất tha thớt.
- Đoạn đờng bờ từ ngã ba sông Soài Rạp-Đồng Điền đi về phía hạ l
u đến khu
vực đỉnh cong thuộc xã Hiệp Phớc, huyện Nhà Bè (đối diện rạch Ông Tân) có chiều
dài khoảng 2,5km rất ổn định, cây cối mọc ra sát mép nớc. Dân c tha thớt, chỉ có
một vài điểm khai thác cát trên sông.
- Từ khu vực đỉnh cong đi về phía cửa sông đờng bờ bị sạt lở trên một chiều
dài khoảng 500m, tốc độ sạt lở khoảng 2-3m/năm. ở khu vực này cây cối không phát
triển đợc, dân c không sống ở phía sát bờ sông.