Chuyên đề 4: NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG, HÌNH THÁI SÔNG VÀ LOẠI HÌNH LÒNG DẪN HẠ DU SÔNG ĐỒNG NAI – SÀI GÒN pot - Pdf 15

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM Chương trình bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP NHÀ NƯỚC – MÃ SỐ KC-08.29
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHCN ĐỂ ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN
HẠ DU HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên đề 4:
NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN LÒNG SÔNG,
HÌNH THÁI SÔNG VÀ LOẠI HÌNH LÒNG DẪN
HẠ DU SÔNG ĐỒNG NAI – SÀI GÒNChủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Văn Huân

Chủ nhiệm chuyên đề: PGS. Lê Ngọc Bích
Tham gia thực hiện: ThS. Nguyễn Đức Vượng
ThS. Nguyễn Anh Tiến
KS. Trương Thò Nhàn
KS. Đỗ Hoài Nam
KS. Hoàng Đức Cường
và các cán bộ Phòng NC Động lực sông,
ven biển và công trình bảo vệ bờ


Sài Gòn
II-1

II-4
II-7
Chơng iiI: đặc điểm về điều kiện thủy lực, thủy văn,
bùn cát của hạ du sông đòng nai- sài gòn

I. Đặc điểm về thủy triều biển Đông
II. Sự truyền triều vào trong sông và nội đồng
III. Chế độ mực nớc vùng hạ du
IV. Chế độ nớc ngầm
V. Vấn đề ngập lụt vùng hạ du
VI. Kết quả đo lu tốc, lu lợng dòng chảy ở hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn
bằng máy ADCP
VII. Điều kiện dòng bùn cát ở hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn
III-1
III-4
III-7
III-9
III-11
III-12

III-13
Chơng iv: vấn đề xâm nhập mặn và chất thải ô nhiễm

I. Vấn đề xâm nhập mặn ở hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn
II. Vấn đề chất thải sinh hoạt và công nghiệp
IV-1
IV-3


V-21
V-25
chơng vi: nghiên cứu diễn biến lòng sông của sông sài
gòn

A. Khái quát chung
I. Các lí thuyết về hình thành sông cong và điều kiện hình thành sông cong ở
hạ du Sài Gòn
II. Đặc trng về kết cấu dòng chảy sông cong Sài Gòn
B
. Nghiên cứu diễn biến lòng sông của sông Sài Gòn
I. Đặc điểm và điều kiện dòng nớc ảnh hởng đến diễn biến lòng sông Sài Gòn.
II. Diễn biến lòng sông Sài Gòn trên mặt bằng.
III. Diễn biến lòng sông Sài Gòn trên mặt cắt dọc.
IV. Diễn biến lòng sông Sài Gòn trên mặt cắt ngang
VI-1
VI-1

VI-3
VI-6
VI-7
VI-8
VI-13
VI-25
chơng vii: nghiên cứu diễn biến lòng sông nhà bè
I. Diễn biến trên mặt bằng
II. Biến đổi trên mặt cắt ngang
III. Diễn biến trên mặt cắt dọc tuyến lạch sâu


V. Diễn biến bờ, bãi biển vùng cửa sông và phụ cận
IX-1
IX-3
IX-3

IX-4
IX-5
chơng x: nghiên cứu hình thái hạ du sông sài gòn
(sông sài gòn; nhà bè; soài rạp; lòng tàu)

I. Khái quát chung
II. Hình thái mặt bằng
III. Hình thái mặt cắt ngang
IV. Hình thái mặt cắt dọc
V. Xác định lu lợng tạo lòng cho các khu vực quy hoạch chỉnh trị: Thanh
Đa, Biên Hòa, Nhà Bè thuộc hạ du Đồng Nai-Sài Gòn
VI. Kết luận sơ bộ
X-1
X-3
X-6
X-8
X-10

X-17
chơng XI: Tình hình và nguyên nhân gây sạt lở bờ
sông ở hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn

I. Đặt vấn đề:
II. Các kết quả nghiên cứu
III. Đặc điểm về điều kiện biên và tính ổn định của sông Đồng Nai

Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
I-1
Chơng i

Đặt vấn đề, cách tiếp cận và phơng pháp luận
trong nghiên cứu diễn biến lòng sông, hình thái
sông và loại hình lòng dẫn của hạ du sông
Đồng Nai-Sài Gòn - sông vùng triều.

i. Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống sông nội địa lớn nhất Việt Nam, có chiều
dài 635km, bao gồm: Sông Đồng Nai và 4 phụ lu lớn là sông La Ngà (bờ trái), sông
Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ (bờ phải). (xem hình I.1 ).
Lu vực sông Đồng Nai bao gồm miền Đồng Nam Bộ, tỉnh Lâm Đồng, một
phần các tỉnh Đắc Lắc, Bình Thuận và Long An, có tổng diện tích 37400km2 và dân số
khoảng trên 12.7 triệu ngời.
Vùng hạ du sông Sài Gòn bao gồm cả sông Vàm Cỏ Đông, hạ lu Trị An
(sông Đồng Nai), hạ lu Dầu Tiếng (sông Sài Gòn). (xem bảng I.1)
Đây là địa bàn phát triển kinh tế năng động vào bậc nhất nớc với khu tam
giác kinh tế trọng điểm phía Nam.
Trong những năm gần đây do tác động của chính sách mở cửa nền kinh tế,
cộng với những điều kiện lợi khác, vùng lãnh thổ lu vực hạ du sông Đồng Nai đã phát
triển khá mạnh mẽ và thực tế đã đạt đợc những thành tựu rất to lớn, góp phần đáng kể
vào sự phát triển chung của đất nớc.
Trong lu vực sông Đồng Nai [1]:
Sông Đồng Nai-Sài Gòn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó mang tính sống
còn đối với sự nghiệp phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội, môi trờng của các tỉnh

Sông Đồng Nai-Sài Gòn là tuyến giao thông thủy cực kỳ quan trọng và ổn định
vào bậc nhất nớc nối liền TP.Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ với các tỉnh miền
Tây Nam Bộ với cả nớc và quốc tế.
Sông Đồng Nai-Sài Gòn là nơi nuôi trồng và cung cấp nguồn thủy sản nớc
ngọt, nớc lợ và nớc mặn phong phú, là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng cho các
tỉnh phía Nam (cát xây dựng và san lấp bồi trúc mặt bằng).
Sông Đồng Nai-Sài Gòn cũng là tuyến du lịch sinh thái quan trọng, đồng thời
là tuyến bảo vệ, ổn định, cân bằng môi trờng sinh thái cho các thành phố lớn của miền
Đông Nam bộ nh TP.HCM, Bình Dơng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một,
Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố, địa phơng, các cơ quan kinh tế, văn hóa, đã
đang và sẽ tiếp tục khai thác sử dụng và tác động đến nguồn nớc và lòng dẫn của hệ
thống sông Đồng Nai-Sài Gòn nói chung và của hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn nói riêng
trên qui mô lớn hơn, đa dạng hơn, với diện rộng hơn cả về thời gian và không gian.
Cùng với sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa đang diễn ra ồ ạt trên lu
vực, sự hình thành phát triển nhanh chóng mạng lới công nghiệp, giao thông, thủy lợi
dẫn đến sự xây cất lấn chiếm trái phép hành lang an toàn bờ sông, sự mẫu thuẫn do
cha có tổ chức thống nhất trong quản lý, trong sử dụng, khai thác và tác động đến
lòng sông hiện nay là những thách thức nặng nề đối với dòng nuớc là lòng dẫn của hạ
du sông Đồng Nai-Sài Gòn.
Trong khi chúng ta đang cần sự ổn định các khu dân c, các điều kiện cở sở hạ
tầng để thực hiện nhanh bớc chỉnh trang đô thị và công nghiệp hóa, hiện đại hóa các
thành phố các khu đô thị mới , để nâng cao và tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế,
xã hội của đất nớc. Thì việc khai thác, tác động vào dòng chảy và lòng dẫn của hạ du
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
I-3
sông Đồng Nai-Sài Gòn một cách thiếu kế hoạch, thiếu qui hoạch, không đồng bộ cha

lấp kênh mơng, tuyến luồng ở hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn đã gây nên những tổn
thất rất nặng nề là mối đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản của nhà nớc và
của nhân dân, làm cản trở đến kế hoạch xây dựng, khai thác phát triển bền vững dân
sinh, kinh tế, xã hội, môi trờng, gây mất ổn định khu dân c, gây mất ổn định các
công trình xây dựng ven sông và trên sông.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
I-4
Nghiên cứu phòng chống tác hại của sông nớc không thể tách rời việc ổn định
lòng sông, chống sạt lở bờ, tăng khả năng thoát lũ. lu thông tàu thuyền của lòng dẫn
hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn.
Vì vậy vấn đề nghiên cứu chỉnh trị ổn định lòng sông của hạ du sông Đồng
Nai-Sài Gòn là hết sức cần thiết và cấp bách.
Các kết quả nghiên cứu về qui luật diễn biến lòng sông, đặc trng hình thái
sông, nguyên nhân sạt lở bờ, xác lập loại hình lòng dẫn của hạ du sông Đồng Nai-
Sài Gòn của báo cáo này chính là cơ sở khoa học cho công tác chỉnh trị ổn định
lòng sông của hạ du sông Đồng Nai-Sài Sòn làm luận cứ khoa học cho việc chỉnh
trị sông, xác định kích thớc của tuyến chỉnh trị sông, của các phơng án bố trí
công trình chỉnh trị và kích thớc của công trình chỉnh trị ở hạ du sông Đồng
Nai-Sài Gòn.

ii. Cách tiếp cận và phơng pháp luận trong nghiên cứu
diễn biến lòng sông, hình thái sông và loại hình lòng dẫn
của hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn - sông vùng triều.

Ta biết Dòng sông là sản vật của quá trình tác động qua lại giữa dòng
nớc và lòng sông trong điều kiện tự nhiên và dới tác động của con ngời.

thể khái quát bằng phơng trình toán học. Vì vậy đối với vấn đề nghiên cứu diễn biến
lòng sông và hình thái sông của hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn chỉ có thể tiếp cận từng
bớc: [4]
1. Từ đơn giản đến phức tạp.
2. Từ bộ phận đến tổng thể.
3. Từ vĩ mô đến vi mô.
4. Từ gần đúng kém hơn đến gần đúng tốt hơn.
Thông qua bớc phối hợp các phơng pháp nghiên cứu sau đây để tổng hợp khái
quát các đặc trng và qui luật vận động của dòng sông:
Phơng pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập thông tin và tài liệu cơ bản,
trên mô hình thiên nhiên tỷ lệ 1:1
Phơng pháp thông tin địa lí (GIS), phơng pháp xử lí thống kê, phơng pháp
nguyên nhân hình thành, phơng pháp giải đoán ảnh viễn thám và phơng pháp
chuyên gia, phơng pháp mô hình toán, phơng pháp mô hình vật lý. Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
I-6
Bảng I.2b Một số đặc trng của các hồ chứa thợng nguồn
Sông
Đông Nai
Sông Sài
Gòn
Sông Bé
Số
TT

nhiều
năm
mùa
10 Mục đích
Thủy điện,
tới,
chống lũ,
đẩy mặn
Tới, đẩy
mặn, cấp
nớc sinh
hoạt
Thủy
điện,
tới
Thủy điện,
tới
11
Hệ số điều tiết dòng chảy =q/Q
0

0.58 0.89 0.50
12 Q
xả
bắt buộc trong mùa kiệt (m
3
/s) 200 20
13 Q
xả
ứng với P=5% (m

Độ cao
bình quân
lu vực
(m)
Độ dốc
bình quân
lu vực %
Độ rộng
bình quân
lu vực
(m)
Hệ số
tập
trung
nớc
Hệ số
hình
dạng
Hệ số
uốn
khúc
Mật độ
sông
suối
km/km
2
Hệ số
không cân
bằng nớc
sông

nớc đến bình
quân
Dung tích
tổng cộng
Cao trình
MNDBT
Tổng lợng
nớc phải
cấp
Qxả mùa
kiệt
Qxả mùa lũ

Công trình
(km
2
) (10
6
m
3
) (10
6
m
3
) (m) (10
6
m
3
) (m
3

sông Đồng nai sông bé S. Sài Gòn
S. vàm cỏ
đông

đặc trng tài nguyên nớc
trị an biên hòa phớc hòa dầu tiếng gò dầu hạ
Sông ray
3
Sông Dinh
1
Diện tích lu vực đến tuyến khống chế (km
2
)
Lợng ma năm (mm)
Muduyn dòng chảy năm (l/s km
2
)
Hệ số dòng chảy
Hệ số biến động (Cv)
Thời gian mùa lũ (tháng)
Tổng lợng dòng chảy mùa lũ (10
6
m
3
) (tỷ lệ %)

Tổng lợng dòng chảy mùa lũ 3 tháng lớn nhất
(10
6
m

/s km
2
)
14.025
2.230
35,4
0,49
0,26
VII XI
12688
(82%)
9256 (60%)

I V
1056 (6,8%)

457 (3%)

133 (0,9%)

XII
VI
0,5 1,0
3 - 4
22.426
2.270
34,7
0,48
-
VII XI


XII
VI
2700
2000
22,9
0,36
0,20
VII XI
1352 (70%)

926 (48%)

I V
325 (16,9%)

167 (8,7%)

49,8 (2,6%)

XII
VI
0,1 0,4
6 -10
1600
1700
16,4
0,31
0,25
VII XI

XII
VI

140
1950
15,7
0,42
0,25
VII XI
94 (84%)

59 (53%)

I V
7,5 (6,7%)

7,5 (6,7%)

1,4 (1,3%)

XII
VI

bản đồ hạ du sông đồng nai sài gòn
Vịnh Đồng Tran h
Vịnh Gành Rái
Đ

n
g


Đ
ôn
g
Đ

n
g
Bình Long
Định Quán
Tân Châu
Đức Hòa
u

Long Thành
Long Khá n h
Thống Nhấ t
D
ầu
Thủ Thừa
Chợ Gạo
Cần Giuộc
Bình Chá nh
Gò C ông Đôn g
Gò C ông Tây
Tân Trụ
TX. Bà Rịa
TX. Tân An
TP.Mỹ Tho
TX.Gò Công

h
S
ôn
g

B

y
S
ôn
g

V
ải
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng
Bình Phục N hứt
b
i

n
đ
ô
n
g
Đồng Nai
Long An
Tây Ninh
Tiền Giang
TP. Hồ Chí Minh

H×nh I.1: HÖ THèNG S¤NG §åNG NAI - SµI GßN Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
I-10
hình I.2 : Sơ đồ phơng pháp luận trong nghiên cứu diễn biến lòng sông và hình thái sông vùng triều P
hơng pháp nghiên cứu
Đ
iều tra khảo sát thực địa thu
thập các thông tin và tài liệu c
ơ
bản trên mô hình thiên nhiên
Tỷ lệ 1:1
P
hơng pháp nghiên cứu
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- Số lý thống kê
- Nguyên nhân hình thành
- Giải pháp ảnh viễn thám
- Phơng pháp chuyên gia.
P

thay đổi địa
hình lonh
g
sông sự phân
bố, phân phố
i
lại dòng chảy
và kết cấu của
dòng nớc
Tác độn
g
khai thác
cát, nạo vé
t
tuyến
luồng
làm thay
đổi địa
hình lòn
g
sông s

p
hân bố và
p
hân phố
i
lại dòn
g
chảy và kế

g
sóng, th

cây gây bồi.
Việc kha
i
thác các b
i
bồi làm thay
đổi địa hình
lòng sôn
g
và kết cấu
dòng nớc
Tác độn
g
của hoạ
t
động tàu
thuyền,
tạo nên
sóng tàu
và làm
thay đổ
i
kết cấu
dòng
chảy và
g
ây mấ

Tác động của các
điều kiện ma
g
ió, thủy văn, bùn
cát, làm thay đổ
i
điều kiện địa hình
lòng sông, đặc
tính cơ lý, hoá
học của địa chấ
t
lòng sông.
Tác động ngợc
lại của các điều
kiện địa hình
lòng sông đến sự
p
hân bố và phân
p
hối của dòng
chảy đến kết cấu
của dòng nớc

Tác động ảnh
hởng của điều
kiện địa chấ
t
lòng sông đến
tính ổn định
lòng sông, tốc độ

I.1. Đặc điểm về cấu trúc địa chất

Hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn nằm trong khu vực ảnh hởng của cấu trúc
Nam Trung bộ, là một miền nâng và cấu trúc Tây Nam bộ là một miền sụt trong
Kanojoi. Hai hệ thống đứt gãy sông Đồng Nai và sông Vàm Cỏ Đông mang tính chất
khu vực phân định các miền cấu trúc nêu trên. Hai hệ thống đứt gãy có phơng Tây
Nam-Tây Bắc-Đông Nam. Song song với hệ thống đứt gãy này còn có hệ thống đứt gãy
cấp 2, sông Sài Gòn hình thành trong hệ thống đứt gãy này.
Nh vậy ta thấy sông nhánh Sài Gòn và sông chính Đồng Nai nằm ở các hệ
thống đứt gãy thuộc các cấp khác nhau và các hệ thống đứt gãy làm cho cấu trúc của
máng có dạng bậc thang. Hai hệ thống đứt gãy tạo nên một mạng lới các khối âm và
khối dơng khác nhau. Trong đó các khối mang đặc điểm dơng gồm : Củ Chi, cầu
Bông, Thị Nghè. Các khối mang đặc điểm âm gồm : Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ
(xem hình II.1).

I.2. Đặc điểm địa chất công trình

Dựa vào nguồn gốc và các đặc trng địa chất công trình có thể tạm phân làm 3 vùng:
Vùng bồi tích thềm sông cổ.
Vùng bồi tích thềm sông mới và lòng sông ở trung du.
Vùng bồi tích lòng sông mới và lòng sông ở hạ du.
Riêng vùng bồi tích lòng sông mới và lòng sông ở hạ du nh phần đặc điểm
chung của vùng hạ du là một lòng sông mở rộng, chiều rộng của thềm sông trung bình từ
5-7km, chiều dày của tầng bồi tích thềm sông mới có khi tới 50m chia thành 2 lớp:
Lớp trên là tầng sét bùn dày tới 20m,
Lớp dới là sét mịn có xen thấu kính sét dẻo.
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn

ở phần trung du của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn hiện tợng xâm thực sâu
xảy ra chủ yếu. Do chảy trên địa hình cao, chênh lệch nhiều so với mực thủy chuẩn, do
đó dòng chảy có xu hớng cắt sâu vào bề mặt địa hình, tạo lên vách dốc trên bờ sông
gây ra hiện tợng trợt lở bờ, nhất là về mùa ma độ ẩm của đất tăng lên, cờng độ
chịu lực của đất giảm, thêm vào đó là mực nớc ngầm dâng cao, dòng chảy sông tạo
lên áp lực thủy động lớn, tăng lực đẩy trợt. Vì vậy ở phần trung du của sông Đồng Nai
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
II-3
- Sài Gòn thờng thấy bờ sông kém ổn định, đặc biệt những nơi có thêm tác động do
nạo xúc cát lòng sông.
ở hạ du thì ngợc lại, địa hình thấp gần ngang mực thủy chuẩn, do đó phổ
biến hiện tợng bồi lắng làm cạn lòng sông, cản trở dòng chảy. Đặc biệt ở đây hiện
tợng xâm thực ngang của lòng sông xảy ra mãnh liệt, lòng sông đợc mở rộng thờng
xuyên, đồng thời tạo thêm nhiều dòng chảy mới để thoát nớc ứ đọng, nhất là về mùa
nớc lớn. Do đó ở hạ lu thờng thấy mặt đất không ổn định, bị chia cắt mãnh liệt và
thờng xuyên.

I.5. Tính chất cơ lý của đất.

Phần trung du và hạ du sông Đồng Nai - Sài Gòn cắt qua toàn bộ lãnh thổ Đông
Nam Bộ, giữa hai phần này có ranh giới tự nhiên thể hiện rất rõ rệt trên mặt địa hình. Điều
kiện địa chất công trình của phần trung du và hạ du khác biệt rất rõ rệt về các mặt:
ở phần trung du dòng chảy của hai sông đi qua mặt cắt địa chất gồm các lớp đất
có tuổi chủ yếu từ Pleistocen (Q
III
) trở về trớc cổ hơn, địa hình có độ dốc rõ rệt và chênh

Từ các kết quả phân tích trên đây cho thấy: Đặc điểm cấu trúc địa chất và địa
chất công trình đã có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình diễn biến lòng sông, làm thay
đổi bãi bờ, luồng lạch ở hạ du sông Sài Gòn. Sự ổn định bờ sông và các công trình ven
bờ có liên quan đến đặc trng cơ lí của các lớp đất tạo lên tầng trầm tích Holoxen.
Theo số liệu thống kê cho thấy đặc trng cơ lí của các lớp đất mà sông Đồng
Nai - Sài Gòn cắt qua. (xem hình II.4, hình II.5, II.6a,6b).
Nhìn chung, địa chất công trình vùng hạ du sông Sài Gòn không thuận lợi cho
việc xây dựng các công trình có tải trọng lớn do có lớp bùn sét, bùn á sét khá dày, có
độ bền thấp, lớp dẻo cứng và lớp cát nằm khá sâu.
Hầu hết các công trình lớn xây dựng trong vùng này đều phải gia cố nền bùn, hoặc
dùng cọc bê tông cốt thép dài để truyền tải trọng công trình đến các lớp đất ở dới sâu.
Đối với các công trình gia cố bờ, chỉnh trị ổn định luồng lạch chú ý sử dụng
các loại vật liệu nhẹ, liên kết mềm, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong công
trình bảo vệ bờ. Phải lựa chọn các phơng án biện pháp công trình thật hợp lý, phù hợp
với điều kiện thực tế về dòng chảy, về địa chất công trình cụ thể của từng vùng ở hạ
du sông Sài Gòn.

ii. Đặc điểm về địa hình, địa mạo của hạ du sông Đồng
Nai-Sài Gòn.

Quá trình hình thành địa hình, địa mạo sông Đồng Nai-Sài Gòn nh sau [5 ]:
Trớc biển tiến lần cuối (biển tiến Flandier-Holoxen) giữa (Q
2
IV
) là giai đoạn
hình thành và hoàn thiện kiểu đồng bằng tích tụ Aluvi. Các quá trình xâm thực - bóc
mòn - tích tụ đã xảy ra mạnh mẽ, để lại các dạng địa hình đồi, gò khối sét, thềm
sông, cùng với hệ thống sông cổ và hiện đại.
Trong biển tiến lần cuối, đồng bằng bị tràn ngập, các quá trình mài mòn - tích
tụ và san bằng đã cải tạo lại bề mặt của địa hình, tạo lên đồng bằng tích tụ biển

nớc biển Đông), địa hình thay đổi từ cao trình 0.5-1.5m, do đó hầu nh sông có địa
hình bậc thềm sông, mà chỉ có bãi bồi, bãi lầy, với mạng lới dày đặc các nhánh phân
rẽ dòng chảy, đóng vai trò mang nớc của dòng chảy chính.
Vùng cửa sông Đồng Nai thuộc kiểu đồng bằng Estuary hiện đại, nằm trong
vùng tân kiến tạo, lún sụt, với nền địa chất nham vụn bở đệ tứ, bồi tích biển Đông, hình
thành trong một vịnh cũ rộng, với tập hợp các dạng địa hình bồi tụ của sông lớn (đói
phù sa) nhiều triền bãi cũ.
Các dạng tiểu địa hình, vi địa hình hầu hết là sản phẩm của các quá trình sông
biển gồm có: Các đồng bằng trầm tích biển sông, sông biển, các giồng, đụn ven sông
ven biển, các bng, trũng, đầm lầy và phổ biến là các bãi triều, rạch, lạch triều.
Quan hệ giữa đất đai, địa hình và chế độ nớc ở vùng cửa sông có thể nói là cha có
đợc quá trình biến hình lòng sông không bị hạn chế ở vùng cửa sông hạ du sông Đồng
Đề tài KC.08-29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông
Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ.

CHUYÊN Đề 4: Nghiên cứu DIễN BIếN LòNG SÔNG, HìNH THáI SÔNG Và LOạI HìNH LòNG DẫN CủA Hạ DU SÔNG Đồng nai sài gòn
Phòng nghiên cứu động lực sông, ven biển và công trình bảo vệ bờ viện khoa học thuỷ lợi miền nam
II-6
Nai-Sài Gòn, đã đợc Nguyễn Sinh Huy và Lê Văn Thởng tổng hợp 1994 theo bảng
dới đây.
Bảng II.2: Quan hệ giữa đất đai, địa hình và chế độ nớc
Địa hình Đất Nớc
Cao (cồn, gò, giồng) Đất thành thục rắn chắc hoặc
bở rời (cát)
Không ngập, hoặc ngập
định kì hằng năm
Trung bình (đồng bằng) Đất thành thục có cấu tợng Ngập theo chu kì tháng
Thấp (bãi triều) Đất mềm cha thành thục Ngập theo chu kì ngày
Trũng (đầm lầy) Cha thành đất, cha ổn định Ngập thờng xuyên
Từ các biểu thống kê đặc trng hình thái lu vực các sông trong lu vực sông

khi đổ ra biển qua 2 cửa Lòng Tàu và Soài Rạp, đồng thời cũng là bồn chứa lợng dòng
chảy thủy triều truyền từ biển qua 2 cửa sông Lòng Tàu và Soài Rạp trớc khi truyền lên
thợng nguồn qua 2 sông Đồng Nai và Sài Gòn. Sông Soài Rạp có kích thớc lớn, bán kính
cong lớn, lòng sông rộng B=500m -1600m, đáy sông biến đổi từ cao trình (-10m)ữ (-32m).
Địa hình lòng sông phía sau bar chắn ra đến biển là phẳng và có xu thế tăng cao dần ra
phía biển.
Sông Đồng Nai từ mũi Nhà Bè phân thành 2 chi lớn là sông Lòng Tàu và sông
Soài Rạp:
Địa hình sông Lòng Tàu - Ngã Bảy: Lòng sông hẹp, sâu, quanh co, uốn
khúc, hai bên bờ sông có nhiều phân, nhập lu với dạng lạch triều , hình thành một
mạng lới sông kênh cong chằng chịt đặc thù, trong đó sông Lòng Tàu rộng B=380m-
600m, sông Ngã Bảy rộng B=700m-900m.
- Cao độ đáy sông của sông Lòng Tàu-Ngã Bảy biến đổi nhấp nhô, phức tạp
với biên độ lớn: Sông Lòng Tàu h
max
=19m, sông Ngã Bảy h
max
=22m.
Địa hình sông Soài Rạp: Sông Soài Rạp với chiều dài khoảng 49km (tính từ
cửa sông đến Nhà Bè), đây là tuyến sông cong, cách cửa sông 20km hợp lu sông Vàm
Cỏ, ra đến biển Đông là đoạn sông thẳng. Sự gia nhập của sông Vàm Cỏ gây bồi lắng
bùn cát tạo nên bar chắn ở cửa sông Soài Rạp với cao trình (-8m), ảnh hởng đến sự
truyền triều, thoát lũ và giao thông thủy.

iii. Đặc điểm về thảm thực vật và rừng ngập mặn của hạ
du sông Đồng Nai - Sài Gòn
[6]

Thảm thực vật liên quan đến diễn biến lòng sông ở hạ du sông Đồng Nai-Sài
Gòn chủ yếu là rừng ngập mặn. Rừng giữ nớc, chống xói mòn, gây bồi, chống sạt lở

Quần xã chà là - giá - dà: Đợc hình thành trên nền đất cao, ngập triều theo
chu kỳ tháng, năm
Rừng ngập mặn lắng lọc bùn cát tiếp thu tối đa quang năng giàu có thích nghi
với thủy triều có biên độ lớn và phát triển nhanh chóng trên nền đất bùn lầy. Rừng
cung cấp một nguồn tàng vật lớn lao (có thể tới hàng chục tấn/ha năm). Thủy triều và
dòng nớc kênh rạch phát tán các tàng vật đó ra trên một diện rộng, cung cấp thức ăn
cho tôm, cua, cá. Các tàng vật cùng lắng đọng xuống cùng với bùn cát tích lũy lại làm
cho nền đất cao thêm. Bãi - rừng - thủy sản gắn bó hữu cơ trong sự phát triển của các
bãi triền đê dần dà biến thành cảnh trên triều.
Sự phát triển của rừng ngập mặn ở hạ du sông Đồng Nai-Sài Gòn đóng vai
trò rất lớn giải thích cho đặc tính của dòng sông ở hạ du Đồng Nai-Sài Gòn quanh
co, sâu và ổn định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status