ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-VĂN
HOÁ-XÃ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vò trí đòa lý
Tỉnh Bình Thuận nằm ở miền duyên hải cực Nam Trung bộ nay thuộc
Đông Nam Bộ cách thành phố Hồ Chí Minh 198 Km về phía Đông Bắc.
¾ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận.
¾ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
¾ Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu.
¾ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.
Tọa độ đòa lý từ:
¾ + 10033’42" đến 11033’18" vó độ Bắc
¾ + 107023’41" đến 1080 52’18" kinh độ Đông
Với tổng diện tích tự nhiên 7.828,46 (km
2
), dân số 1.071.334 người (mật
độ 137 người/km
2
). Bình Thuận có 9 huyện, thành phố (111 xã, phường, thò
trấn). Trong đó có 5 huyện miền núi và 1 huyện đảo Phú Quý (cách thành phố
Phan Thiết 120 km về phía Đông Nam là một vò trí có ý nghóa quan trọng về
an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế biển trong đề án chiến lược Biển
Đông - Trường Sa của đất nước).
Tỉnh Bình Thuận có 1 thành phố và 8 huyện bao gồm Thành phố Phan
Thiết và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam,
Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh và huyện đảo Phú Quý. Thành phố Phan Thiết
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
3
Tân. Đòa hình dạng gò đồi lượn sóng chiếm 18,22% diện tích tự nhiên
(143.111 ha).
¾ Với đặc điểm đòa hình, đòa mạo trên đây tạo điều kiện cho tỉnh phát
triển một nền kinh tế phong phú đa dạng, nhưng cũng với đặc điểm
trên đây cũng gây trở ngại không ít cho sản xuất và sinh hoạt dân cư
đó là việc đầu tư khai hoang cải tạo đồng ruộng lớn, chi phí sản xuất
cao, lũ lụt vào mùa mưa.
1.1.3. Khí hậu
Bình Thuận nằm ở một trong những vùng khô hạn, khí hậu nhiệt đới gió
mùa điển hình nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông.
1.1.3.1. Gió
Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu của tỉnh là:
¾ Gió mùa Đông Bắc: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
¾ Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10.
1.1.3.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm 26 – 27
0
C, trung bình năm cao nhất 30 –
32
0
C, trung bình năm thấp nhất 22 – 23
0
C, biên độ nhiệt ngày và đêm 8-9%.
1.1.3.3. Mưa
Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm 85%
lượng mưa cả năm. Lượng mưa hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phía
nam, bình quân dao động trong năm từ 800 - 1600mm.
1.1.3.4. Nắng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
5
¾ Nhóm thứ tư: Là vùng khí hậu hải dương đảo Phú Quý, khí hậu ôn hòa
mát mẻ, thích hợp cho các loại cây trồng vật nuôi phát triển nhưng
diện tích không nhiều.
Nhìn chung, với đặc điểm khí hậu trên đây rất thuận lợi cho phát triển các
loại cây trồng vật nuôi có năng suất cao, khả năng phát triển chăn nuôi đại gia
súc lớn, thuận lợi cho phơi sấy sản phẩm Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp. Tuy
nhiên do lượng mưa thấp phân bố theo mùa, thiếu nước vào mùa khô, đòa hình
dốc, lượng bốc hơi cao, nhiều nắng, nhiều gió cũng đă ảnh hưởng rất lớn đến
sản xuất và đời sống dân cư. Vì vậy, việc nâng cấp hệ thống thủy lợi hiện có,
đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình mới, trồng rừng phủ xanh bảo vệ
môi trường và chắn gió có vai trò rất quan trọng đối với tỉnh trong hiện tại cũng
như tương lai.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
Trong những năm vừa qua, cùng với sự gia tăng dân số là sự phát triển
nhiều mặt của đời sống KT-XH. Trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu của người
dân trong xã hội về vật chất cũng như tinh thần ngày càng tăng, đặc biệt trong
những năm gần đây, khi Nhà nước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thò trường. Cùng với việc mở cửa khuyến
khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh
doanh, khai thác các nguồn tiềm năng của đất nước thì nền kinh tế thực sự có
những bước nhảy vọt mạnh mẽ. Điều đó, thể hiện bằng sự tăng trưởng kinh tế,
cơ cấu các ngành thay đổi theo hướng tích cực, mọi nguồn lực của đất nước đã
và đang được tập trung khai thác triệt để. Hàng hóa phong phú đa dạng, chất
lượng ngày càng cao, năng suất cây trồng vật nuôi ngày càng tăng, đời sống
nhân dân được cải thiện từng bước rõ rệt. Bên cạnh những mặt được, còn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
7
Trong đó
Chỉ tiêu 1992 - 2000
1992 -1995 1996 – 2000
1. GDP ( toàn tỉnh) 10,86 12,04 10,16
- Nông lâm thủy sản 7,67 6,99 8,08
* Nông lâm nghiệp 6,57 5,93 6,95
* Thủy sản 10,98 10,51 11,26
- Công nghiệp- XD 18,61 29,35 12,60
* Công nghiệp 15,16 20,87 11,87
* Xây dựng 29,67 60,53 14,08
- Dòch vụ 12,33 12,96 11,95
2. Bình quân cả nước 8,2 9,3 7,0
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Thuận)
Quy mô nền kinh tế đến năm 2000 đạt gấp 2,3 lần năm 1992 và gấp 1,62
lần năm 1995. GDP bình quân đầu người năm 2000 dự kiến đạt 2,9 triệu đồng,
bằng 3,45 lần năm 1992 và 1,63 lần năm 1995. Tuy vậy, do mức xuất phát
điểm thấp nên đến năm 2000 GDP bình quân đầu người mới đạt 253 USD
(bằng 63,25% mức bình quân chung cả nước).
1.2.1.2. Chuyển dòch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dòch theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực
Công nghiệp và Dòch vụ, giảm dần khu vực Nông - lâm nghiệp.
¾ Nông lâm, thủy sản giảm dần từ 64,6% năm 1992 xuống 49,9% năm
1995 và 42,4% năm 2000. Trong đó: Nông - lâm nghiệp từ 49,5% năm
1992 giảm xuống 37,7% năm 1995 và 32,2% năm 2000. Thủy sản từ
15,14% năm 1992 giảm xuống 12,2% năm 1995 và 10,2% năm 2000 .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
máy móc cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp.
Công nghiệp chế biến hải sản ngoài các mặt hàng
truyền thống cần nắm bắt nhu cầu thò hiếu của khách hàng để
liên tục cải tiến đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
; chế biến nông lâm sản gọi vốn đầu tư xây dựng cơ sở chế
biến mủ cao su, cải tiến công nghệ chế biến hạt điều, đẩy
mạnh chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ dân dụng, gỗ ván dăm,
chế biến thực phẩm từ sản phẩm rau quả - thòt ...
Mở rộng thò trường tiêu thụ để phát huy công suất
nước khoáng Vónh Hảo và đa dạng hóa sản phẩm ; nếu có
điều kiện sẽ đầu tư phát triển thêm các cơ sở nước khoáng mới. Phát triển tổ
hợp sản xuất đường - nước giải khát - rượu cồn - bánh kẹo - các sản phẩm từ bả
mía - phân vi sinh để nâng cao hiệu quả nhà máy đường Bình Thuận ; đầu tư
phát triển mới và mở rộng cơ sở may mặc xuất khẩu Phan Thiết và xây dựng
mới các cơ sở ở các thò trấn, thò tứ đông dân cư. Phát triển công nghiệp vật liệu
xây dựng, khai khoáng ở Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Hàm Tân, Tuy
Phong .
Nhanh chóng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và chính sách để đẩy nhanh
tiến độ thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Phan Thiết trong giai đoạn 2001-
2005 ; giai đoạn 2006-2010 tiếp tực đầu tư xây dựng khu công nghiệp Hàm
Kiệm và chuẩn bò điều kiện triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng 2 khu công
nghiệp Tuy Phong và Hàm Tân.
Khuyến khích đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp cả ở khu vực thành
thò và nông thôn, nhằm tận dụng mọi khả năng của nguồn nguyên liệu, thu hút
Hình 1:
Đồ mộc
cao cấp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
a) Chế biến hải sản: Là lónh vực cần được phát triển nhảy vọt, chế biến
được 70% sản lượng khai thác từ biển và nuôi trồng nội đòa. Hướng phát triển
là: Nâng cấp hiện đại hóa các cơ sở chế biến xuất khẩu đang có thò trường và
có khả năng cạnh tranh, tiếp tục khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở chế
biến mới có công nghệ hiện đại. Xây dựng 1 số nhà máy chế biến bột cá cao
đạm, thức ăn cho tôm... Nghiên cứu và phát triển hình thức chế biến trên các
tàu đông lạnh, công nghệ vi sinh trong sản xuất nước mắm. Coi trọng chất
lượng, mẫu mã bao bì sản phẩm, phấn đấu đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm đủ điều kiện thâm nhập, cạnh
tranh trên thò trường quốc tế.
b) Chế biến nông lâm sản: Phát triển theo quy mô mở rộng vùng nguyên
liệu với các ngành chế biến lương thực, chế biến mía đường gắn với sản xuất
bánh kẹo, cồn ; chế biến điều, chế biến gỗ và có thể chế biến trái cây.
Giai đoạn 2001-2005: Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ chế biến hạt
điều ở Phan Thiết, Đức Linh, Tánh Linh để chế biến sâu các sản phẩm nâng
cao giá trò. Gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột ngọt, tinh bột mỳ và
vùng nguyên liệu mỳ (7.000-8.000ha) ở Bắc Bình, hình thành các cơ sở vệ tinh
sơ chế ở Đức linh và Hàm Tân.
Sau năm 2005, gọi vốn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và đóng hộp
thòt gia súc, gia cầm, trái cây, rau quả ; ép dầu thực vật (hạt bông vải, đậu
phộng, dừa ..).
Phát triển công nghiệp chế biến gỗ để chế biến được 100% sản lượng gỗ
tròn khai thác. Phát triển công nghiệp sản xuất ván sợi, chế biến đồ gỗ dân
dụng theo hướng sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ gỗ tạp và cành ngọn, từ phế
phẩm nông nghiệp. Xây dựng cơ sở chế biến bột giấy kết hợp với đầu tư trồng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
12
rừng nguyên liệu giấy. Khôi phục sản xuất hàng điêu khắc mỹ nghệ và hàng
13
Sản xuất muối: Đối với các đồng muối Vónh Hảo, Chí Công (Tuy
Phong), Thanh Phong (Hàm Thuận Nam) nếu sản xuất kém hiệu quả có thể
chuyển đổi sang phát triển nuôi tôm công nghiệp.
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất phân hữu cơ vi sinh có quy mô
2.500 tấn/năm dưới dạng viên để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Gọi vốn đầu tư xây dựng cơ sở khai thác và chế biến sét Bentônít. Phát
triển công nghiệp đóng tàu thuyền bằng vật liệu mới, công nghiệp sửa chữa
tàu thuyền.
Phát triển cơ khí sửa chữa, lắp ráp đáp ứng yêu cầu tại chỗ, nhất là ở
khu vực nông thôn.
Xây dựng tại Phan Thiết cơ sở cơ khí có quy mô vừa với trang bò máy
móc tương đối hiện đại, đảm nhận việc sản xuất một số sản phẩm phụ tùng
thay thế, đồng thời thực hiện một số công đoạn gia công chính xác cho các cơ
sở dòch vụ cơ khí trong vùng lân cận.
1.2.2.4. Đònh hướng quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
Nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng để thúc đẩy công nghiệp phát triển trong thời
gian tới, đồng thời để quản lý vấn đề ô nhiễm môi trường, đào tạo lực lượng
công nhân lành nghề... dự kiến quy hoạch các khu , cụm công nghiệp sau đây:
a) Về khu công nghiệp
Từ nay đến 2010 dự kiến phát triển và chuẩn bò điều kiện để phát triển một
số khu công nghiệp sau đây:
¾ Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng và kêu gọi đầu tư lấp đầy Khu công
nghiệp Phan Thiết.
¾ Quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
14
¾ Khu công nghiệp Hàm Kiệm : Diện tích 100 ha, các ngành công nghiệp
1.2.3.1. Phương hướng
Nhiệm vụ trọng tâm ngành nông nghiệp trong 10 năm đến là đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển nền nông
nghiệp có tỷ suất hàng hóa cao trên cơ sở đi vào chuyên canh một số cây trồng
và vật nuôi có lợi thế của đòa phương mà nòng cốt là kinh tế trang trại. Quản
lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp, áp dụng rộng rãi các
thành tựu khoa học và công nghệ sinh học trong sản xuất mà trọng tâm là khâu
giống và thủy lợi, cơ giới hóa để tăng năng suất lao động chuyển dòch lao động
nông nghiệp sang hoạt động dòch vụ, ngành nghề TTCN. Tăng cường đầu tư cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các trạm trại khoa học phục vụ nông
nghiệp.
1.2.3.2. Mục tiêu
Đẩy mạnh chuyển dòch cơ cấu cây trồng, kể cả
chuyển diện tích đất lúa và đất màu sang phát triển
các cây trồng có giá trò và nuôi tôm để nâng cao giá
trò và hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vò diện tích ; hình
thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh tạo vùng
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ; tập trung
phát triển một số loại cây trồng như : Thanh long,
điều, bông vải, nho, cao su, tiêu, mía đường, và một số cây ăn quả khác . Phấn
đấu đến năm 2010 đạt 10.000-15.000 ha thanh long, 30.000 ha điều (trồng mới
16.000 ha), 10.000-15.000 ha bông vải, 20.000 ha cao su (trồng mới 10.000
ha), 2.000 ha tiêu, 1.000 ha nho.
Hình 2: Vườn điều mùa
ra quả
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
16
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
17
khai thác rừng tự nhiên ở mức độ 8.000 m3 - 10.000 m
3
cung cấp lượng gỗ cho
XDCB và đóng tàu thuyền, tăng cường khai thác rừng trồng phục vụ cho công
nghiệp chế biến. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và sơ chế nông lâm sản, thực
phẩm đưa tỷ trọng sản phẩm qua chế biến và sơ chế đạt từ 70-80% sản lượng.
Mục tiêu năm 2010 đạt giá trò xuất khẩu nông sản đạt 140 triệu USD.
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong nông
thôn, đến năm 2010 đạt được những mục tiêu chủ yếu sau đây:
¾ Cơ bản các công trình thủy lợi vừa và lớn trong Tỉnh được thực hiện đầu
tư và từng bước đưa vào sử dụng như : hồ Sông Lòng Sông, đập dâng Tà
Pao, dự án Phan Rí - Phan Thiết, và hồ Sông Dinh (nếu có điều kiện),
vận động nhà nước và nhân dân cùng làm các hồ đập nhỏ, các trạm bơm
để nâng diện tích canh tác được tưới từ 25.000 ha (năm 2000) tăng lên
29.000 ha (2005) và 40.000 ha (năm 2010), nâng diện tích gieo trồng
được tưới từ 60.400 ha (năm 2000) tăng lên 138.500 ha (năm 2010) ,
tăng gấp 2,3 lần, nâng mức chủ động tưới lên khoảng 60% diện tích canh
tác cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.
¾ Nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2010 giải quyết trên 95% dân
số nông thôn được sử dụng nước đảm bảo chất lượng trên cơ sở xây dựng
các hệ thống nước tập trung cho các cụm dân cư có quy mô 2.000 hộ trở
lên và các hình thức giếng khoan, giếng đào, bể nước ... đảm bảo lượng
nước tối thiểu 50 lít/người/ngày.
¾ Công tác đònh canh đònh cư, di giãn dân cư sẽ tiếp tục sắp xếp ổn đònh
cho hơn 20.000 hộ (80.000 nhân khẩu) di dân tự do đến trước năm 1998,
thực hiện xây dựng hoàn chỉnh 10 Trung tâm cụm xã miền núi vùng cao;
thông qua việc lồng ghép các dự án chương trình mục tiêu như : đònh
Toàn Tỉnh 352 3.000 4.000
1. Tuy Phong 79 2.000 2.500
2. Bắc Bình 18 250 500
3. Hàm Thuận Bắc 15 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
19
4. Phan Thiết 50 50
5. Hàm Thuận Nam 80 180 180
6. Hàm Tân 110 500 820
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Thuận)
Ngoài nuôi tôm thòt, khuyến khích phát triển mạnh nuôi tôm giống, nuôi
cá nước ngọt, nuôi trồng một số loại nhuyễn thể giá trò cao.Xây dựng đồng bộ
hệ thống giống, thức ăn, thuốc trò bệnh, dòch vụ kỹ thuật và công tác kiểm dòch
giống thủy sản.
Bảng 3: Mục tiêu nuôi trồng đến năm 2010
Sản phẩm
nuôi
Đơn vò
tính
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2010
- Tôm thòt Tấn 550 9.000 20.000
đánh bắt
Tấn 128.700 140.000 170.000
- Cá ,, 70.000 75.000 100.000
- Tôm ,, 2.300 2.500 3.000
- Mực ,, 19.000 22.500 27.000
- Hải sản
khác
,, 37.400 40.000 40.000
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Thuận)
Chuyển dòch cơ cấu tàu thuyền: Đi đôi với phát triển các loại tàu thuyền
công suất lớn, cần trang bò nghề giả đôi, mành chà, vây rút chì đánh khơi.
Chuyển dần các nghề giả đơn, mành mực, chụp mực sang nghề lưới cản, câu
khơi. Nâng dần tỷ trọng khai thác hải sản đáy.
Giai đoạn 2001-2005 tiếp tục phát triển tàu thuyền công suất lớn với đầy
đủ trang thiết bò đáp ứng hoạt động dài ngày trên biển, đến năm 2005 mục tiêu
năng lực đánh bắt toàn tỉnh có 4.000 thuyền/185.000 CV, bình quân công suất
46 CV/chiếc, trong đó tàu thuyền công suất 90 Cv trở lên 285 chiếc , chiếm tỷ
lệ 7,1% số lượng tàu thuyền của Tỉnh. Giai đoạn 2006-2010 : Dự kiến năng lực
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
21
đánh bắt toàn Tỉnh vào năm 2010 có 3.600 chiếc/215.000 CV, bình quân 60
CV/chiếc, cơ cấu tàu thuyền 90CV trở lên chiếm 12,1%; tàu có công suất 45
CV trở lên chiếm 80% số lượng tàu thuyền toàn Tỉnh.
Cơ cấu nghề: ổn đònh nghề cá ven bờ bằng cách phát triển vừa phải các
loại nghề khai thác hoạt động ven bờ, hạn chế phát triển số lượng tàu thuyền
(dưới 45CV) nhằm ổn đònh sản lượng khai thác. Các nghề được hoạt động tại
ngư trường ven bờ gồm: câu mực, vây rút chì ánh sáng, mành đèn, mành chà,
núi Tà Kóu thuộc huyện Hàm Thuận Nam chưa được khai thác, có nhiều điều
kiện tổ chức các hoạt động du lòch sinh thái và nghỉ dưỡng, chữa bệnh,…
Ngoài các tiềm năng vừa nêu trên, nổi bật hơn hẳn vẫn là các tài
nguyên du lòch biển, các danh thắng, cảnh quan núi, rừng, cát, sông suối, thác,
đèo hùng vó và thơ mộng trên đòa bàn tỉnh. Với 192 km chiều dài bờ biển, ven
biển Bình Thuận có nhiều đảo, cù lao, vũng, vònh và bãi biển có cảnh quan
đẹp, môi trường hoang dã và trong sạch như: Cà Ná, Cù Lao Câu, Bình Thạnh
(huyện Tuy Phong), bãi biển Đồi Dương – Thương Chánh, Rạng, Mũi Né –
Hòn Rơm (thành phố Phan Thiết), Mũi Điện Khe Gà (huyện Hàm Thuận
Nam), Đồi Dương, Hòn Bà, Ngảnh Tam Tân (huyện Hàm Tân) … trong đó có
số cảnh quan thu hút nhiều du khách như: Động Cát bay, Hòn Rơm (Mũi Né),
Suối Tiên (Hàm Tiến), Bình Thạnh (Tuy Phong), Đá Ông Đòa, Lầu Ông Hoàng
(Phan Thiết), … Ngoài khu vực ven biển, cũng có các hồ thiên nhiên và nhân
tạo cùng núi rừng tạo nên những quan cảnh đẹp như hồ Biển Lạc (rộng 280
ha), hồ Bàu Trắng (Bắc Bình), hồ Hàm Thuận – Đa Mi, núi Ông (cao 1.302 m),
Thác Bà, Thác Reo ở Đức Linh – Tánh Linh … Kết hợp cùng với các di tích văn
hóa lòch sử, nghệ thuật độc đáo như: khu di tích Dục Thanh, các Đình Làng Đức
Nghóa, Đình Vạn Thủy Tú – Đức Thắng, Tháp Chàm Posanư, chùa Cổ Thạch,
chùa núi Tà Kóu … tất cả tạo nên những điều kiện thuận lợi để tổ chức các hoạt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
23
động du lòch phong phú, đa dạng đồng thời là yếu tố quan trọng kết hợp nâng
cao vò trí du lòch Bình Thuận hiện tại và trong tương lai.
Xuất phát từ những lợi thế do thiên nhiên ưu đãi và điều kiện đòa lý
mang lại, được sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về
đầu tư, phát triển. Du lòch Bình Thuận hiện đã trở thành một nghành kinh tế
quan trọng trong đònh hướng phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh, có sự chuyển
biến nhanh trên nhiều mặt.
¾ Tập trung triển khai thực hiện một cách có kế hoạch và đồng bộ giai
đoạn cuối theo Quyết đònh số 60/ 2002/ QĐ – UBBT ngày 27/9/2002 của
UBND Tỉnh về việc Ban hành chương trình phát triển du lòch Bình
Thuận giai đoạn 2002 – 2005 và văn bản số 1001/UBBT – PPLT ngày
15/3/2005 của UBND Tỉnh về kế hoạch thực hiện chương trình phát triển
du lòch Bình Thuận năm 2005, trong đó trọng tâm là các chương trình:
đầu tư cơ sở hạ tầng du lòch, phát triển nâng cấp các khu, điểm du lòch,
bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực và tuyên truyền, quảng bá
du lòch …
¾ Tiếp tục triển khai hoàn thành các quy hoạch chi tiết phát triển các khu
du lòch để mở rộng đòa bàn hoạt động và đa dạng hoá kinh doanh du lòch,
tập trung đầu tư khu du lòch Phan Thiết – Mũi Né, Tiến Thành – Hàm
Thuận Nam, khuyến khích, thu hút đầu tư khu du lòch sinh thái, các vùng
hồ, thác, khu căn cứ kháng chiến cũ … tạo mối liên kết phát triển du lòch
giữa các vùng, các tuyến. Ưu tiên cho một số dự án đầu tư nhằm đa dạng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S Lê Thanh Hòa
SVTH: Nguyễn Đặng Minh Tuyền
25
hóa sản phẩm du lòch, nhất là các dự án đầu tư vào lónh vực vui chơi, giải
trí.
¾ Mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển du
lòch. Triển khai các chương trình trồng rừng phòng hộ, phủ xanh đất
trống đồi trọc, tạo cảnh quan sinh thái phát triển du lòch. Có kế hoạch
trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa – lòch sử và nâng cao chất lượng
hoạt động văn hóa văn nghệ truyền thống để thu hút và lưu giữ du
khách.
¾ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thò trường, thu hút du khách và các
nguồn đầu tư. Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết với các đơn vò du
lòch trong nước và quốc tế để mở rộng phạm vi kinh doanh du lòch. Tổ