Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Và Ảnh Hưởng Của Nó Đến Hộ Gia Đình Trên Địa Bàn Thành Phố Thái Nguyên, Giai Đoạn 2006 - 2010 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ MAI

Đề tài:
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN – 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ MAI

ĐỀ TÀI:
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


tình trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng
nông nghiệp, phòng Thống kê, trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Đặc biệt là:
Thầy Nguyễn Thế Đặng - Giảng viên khoa Trồng trọt trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời
gian học tập và quá trình thực tập hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngành Quản
lý đất đai.
Chú Lê Quang Tiến – Trưởng phòng TN&MT thành phố Thái Nguyên;
Các cô, chú, anh, chị, em đồng nghiệp phòng Tài nguyên và Môi trường
thành phố Thái Nguyên là những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Các bạn trong lớp, trong trường và các anh chị khóa trước đã có nhiều
động viên, cố vấn tôi trong việc học tập tại trường;
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè
đã khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp;
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn
chế nên luận văn không tránh những thiếu sót. Vì vậy, kính mong sự chỉ bảo, góp
ý của quý thầy, quý cô và của bạn đọc để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mai


iii

MỤC LỤC

3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến biến động hiện trạng
sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên ............................................................... 18
3.3.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên .18
3.3.3. Thực trạng quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên, giai đoạn 2006 - 2010……………………………………….18
3.3.4. Ảnh hưởng của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến đời sống của
các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố………………………………….19
3.3.5. Đánh giá chung tác động của chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................................ 19
3.3.6. Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ
mất đất nông nghiệp, tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong thời gian tới tại
thành phố Thái Nguyên .......................................................................................... 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................... 19
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 21
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................... 23
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến biến động hiện
trạng sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên ....................................................... 23
4.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên………………………………………………...23
4.1.2. Khái quát về kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên…………………………26
4.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội……………………………………………………….28
4.1.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển của thành phố Thái Nguyên…………32
4.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, giai đoạn 2006 – 2010…………………………………………………...33
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố…………………………………………..33
4.2.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai………………………………………….…35


v


HĐND

: Hội đồng nhân dân

UBND

: Ủy ban nhân dân

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

NXB

: Nhà xuất bản

GCN

: Giấy chứng nhận

QSD

: Quyền sử dụng

TBCN

: Tư bản chủ nghĩa

QLNN


CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NN PTNT

: Nông nghiệp phát triển nông thôn

ĐB SCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

TP

: Thành phố

CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
SXKD

: Sản xuất kinh doanh

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

CMĐ

: Chuyển mục đích

KT-XH

: Kinh tế - xã hội


27

Bảng 4.3.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
giai đoạn 2006 – 2010

28

Bảng 4.4.

Chuyển dịch cơ cấu dân kinh tế theo khu vực TPTN giai đoạn
2006 – 2009

29

Bảng 4.5.

Cơ cấu dân số của TP Thái Nguyên, giai đoạn 2006 – 2010

31

Bảng 4.6.

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất tại TPTN năm 2010

34

Bảng 4.7.


47

Bảng 4.12.

Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất nông nghiệp trên địa
bàn TPTN, giai đoạn 2006 - 2010

50

Bảng 4.13.

Tình hình xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân tại TPTN, giai đoạn 2008 – tháng 6/2011

52

Bảng 4.14.

Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ điều tra

54


viii

Bảng 4.15.

Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi
thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn TPTN


Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong thời gian tới

63


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Danh mục

Trang

Hình 4.1.

Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên

24

Hình 4.2.

Hình ảnh trước khi thu hồi đất để triển khai các dự án

45

Hình 4.3.

Các dự án đang triển khai trên địa bàn thành phố


người sử dụng đất, đồng thời thúc đẩy hình thành thị trường bất động sản công khai
và lành mạnh trên cơ sở kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Từ những năm đầu thập kỷ 90, Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ nền
kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa đã và
đang thu được những thành công đáng kể, đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và kim
ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Vào những năm gần đây kinh tế nước ta có những
bước tiến vượt bậc, đặc biệt là từ khi chúng ta ra nhập tổ chức Thương mại thế giới
(WTO). Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng nhanh, chất lượng cuộc sống
từng bước được nâng cao... Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển về kinh tế là sự bùng
nổ dân số và tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng, hình thành các khu đô thị, các khu
công nghiệp lớn gây biến động đất đai tại các địa phương.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tốc độ đô thị hoá của tỉnh Thái
Nguyên diễn ra mạnh mẽ. Là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, cách Hà Nội
80km về phía Bắc, tiếp giáp với 6 tỉnh, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt
nối liền với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng rất thuận tiện cho việc vận
chuyển, lưu thông hàng hoá. Không những thế Thái Nguyên còn là trung tâm văn
hóa của các tỉnh miền núi phía Bắc, là nơi tập trung của rất nhiều trường đại học,
cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.... Trong những năm gần đây Thái Nguyên không
ngừng phát triển, cơ sở hạ tầng cũng được đầu tư nâng cấp hoàn thiện dần.


2
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa đã làm đất đai khu vực biến động mạnh cả
về mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp, thay vào đó là các khu đô thị tăng lên. Việc quản lý, sử dụng đất trở lên
phức tạp hơn, việc mua bán, trao đổi, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép diễn ra
ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. Giá cả đất đai khu đô thị trên thị trường thường
tăng cao và có những biến động phức tạp. Ngoài ra, sự phát triển của các khu đô thị
đã thu hút lực lượng lao động lớn từ nông thôn ra thành thị gây lên sự bất ổn xã hội
như: giải quyết việc làm, nhu cầu đất ở, ô nhiễm môi trường….

1.3. Yêu cầu của đề tài nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá quá trình đô thị hoá của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên.
- Đánh giá tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2006 – 2010.
- Đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến
hộ gia đình.
- Đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
- Đưa ra những nguyên nhân, tồn tại, khó khăn để từ đó đề xuất giải pháp
khắc phục có tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Là cơ hội cho bản thân
củng cố kiến thức đã học, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với tình hình
chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp tại địa phương.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quá
trình chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, góp phần đẩy nhanh quá trình sử dụng đất đạt hiệu quả hơn nữa trong
thời gian tới.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận

- Đa dạng các hình thức có được đất để sử dụng của người sử dụng.
- Đơn giản thủ tục hành chính trong việc phân phối lại đất đai.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Như vậy, Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đất
chuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà
nước cho người sử dụng đất hoặc đồng ý cho người đang sử dụng đất chuyển sang
mục đích khác. Các hoạt động này đều nhằm:
+ Đáp ứng được các nhu cầu đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và
ngoài nước.
+ Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử
dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy định, đạt hiệu
quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm cơ sở
để giải quyết mọi mối quan hệ đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các
quyền của mình trên diện tích đất đó.
Nhà nước thu hồi đất nhằm thực hiện quyền định đoạt của Nhà nước đối với
đất đai để thực hiện quyền quyết định duy nhất của Nhà nước đối với đất đai và đơn
giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
* Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đóng vai trò trung tâm để phát triển kinh
tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa nhanh
chóng.
* Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội
- Tổ chức sự nghiệp công


nên sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất có thể bị thay đổi. Nguyên tắc chung là quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, chế độ sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử


7
dụng. Thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển mục đích được thực hiện theo quy định
tại Khoản 3 Điều 67 và Điều 68 Luật Đất đai 2003 [9].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai đã và đang đặt ra một đòi
hỏi bức bách của các ngành, các cấp và của đại đa số quần chúng nhân dân với kỳ
vọng có cơ chế quản lý đất đai thông thoáng, hấp dẫn để khuyến khích, thu hút các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư và tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất nhanh
chóng có đất để sản xuất; thông qua đó nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khơi
dậy nguồn lực phát triển đất nước. Sau đây là một số cơ sở pháp lý đã được ban
hành để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất ở nước ta.
2.1.2.1. Một số văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành luật đất đai 2003.
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 ngày 4 tháng 2004 hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định của Chính phủ số 198/2004/NĐ–CP ngày 03 tháng 12 năm 2004
về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài

quy định do không tách diện tích đất ở và đất vườn ao trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
- Quyết định số 326/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2006 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy trình về thu hồi đất, quản lý quỹ đất
đã thu hồi, trình tự thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 867/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007 của UBND
tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành quy định về thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi;
trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05 tháng 1 năm 2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam


9
2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới khoảng 510 triệu km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149
triệu km2 (chiếm 29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha
(chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới
được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm
13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất
trồng trọt toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có
46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản
xuất nhưng chưa được khai thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm
10% tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
Đất có năng suất cao: 14%

phận công dân Việt Nam hiện nay. Quản lý đất đai của Nước Cộng hòa Pháp có
một số đặc điểm đặc trưng sau:
Về chế độ sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có
quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Ở Pháp hiện nay tồn
tại hai hình thức sở hữu cơ bản: SHTN về đất đai và SHNN (đối với đất đai và công
trình xây dựng công cộng). Tài sản công cộng (bao gồm cả đất đai công cộng) có
đặc điểm là không được mua và bán. Trong trường hợp cần sử dụng đất cho các
mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đất đai tư nhân nhường
quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cách công bằng.
Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc SHTN, vì vậy để phát
triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rất sớm và
thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hành Đạo luật về kế
hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên. Năm 1973 và năm
1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đô
thị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện của
một tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của Nhà nước về quy hoạch
đó là cấp xã. Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liên
quan đến cả quyền SHTN và sự can thiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước,
cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quy
hoạch đô thị. Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quan
hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…
Về công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duy trì chế
độ SHTN về đất đai, nhưng công tác QLNN về đất đai của Pháp được thực hiện rất
chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính. Hệ
thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất quy củ và khoa học, mang tính thời sự để
quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất
được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên
quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất. Hệ thống này cung cấp đầy đủ
thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và SDĐ có hiệu quả,


thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh
quốc gia. [2]
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất nông
nghiệp là 24.696 nghìn ha (chiếm 74,56% tổng diện tích tự nhiên). Diện tích đất
bình quân trên đầu người ở Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất thế giới. Ngày nay với


12
áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn, rửa trôi
bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức, quá trình
chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng…
cùng với chế độ chăm bón chưa phù hợp, tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là
100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến
diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp.
Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông
nghiệp giảm 21,5%. Vì vậy, để đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm trong khi
diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó, việc sử
dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với
nước ta. [24]
Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình phát
triển chung. Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987
thì tình hình quản lý về đất đai đã được cải thiện. Đây là văn bản luật đầu tiên điều
chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài.
Theo tinh thần của Luật này thì: Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển.
Các hộ nông dân đã được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, khuyến khích kinh tế
tư nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất v.v...Tuy nhiên Luật Đất đai 1987
được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ
quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật; do đó

sử dụng đất đúng theo mục đích cũng như hạn chế việc tự ý chuyển đổi mục đích
đất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Và cho đến nay chúng ta vẫn
đang thực hiện theo Luật Đất đai 2003 cùng với những văn bản dưới Luật để quản
lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách tốt nhất. [4]
Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đất luôn diễn ra ở mọi thời điểm.
Trước kia khi chưa có Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích
thì quá trình chuyển mục đích vẫn luôn diễn ra. Sau khi chúng ta xây dựng luật để
quản lý cũng như bảo vệ quỹ đất nói chung và quỹ đất nông nghiệp nói riêng thì vấn
đề chuyển mục đích sử dụng đất vẫn chưa được quan tâm. Cho đến lần sửa đổi thứ
2 (năm 2001) của Luật Đất đai 1993 thì vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất mới
được đưa ra và chính thức được bổ sung vào các nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai của Luật Đất đai 2003. Hiện nay cùng với quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đã kéo
theo việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất cũng như chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp ngày càng tăng.
Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất nông
nghiệp. Theo Hội nông dân Việt Nam, trong quá trình xây dựng, các khu công
nghiệp, khu đô thị, cơ sở hạ tầng, mỗi năm Việt Nam có gần 200 nghìn ha đất nông
nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao
động mất việc làm (Bộ Xây dựng, 1995).
Tốc độ ĐTH quá nhanh cùng với sự gia tăng dân số đã làm ảnh hưởng tới
nhiều vấn đề như: vấn đề đói nghèo, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường vv… Đứng


14
trước vấn đề đó ngày 23 tháng 01 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “
Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 2020” trong quyết định số
10/1998/QĐ-TTG, trong đó xác định phương hướng xây dựng và phát triển đô thị
trên địa bàn cả nước và các vùng đặc trưng (Bộ Xây dựng, 1999).
Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có những công trình nghiên cứu, hội thảo về
quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status