Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh bắc ninh luận án TS kinh tế - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN CÔNG THẮNG

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH Ở TỈNH BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN CÔNG THẮNG

CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH Ở TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số
: 62.31.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1.2. Đối với các nghiên cứu trong nước ..................................................... 18
Kết luận chương 1 ..................................................................................... 22
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC
NHÓM LỢI ÍCH ................................................................................................. 24
2.1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ........ 24
2.1.1. Khái niệm ĐNN và chuyển đổi MĐSD ĐNN..................................... 24
2.1.2. Sự cần thiết phải chuyển đổi MĐSD ĐNN ........................................ 28
2.1.3. Tổ chức và quản lý quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN ở Việt Nam .... 31
2.2. Tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến các nhóm lợi ích 34
2.2.1. Những vấn đề cơ bản về nhóm lợi ích và lợi ích nhóm ....................... 34
2.2.2. Mối quan hệ giữa chuyển đổi mục đích ĐNN với lợi ích nhóm .......... 39
2.3. Cơ sở thực tiễn về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động của nó
đến các nhóm lợi ích .................................................................................. 45
2.3.1. Tổng quan tình hình chuyển đổi MĐSD đất và tác động tới các nhóm lợi
ích ở Việt Nam .......................................................................................... 45
2.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về chuyển đổi MĐSD
ĐNN và điều tiết lợi ích khi chuyển đổi MĐSD đất .................................... 49
2.3.3 Khung phân tích tác động của chuyển đổi đất nông nghiệp tới các nhóm lợi ích .. 58
Kết luận chương 2 ..................................................................................... 60
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ................................................................... 61


3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hưởng đến chuyển đổi
MĐSD ĐNN và giải quyết các phát sinh về lợi ích giữa các nhóm ................... 61
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ....................................................................... 61
3.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội .............................................. 65
3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đến

các dự án chuyển đổi MĐSD ĐNN ............................................................ 134
4.2.3. Tổ chức tốt các hoạt động chuyển đổi MĐSD ĐNN .......................... 136
4.2.4. Nhóm giải pháp về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho lao động
có ĐNN chuyển đổi mục đích ................................................................... 138
4.2.5. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách về chuyển đổi mục đích sử
dụng đất và giải pháp điều hòa các mối quan hệ lợi ích .............................. 147
Kết luận chương 4 .................................................................................... 154
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 156
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 158
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 167


i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH

:

Công nghiệp hóa

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐTH

:

:

Nông nghiệp và phát triển nông
thôn

MĐSD

:

Mục đích sử dụng

PGS

:

Phó giáo sư

TS

:

Tiến sỹ

TTg

:

Thủ tướng chính phủ




Thực trạng chuyển đổi MĐSD theo chất lượng ĐNN trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................ 79

Bảng 3.5.

Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng ĐNN sang mục đích phi nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................................................... 81

Bảng 3.6:

Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN sang mục đích phi nông nghiệp
theo địa phương trong tỉnh ................................................................. 84

Bảng 3.7:

Khung giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 19982005 ................................................................................................... 89

Bảng 3.8:

Khung giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 20112012 ................................................................................................... 90

Bảng 3.9:

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án xã Phù Chẩn,
thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh ............................................................... 93

Bảng 3.10: Các dự án xây dựng nhà ở và khu đô thị trên địa bàn tỉnh ................ 102
Bảng 3.11: Danh mục các khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở chậm triển khai
trên địa bàn tỉnh ............................................................................... 104

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quý đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương và mỗi đơn vị
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đất đai tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội
với các vai trò, vị trí khác nhau tuỳ thuộc vào MĐSD và đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
của các hoạt động đó. Đối với công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi... đất đai là nền
tảng, làm cơ sở, địa điểm để xây dựng các nhà máy công trình..., để tiến hành các
hoạt động sản xuất hoặc phục vụ sản xuất và đời sống. Đối với sản xuất nông
nghiệp, đất đai tham gia hoạt động với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc
biệt, là nguồn gốc tự nhiên để tạo ra nông sản phục vụ cho nhu cầu của con người.
Trong quá trình phát triển, để đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội, nhất là nhu cầu
công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và đô thị hóa (ĐTH) sự chuyển đổi
mục đích sử dụng (MĐSD) từ đất nông nghiệp (ĐNN) sang các nhu cầu phi nông
nghiệp là xu hướng mang tính quy luật. Quá trình đó cần phải được tính toán kỹ
càng để hạn chế tốc độ giảm ĐNN, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông sản ngày càng
cao; đồng thời phải đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành và các MĐSD phi
nông nghiệp ngày càng lớn. Không những vậy, quá trình chuyển MĐSD ĐNN dẫn
đến sự thay đổi chủ thể sử dụng đất tạo ra những xung đột về mặt lợi ích giữa
những tập thể và cá nhân liên quan. Những vấn đề trên cần được nghiên cứu về mặt
lý luận để tạo lập những cơ sở khoa học nhằm giải quyết một cách hợp lý và thấu
đáo những vấn đề phát sinh của thực tiễn.
Ở Việt Nam, thực hiện chủ trương đẩy mạnh CNH, HĐH, trong những năm
qua trên khắp các vùng miền của đất nước, nhiều khu công nghiệp với quy mô khác
nhau được hình thành và đi vào hoạt động. Cùng với xu hướng đó, quá trình xây
dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia cũng đang diễn ra rất nhanh, không chỉ đối
với các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh mà đối với hầu hết các


2



- Cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác chuyển đổi MĐSD đất và điều tiết
lợi ích giữa các nhóm một cách hợp lý?
Trả lời những câu hỏi trên của thực tiễn, tôi chọn “Chuyển đổi mục đích sử
dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh”
làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế, để quá trình chuyển đổi mục đích diễn
ra thuận lợi, hiệu quả và những mâu thuẫn về lợi ích sẽ từng bước được giải quyết.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi MĐSD ĐNN, đặc biệt là tác
động của nó đến các nhóm lợi ích có liên quan. Đánh giá đúng thực trạng chuyển
đổi MĐSD ĐNN và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh những
năm đổi mới; Rút ra những thành tựu, những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Đề xuất
phương hướng chuyển đổi MĐSD ĐNN và các giải pháp giải quyết các xung đột lợi
ích trong quá trình chuyển đổi đó.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở khoa học về chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác
động của nó đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh.
- Điều tra, thu thập thông tin, sử dụng các phương pháp thích hợp để phân tích,
đánh giá thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác động của nó đến các nhóm lợi
ích ở tỉnh Bắc Ninh những năm đổi mới.
- Xác lập các cơ sở khoa học và đề xuất phương hướng tiếp tục chuyển đổi
MĐSD ĐNN và đề xuất những giải pháp giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích trong
quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và ĐTH.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề chuyển đổi MĐSD ĐNN.

cận nghiên cứu này, đề tài sẽ có cách đánh giá khách quan và khoa học về tác động
của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tới các nhóm lợi ích. Đồng thời, cách tiếp
cận nói trên cho phép luận án phân tích được ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục


5

đích sử dụng đất tới các nhóm lợi ích khác nhau dưới các góc độ như chính trị, kinh
tế và xã hội.

4.2. Khung phân tích của luận án
Trên cơ sở mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả đã
xác định khung phân tích áp dụng trong quá trình triển khai luận án như sau:
- Khung nghiên cứu về lý thuyết: Chuyển đổi MĐSD đất và tác động của nó
đến các nhóm lợi ích là vấn đề rộng, bao gồm 2 vế có quan hệ với nhau:
Chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác động của chuyển đổi MĐSD ĐNN đến các
nhóm lợi ích. Vì vậy, để tạo lập cơ sở về lý thuyết đề tài đi từ các vấn đề lý thuyết
chung đến các vấn đề lý thuyết cụ thể, trong đó các vấn đề về sự cần thiết phải
chuyển đổi, các vấn đề nảy sinh từ chuyển đổi quyền sử dụng ĐNN và những vấn
đề mang tính lý thuyết của tổ chức các hoạt động chuyển đổi và giải quyết các vấn
đề nảy sinh khi chuyển đổi là các vấn đề cốt lõi.
- Khung nghiên cứu thực tiễn: Để nghiên cứu thực trạng chuyển MĐSD ĐNN,
những vấn đề nảy sinh từ chuyển đổi, đặc biệt là tác động của chuyển đổi MĐSD
ĐNN đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Trên cơ sở kết quả phân tích thực tế và các dự báo về xu hướng, quy mô
chuyển đổi MĐSD ĐNN, luận án đưa ra các phương hướng và các giải pháp đẩy
mạnh chuyển đổi MĐSD ĐNN và xử lý hài hòa lợi ích của các nhóm lợi ích ở Bắc
Ninh giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và ĐTH.

4.3. Nguồn dữ liệu và tài liệu

các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ được lựa chọn theo các điểm điều tra, trong đó
điều tra 12 khu dân cư tập trung, tất cả các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ trên địa
bàn tỉnh. Ngoài ra luận án còn điều tra cán bộ địa phương (xã, huyện, tỉnh - 40
người), và các doanh nghiệp về các đánh giá về chuyển đổi MĐSD đất và tác động
của nó đến các nhóm lợi ích.
Sau khi được thu thập, các dữ liệu sơ cấp sẽ được xử lý và sử dụng cho mục
đích đánh giá tác động của chuyển đổi MĐSD ĐNN đến các nhóm lợi ích ở Bắc
Ninh.


7

4.3.2. Nguồn dữ liệu thứ cấp và tài liệu khác
Bên cạnh nguồn dữ liệu sơ cấp nói trên, các dữ liệu thứ cấp và tài liệu khác
cũng được sử dụng cho luận án và được thu thập từ nhiều nguồn như các luận án,
luận văn, tạp chí và sách báo, báo cáo của Tổng cục Thống kê; Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn; Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê Bắc Ninh, Sở
Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh và các tài
liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
Bên cạnh những số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các sở chuyên ngành của
tỉnh Bắc Ninh về chuyển đổi MĐSD ĐNN và các chính sách có liên quan đã ban
hành với các số liệu khá hệ thống về đối tượng nghiên cứu được luận án thu thập
một cách chi tiết, luận án còn thu thập và lựa chọn các thông tin nghiên cứu chuyên
đề về chuyển đổi mục đích ĐNN và các vấn đề có liên quan.
Đó là những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước về chuyển đổi MĐSD ĐNN và xử lý lợi ích nhóm do tác động
của chuyển đổi MĐSD ĐNN. Ngoài ra, luận án đã khảo nghiệm các kinh nghiệm
thành công của một số địa phương trong nước về các vấn đề trên.
Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp cận các tri thức và nghiên

qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất,
thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến. Tổng hợp là quá trình ngược với quá
trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung cái khái
quát. Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy
đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng
nghiên cứu.
Phương pháp phân tích được sử dụng để đánh giá sâu sắc hơn từng khía cạnh
khác nhau của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tơi các nhóm
lợi ích cũng như các từng nhân tố tác động tới quá trình này, trong khi đó phương
pháp tổng hợp được sử dụng để khái quát hóa các kết quả từ việc phân tích để đưa
ra những nhận định và đánh giá chung về quá trình này trong một tổng thể các mối
liên hệ và các khía cạnh khác nhau của đời sống. Phân tích và tổng hợp cũng được
sử dụng để đánh giá thành công và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong quá
trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó tới các
nhóm lợi ích ở Bắc Ninh.


9

4.4.3. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Trừu tượng hóa khoa học là một trong những phương pháp nghiên cứu cơ bản
nhất của khoa học kinh tế chính trị. Phương pháp này tạm gạt bỏ những yếu tố ngẫu
nhiên, không bản chất, không mang tính quy luật và chỉ giữ lại nhưng yếu tố có tính
quy luật và mang tính tất yếu, và do vậy giúp cho người nghiên cứu có thể phát hiện
bản chất các hiện tượng và quá trình kinh tế, hình thành các phạm trù và phát hiện
ra quy luật phản ánh những bản chất đó. Đây là phương pháp quan trọng được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu khoa học nói chung và đặc biệt là trong kinh tế
chính trị.
Do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất có liên quan tới nhiều lĩnh
vực của đời sống khác nhau và nó cũng có tác động tới nhiều mặt của đời sống của

của quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN. Đã chỉ rõ các can thiệp có tính vĩ mô của
quản lý nhà nước (Trung ương và địa phương) trong quá trình chuyển đổi MĐSD
ĐNN để đảm bảo hài hòa về lợi ích giữa các nhóm liên quan đến quá trình chuyển
đổi đó.
Luận án đã phân tích và chỉ ra thực trạng của quá trình chuyển đổi MĐSD
ĐNN ở Bắc Ninh, đã làm rõ những thành công và những hạn chế của quá trình đó.
Đặc biệt, luận án đã chỉ ra những bất hợp lý về lợi ích của các nhóm lợi ích trên địa
bàn tỉnh và những tác động tiêu cực của tình trạng đó đến phát triển kinh tế, xã hội.
Từ phân tích thực tiễn, luận án đã đưa ra các quan điểm, định hướng và các
giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi MĐSD đất theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và
điều hòa các quan hệ về lợi ích giữa các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh trong quá
trình đẩy mạnh CNH, HĐH và ĐTH.

6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục,
luận án được bố cục thành 04 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích.


11

Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi đích sử dụng đất nông
nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích.
Chương 3. Thực trạng chuyển đổi chuyển đổi đích sử dụng đất nông nghiệp và
tác động của nó đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4. Định hướng và giải pháp chủ yếu chuyển đổi chuyển đổi đích sử dụng
đất nông nghiệp và điều hòa lợi ích giữa các nhóm ở Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020.



thay đổi lớn đối với sinh kế của họ.


13

Trong một tài liệu bàn về vai trò của đất đai đối với giảm nghèo, DFID
(2002) cho rằng đất là tài sản sinh kế bởi vì nó cung cấp nơi ở và lương thực mà các
hoạt động sinh kế khác phải nhờ cậy vào đất. Tài liệu này cũng cho rằng đất đai có
thể tác động đến tăng trưởng kinh tế một cách bền vững thông qua năng suất và hiệu
quả sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Thêm nữa, đất
đai giúp người nghèo đạt được sự bình đẳng cao hơn và giảm thiểu tính tổn thương
của sinh kế bằng việc đảm bảo cho họ quyền sử dụng và tiếp cận tới đất đai. Ngoài
ra, đất đai và sự đầu tư của người nông dân vào đất đai trở thành tài sản duy nhất có
giá trị nhất. Vì vậy, khả năng sử dụng đất của họ trong các cách khác nhau, không
chỉ cho hoạt động trồng trọt mà còn để bán hoặc cho thuê cung cấp một sự an toàn
sinh kế cho những người không thể cấy trồng trên những mảnh đất của họ. Tuy thế,
khi thảo luận về vai trò của chính sách đất đai đối với giảm nghèo, tài liệu này cũng
cho rằng việc có đất đai để canh tác là một điều kiện cần và không phải là một điều
kiện đủ cho việc giảm nghèo. Đổi mới chính sách đất đai phải đi cùng với sự cải thiện
việc tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, giao thông, tài chính, công nghệ và thị
trường. Vì vậy, DFID cho rằng cải thiện việc tiếp cận đất đai cho các hộ nghèo là
quan trọng nếu chúng đóng góp và ích lợi cho tăng trưởng kinh tế (DFID, 2002).
Kinh nghiệm quốc tế cho rằng đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh luôn
đi cùng với việc thu hồi đất từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, cơ sở hạ
tầng và nhà để ở (Ramankutty, Foley, & Olejniczak, 2002). Quá trình này gây ra
những tác động có thể là tích cực và tiêu cực tới nhiều bên liên quan và do vậy có
những quan điểm tranh luận cũng như phản đối về việc có nên duy trì đất nông
nghiệp hay nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các hoạt động
phi nông nghiệp. Những quan điểm như vậy có thể được coi như nhóm những nhà
ủng hộ sự phát triển nông thôn và nhóm những nhà ủng hộ sự phát triển đô thị

đất đai là rất quan trọng cho an ninh lương thực của hộ gia đình và phát triển bền
vững của địa phương trong tương lai. Tuy thế, các tác giả cũng lưu ý rằng để đạt được
đầu ra sinh kế tốt hơn cho tương lai, người nông dân nên được đào tạo và trang bị tốt
những kỹ năng lao động để giảm bớt sự lệ thuộc của họ vào đất nông nghiệp.
Lợi ích của những hộ gia đình nông thôn ở Ấn Độ cũng đã phải đối mặt với
những thách thức về chuyển đổi đất nông nghiệp trên quy mô lớn. Từ năm 1955 tới
1985, khoảng 1,5 triệu héc ta đất được chuyển đổi cho phát triển đô thị tại Ấn Độ


15

(Fazal, 2000). Tiến trình này dẫn tới các tác động đáng kể tới sinh kế nông hộ. Bối
cảnh này dường như lá khá nghiêm trọng tại Ấn Độ bởi vì dân số lớn của quốc gia
này đã đặt những áp lực lớn vào cung cấp lương thực. Để đối mặt với những khó
khăn này, lợi thế công nghệ có khả năng thúc đẩy năng suất nông nghiệp. Tuy
nhiên, một sự gia tăng năng suất như vậy cúng khó có thể được bù đắp được sự
thiếu hụt lương thực bởi việc suy giảm đất nông nghiệp và dân số gia tăng trong
quốc gia này. Thêm nữa, bởi vì sự suy giảm trong đất nông nghiệp, tạo việc làm đối
lao động nông thôn là một thách thức lớn đối quốc gia này, với 67 phần trăm trong
tổng lực lượng lao động tham gia vào khu vực nông nghiệp và khoảng hai phần ba
trong tổng dân số sống trong những vùng nông thôn (Fazal, 2001).
Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ những tài liệu khác nhau tại Ấn Độ
Mahapatra (2007) kiểm tra xem việc chuyển đổi đất nông nghiệp ảnh hưởng như thế
nào đến lợi ích của nông hộ ở các vùng nông thôn Orrisa tại Ấn Độ. Nghiên cứu này
cho thấy khoảng một phần ba hộ gia đình mất đất buộc phải đi làm thuê mướn. Điều
này có thể đưa họ vào những bất lợi bởi vì sự biến động của thị trường lao động.
Thêm nữa, sự suy giảm trong đất trồng trọt làm giảm tiêu dùng và thu nhập của các
hộ gia đình trong những vùng nông thôn này. Mất đất không chỉ ảnh hưởng đến lợi
ích của các nông hộ, mất đất cũng là những nguyên nhân chính của xung đột xã hội
và điều này có thể ảnh hưởng đến những vùng dễ tổn thương trong những vùng

Hộ gia đình sở hữa ít đất có khuynh hướng đạt được năng suất cao hơn hoặc tham
gia vào những hoạt động phi nông nghiệp. Những bằng chứng kinh tế lượng khác
trong một vài các quốc gia đang phát triển được cung cấp bởi Winters et al. (2009)
cũng cho thấy rằng hộ gia đình ít đất được dẫn dắt vào những hoạt động tiền lương
nông nghiệp và phi nông nghiệp và vì vậy những hộ gia đình được khuyến khích
theo cách này có thể gia tăng phúc lợi hộ gia đình. Vì vậy, các tác giả xác nhận vai
trò quan trọng của hoạt động phi nông nghiệp trong chiến lược sinh kế của hộ gia
đình nông thôn. Những thảo luận trên đây hàm ý rằng mất đất hoặc thiếu hụt đất có
thể được xem xét như nhân tố tích cực về đa dạng hóa sinh kế nông thôn.
Việc chuyển đổi đất nông nghiệp có tác động bất lợi vào chiến lược sinh kế
của các hộ gia đình phụ thuộc hoàn toàn hoặc phần lớn vào đất nông nghiệp và
những nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Tuy thế, những bất lợi như vậy có khả
năng được bù đắp bởi những công việc mới được tạo ra từ quá trình đô thị hóa và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status