hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần gỗ hoàng anh gia lai - Pdf 35

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt là khi Việt Nam gia
nhập WTO trước sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh
tranh để có thể tồn tại và đứng vững được thì vấn đề các doanh nghiệp luôn băn khoăn,
lo lắng hàng đầu là kinh doanh có hiệu quả hay không và làm thế nào để tối đa hoá lợi
nhuận? Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt mức
tối đa, để có lợi nhuận thì phải có doanh thu hợp lý, nếu doanh thu đạt được có thể bù
đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp là lợi nhuận. Do vậy
việc thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai
trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản
xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để tạo nên
doanh thu. Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Riêng đối với Nhà máy đá Granite – Công ty cổ phần gỗ Hoàng Anh Gia Lai, kết
quả cuối cùng mà đơn vị hướng đến là sản xuất, cung ứng đúng và đủ nhu cầu cho các
công ty chuyên xây dựng các công trình cho Tập đoàn, đáp ứng nhu cầu nội bộ, đồng
thời đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh và rộng hơn nữa nhằm mang lại
kết quả tổng hợp cuối cùng là tạo ra lợi nhuận cho toàn công ty nói riêng và cho tập
đoàn nói chung nhằm góp phần đưa Tập đoàn ngày một phát triển hơn.
Thật vậy để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán
xác định kết quả kinh doanh nói riêng em đã chọn đề tài : "Hoàn thiện kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gỗ Hoàng Anh
Gia Lai " để làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp xem xét việc thực hiện kế toán nói chung, kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở công ty như thế nào,


việc hạch toán có gì khác so với việc học ở trưòng đại học hay không? Qua đó có thể
rút ra được ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra

về trình độ, cũng như khả năng trình bày và diễn đạt còn kém nên chuyên đề thực tập tốt


nhiệp chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Do vậy em rất mong nhận
được sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn của TS. Trần Thị Cẩm Thanh cùng quý thầy
cô giáo.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VA
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái quát chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh .


1.1.1. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh .
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Cùng
với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào để hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có hiệu quả nhất (có nghĩa là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro)
và lợi nhuận là thước đo hiệu quả của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến
lợi nhuận là doanh thu, chi phí. Do đó, muốn xác định được nhanh chóng và chính xác
lợi nhuận thực hiện trong kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp
thời. Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một công
việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt động, mọi
nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được ghi chép, hạch toán để đi đến công
việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh.
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các
nhà quản lí mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong

Doanh thu và thu nhập khác
 Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp thường bao gồm : Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, …
 Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các
hoạt động tạo ra doanh thu, như : thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền
phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, …
Chi phí
 Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
 Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, như : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các
bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, … Những chi phí này phát
sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,
thiết bị.


 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như : chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp đồng, …
Ghi nhận doanh thu và chi phí
 Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản
hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin
cậy.
 Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong
tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả, chi phí này phải

Chi phí chưa chi nhưng
phải tính trước.

Doanh thu chưa nhận được
tiền nhưng phải tính trước.

Doanh thu đã nhận được
tiền nhưng phải phân bổ
cho nhiều kỳ.

DOANH THU


1.2.2.2. Ghi nhận và điều chỉnh doanh thu, chi phí
1.2.2.2.1. Ghi nhận và điều chỉnh doanh thu
 Doanh thu có thể được ghi nhận khi hàng hoá, sản phẩm đã cung cấp cho khách và
đã thu tiền hoặc chưa thu tiền.
 Để đảm bảo nguyên tắc phù hợp, doanh thu phải được ghi nhận bằng cách điều
chỉnh các tài khoản vào cuối kỳ kế toán :
+ Doanh thu đã nhận được tiền nhưng phải phân bổ cho nhiều kỳ : K/C doanh thu
chưa thực hiện sang doanh thu đã thực hiên kỳ này và các khoản lợi ích tài chính về
việc phát sinh như : các khoản lãi cho vay…(Nợ TK 3387/ Có TK 511, 515)
+ Doanh thu chưa nhận được tiền nhưng phải tính trước : Các khoản lãi phát sinh từ
tiền cho vay phải ghi nhận vào doanh thu tài chính cuối kỳ, mặc dù thực tế chưa thu
tiền được (Nợ TK 1388/ Có TK 515)
1.2.2.2.2. Ghi nhận và điều chỉnh chi phí
 Chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp phải liên quan đến tất cả các sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã dùng để tạo doanh thu trong kỳ bất kể đã trả tiền hoặc chưa
trả tiền.
 Chi phí cũng được ghi nhận bằng cách điều chỉnh các TK vào cuối kỳ kế toán

đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do kém chất lượng, sai quy cách, sai thời gian giao
hàng.
Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn
theo thỏa thuận chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các
cam kết mua bán hàng.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách liên quan, phương pháp kế toán
1.3.1.2.1. Chứng từ, sổ sách liên quan


+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn vận chuyển, phiếu thu, phiếu chi, giấy
báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
+ Sổ chi tiết bán hàng TK 511, 512, sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các TK 521, 531,
532, 333, …
+ Bảng kê hàng bán ra, Biên bản trả hàng, biên bản thoả thuận giảm giá hàng bán, hợp
đồng kinh tế, đơn đặt hàng, …
+ Sổ Cái các TK 511, 512, 521, …
1.3.1.2.2. Tài khoản sử dụng
 TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chi tiết thành 5 tiểu
khoản :
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Bên Nợ :
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK) tính trên doanh số đã bán trong kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả
lại kết chuyển trừ vào doanh thu cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.

TK 511, 512

K/C các khoản trừ
doanh thu giảm

TK 333

TK 111, 112
DT tiêu thụ sản phẩm

TK 33311
Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
TK 131

Thuế TTĐB, thuế XK phải
nộp về hàng hoá đã tiêu thụ
TK 911
K/C DTT về hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ
TK 155, 156
K/C GVHB

TK 632

DT tiêu
thụ SP

Người mua
thanh toán

thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh
lệch lãi chuyển nhượng vốn, lợi nhuận được chia doanh thu hoạt động hoạt động đầu tư
khác, hoạt động tài chính khác …
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách liên quan, phương pháp kế toán
1.3.2.2.1. Chứng từ, sổ sách liên quan
+ Phiếu tính lãi, hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy báo ngân hàng….
+ Sổ chi tiết , sổ Cái các TK 515, 635


1.3.2.2.2. Tài khoản sử dụng
 TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ :
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911.
Bên Có : Chiết khấu thanh toán được hưởng và các khoản doanh thu hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ.
 TK 635 - Chi phí tài chính
Bên Nợ :
- Chi phí lãi vay, các khoản chiết khấu thanh toán phải chi.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ, chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, cuối kỳ kế toán kết
chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh.
 TK 515, 635 không có số dư cuối kỳ.



Lãi bán khoản đầu tư
TK 111, 112
TK 152, 156, 211, 627, 642
Mua vật tư, hàng hoá, tài
sản, dịch vụ bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
TK 3387
Phân bổ dần do lãi bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước
K/C lãi tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

TK 413


Sơ đồ 1.3. Tổng hợp kế toán chi phí hoạt động tài chính
TK 111, 141, 112, 128

TK 635

TK 911

CP hoặc các khoản lỗ về hoạt

Cuối kỳ K/C CP

động đầu tư tài chính

hoạt động tài chính


trình bảo quản và tiến hành tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm : Chi phí cho


nhân viên bán hàng, chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá hoặc đóng
gói vận chuyển, …
 Nội dung của chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo yếu tố chi phí : Chi phí nhân viên
(TK 6411), chi phí vật liệu bao bì (TK 6412), chi phí dụng cụ, đồ dùng (TK 6413), chi
phí khấu hao TSCĐ (TK 6414), chi phí bảo hành (TK 6415), chi phí dịch vụ mua ngoài
(TK 6417 ), chi phí tiền khác (TK 6418).
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách liên quan, phương pháp kế toán
1.3.3.2.1. Chứng từ, sổ sách liên quan
+ Phiếu chi, phiếu bảo hành, bảng phân bổ CCDC, bảng trích khấu hao, bảng thanh
toán tiền lương, ...
+ Các sổ chi tiết TK chi tiết 641, sổ tổng hợp chi tiết TK 641, sổ Cái TK 641
1.3.3.2.2. Tài khoản sử dụng : TK 641- Chi phí bán hàng
Bên Nợ : Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá cung cấp lao động dịch vụ.
Bên Có :
TK 111, 112
- Các
giảm chi phí bán hàng.
TK khoản
334, 338
TK 641
CPbán
nhân
viênvào
bánTK 911 xác định kết quả kinh doanh, để tính kết
- Kết chuyển chi phí

 TK 641 không có số dư cuối kỳ.
CP bảo hành sản phẩm,
hàng hóa
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp kế toán chi phí bán hàng
TK 331
CP dịch vụ mua ngoài
TK 133
TK 111,112

CP bằng tiền khác


1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1. Khái niệm và nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp
 Khái niệm : Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp bao mà không tách riêng ra được cho bất
kỳ một hoạt động nào.
Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như : Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành
chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh
nghiệp, ...
 Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp được quản lý và phân chia theo TK chi tiết : Chi phí
nhân viên quản lý (TK 6421), chí phí vật liệu quản lý (6422), chi phí đồ dùng văn
phòng (TK 6423), chi phí khấu hao tài TSCĐ (TK 6424), thuế, phí và lệ phí (TK
6425), chi phí dự phòng (TK 6426), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427), chi phí bằng
tiền khác (TK 6428).
1.3.4.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ, sổ sách liên quan và phương pháp kế toán
1.3.4.2.1. Chứng từ, sổ sách liên quan



TK 111, 112, 152
Các khoản ghi
giảm CPQLDN
TK 911
K/C CPQLDN để
xác định KQKD

TK 241
Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại
QLDN
Thuế môn bài thuế nhà đất phải nộp
Sơ đồ 1.5. Tổng hợp
kế toán
chi phí
quản lý doanh nghiệp
ngân
sách Nhà
nước
Lệ phí, phí giao thông cầu phà phục
vụ QLDN.
TK 111,TK
112,
139152, 331
Dự phòng phải thu khó đòi
tính vào CPSX phát sinh trongTK
kỳ 133
TK 111, 112
Chitếphí
dịch phục
vụ mua

+ Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.


+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính.
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác.
Riêng đối với hoạt động tiêu thụ thành phẩm :
Lãi = (lỗ)

DTT từ

Giá

hoạt động

tiêu thụ

vốn

kinh

=

thành

-

hàng

632 động tài chính; Chi phí khác;
- Chi phí

TK 511,512

giá421
vốn trực tiếp
K/C DTT bán hàng và
- Kết chuyển lãiK/C
sangtrịTK
hàng đã bán
cung cấp dịch vụ
Bên Có :
TK 635
TK 515
- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ;
K/C chi phí tài chính
K/C DTT hoạt động tài
- Doanh thu hoạt động tài chính;
chính
TK 711
TK 811
- Thu nhập
khác;
K/C chi phí khác
K/C thu nhập thuần từ
- Kết chuyển lỗ sang TK 421
hoạt động khác
TK 821
 TKTK

GỖ HOANG ANH GIA LAI
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ HOANG ANH
GIA LAI .
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
2.1.1.1. Thông tin chung về công ty.
Công ty cổ phần Gỗ Hoàng Anh Gia Lai được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép
số 3903000083 , chính thúc hoạt động vào ngày 01 tháng 06 năm 2006 .
Tên gọi của công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ HOÀNG ANH GIA LAI
Tên giao dịch đối ngoại : HAGL Joint Stock Company .
Tên viết tắc : HAGL


Sologan : Đoàn kết là sức mạnh .
Mã số thuế của công ty : 5900639165
Địa chỉ : 15 Trường Chinh , Phường Phù Đổng, Thành Phố Pleiku , Tỉnh Gia Lai .
Điện thoại : ( 059 ) 2222280 - 2222290
Fax : ( 059 ) 2222486

Website : www . hagl .com.vn
Mở tài khoản : Tại Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Gia Lai
Số hiệu : TK 0291002223339
Vốn điều lệ : Tính đến tháng 12 năm 2012 vốn điều lệ của công ty là
2.704.654.580.000 VNĐ .
Ngành nghề hoạt động chính của công ty là sản xuất và kinh doanh sản phẩm
bằng gỗ , đá granite , trồng cao su và các cây trồng khác; chế biến và kinh doanh mủ
cao su và gỗ cao su; xây dựng, khai khoáng, phát triển căn hộ để bán và cho thuê; kinh
doanh khách sạn và khu nghỉ dưỡng; và các hoạt động về thể thao và giải trí
2.1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
2.1.1.2.1.Thời điểm thành lập
Từ những mục tiêu và chiến lược phát triển trong tương lai năm 2006 chủ doanh


Đơn vị tính : ngàn đồng (ngđ)
Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tổng doanh thu

2.026.839.591

2.332.081.071

4.613.152.401

Tổng chi phí

1.157.125.373

1.325.922.813

2.869.648.077

Tổng LNTT

869.714.218

1.006.158.258



đóng góp rất lớn góp phần xây dựng củng cố ngân sách Nhà Nước ngày càng bền
vững, mà bất kỳ quốc gia nào cũng mong muốn ở doanh nghiệp.
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy đá Granite gắn liền và song song
với Công ty cổ phần gỗ HAGL. Trước năm 2006, Nhà máy đá Granite là một nhà máy
thuộc xí nghiệp tư doanh HAGL, đến năm 2006 khi xí nghiệp chuyển đổi thành công ty
cổ phần, với tầm nhìn chiến lược chủ doanh nghiệp quyết định mở rộng quy mô sản
xuất để đáp nhu cầu ngày càng cao của thị trường, tăng mức lợi nhuận góp phần vào sự
phát triển của Công ty. Vì vậy mà Nhà máy đá Granite Hoàng Anh Gia Lai đã được
thành lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3913000088 do sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp vào ngày 13/07/2007. Đến ngày 17/11/09 thay đổi lần thứ nhất
với số đăng ký hoạt động là 5900377720-011.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1. Chức năng
Đóng góp vào ngân sách nhà nước, thông qua nghĩa vụ nộp thuế.
Góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, làm tăng trưởng
nền kinh tế nước nhà, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, và các
hoạt động xã hội.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD nhằm đem lại lợi nhuận.
Tổ chức hệ thống bảo hộ lao động, thực hiện chính sách an toàn lao động và vệ
sinh môi trường, đảm bảo an ninh trât tự khu vực.
Quản lý và chăm lo cho đời sống, sức khỏe của cán bộ công nhân viên.
Thực hiện đúng quy định, chính sách pháp luật nhà nước, theo đúng chế độ kế
toán hiện hành, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, đặc biệt nghĩa vụ nộp thuế.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà công ty
đang kinh doanh
Sản phẩm chủ yếu hiện nay của công ty là chế tác gỗ và đá granite tự nhiên thành

móc chế tác đá granite như máy xẻ đá, máy cắt quy cách, máy đánh bóng đều được
nhập từ Ý và Trung Quốc.


+ Văn phòng quản lý được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi, công nghệ thông
tin. Cụ thể, tổng giá trị tài sản của Nhà máy tính đến cuối năm 2012 là :
- TSCĐ của Nhà máy 18.201.685.214 (trong đó TSCĐ hữu hình 18.167.895.214,
TSCĐ vô hình 33.790.000) và tài sản lưu động là 42.033.588.596.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý Nhà máy đá
Granite – Công ty cổ phần gỗ Hoàng Anh Gia Lai .
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Nhà máy
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất đá Granite
Đá khối tự nhiên
Cẩu trời
Tề đá
Xẻ quy cách
Đánh bóng
Cắt quy cách
Xử lý chống thấm
Lựa màu
Đại kiện (KCS)
Thành phẩm
+ Tổ tề đá : Đá khối thiên nhiên ban đầu sẽ được cẩu trời chuyển vào tổ tề để cưa chỉnh
thành một khối đá vuông vắn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status