Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Xi măng Bút Sơn - Pdf 14

Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và đã có những bước
tiến tột bậc trong vài năm trở lại đây. Việc tham gia vào các tổ chức lớn giúp
cho Việt Nam khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế cả về văn
hoá, xã hội lẫn kinh tế, chính trị. Trong lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp Việt
Nam ngoài những cơ hội mới còn phải đối mặt với những khó khăn và thách
thức mới, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nước,
công ty liên doanh và công ty nước ngoài. Tình thế đó đòi hỏi tất cả các doanh
nghiệp phải có những hướng kinh doanh linh hoạt để tồn tại và phát triển.
Công tác kế toán tại doanh nghiệp là một kênh cung cấp thông tin quan
trọng giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty và đưa ra các quyết định kịp thời, nhanh chóng, chính xác trong
tình hình cạnh tranh hiện nay. Trong đó, việc hạch toán chính xác, đúng đắn
quá trình tiêu thụ sẽ giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
quảng bá thương hiệu, điều chỉnh giá cả sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu
dùng mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận, mở rộng thị phần sản phẩm và nâng
cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Thực hiện đúng chương trình thực tập tốt nghiệp của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân, dưới sự đồng ý của Giám đốc Công ty CP Xi măng Bút Sơn, em
đã tiến hành thực tập tại Công ty. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu về Công
ty và nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả tiêu thụ đến sự phát triển của Công ty, em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
1
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Luận văn của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm ba phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất

hng, chi phớ qun lý doanh nghip, chi phớ lói tin vay v nhng chi phớ liờn
quan n hot ng cho cỏc bờn khỏc s dng ti sn sinh ra li tc, tin bn
quyn ..Nhng chi phớ ny phỏt sinh di dng tin, cỏc khon tng
ng tin, hng tn kho, khu hao mỏy múc, thit b.
Chi phớ khỏc bao gm: Cỏc chi phớ ngoi cỏc chi phớ sn xut, kinh
doanh phỏt sinh trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh thụng thng ca
doanh nghip nh chi phớ thanh lớ, nhng bỏn TSC, cỏc khon tin b
khỏch hng pht do vi phm hp ng..
Cỏc khon chi phớ liờn quan n quỏ trỡnh xỏc nh kt qu tiờu th bao
gm: Giỏ vn hng bỏn, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip v chi
phớ ti chớnh.
Cồ Thị Thu Hiền Kế toán 46C
3
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực
tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp
hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - “ Hàng tồn kho”, việc
tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
* Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất lô
nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
- Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và
thông qua đó, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô

thành phẩm và số lượng nhập xuất không nhiều.
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng, giảm nhẹ khối lượng tính toán
+ Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao phụ thuộc
vào biến động giá cả trên thị trường.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng biến động không đáng kể.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
5
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ
Giá ĐVBQ
cuối kỳ trước
=
Số lượng TP tồn đầu kỳ
Giá ĐVBQ
cả kỳ dự trữ
Số lượng TP
tồn đầu kỳ
Số lượng TP
nhập trong kỳ
Giá thực tế TP
nhập trong kỳ
=
+
+
Giá thực tế TP
tồn đầu kỳ
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của

giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau
cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Ưu điểm: Giá thành được phản ánh kịp thời, có tính đến sự biến động
của giá cả thị trường.
- Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị
thực tế của nó.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp lạm pháp.
Ngoài bốn phương pháp trên, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch
toán. Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc một loại giá ổn định
trong kỳ. Sau đó cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế.
 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
trong kỳ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí
quảng cáo,…
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất
kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
7
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
1.1.2. Khái niệm doanh thu

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.2. Kế toán chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm,
lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn của hàng bán có thể là giá thành
công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hoặc giá thành thực tế của lao vụ,
dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. TK 632 áp
dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
9
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

gửi đi bán không qua
nhập kho
Khi hàng gửi đi bán
được xác định
là tiêu thụ
Thành phẩm, hàng hoá
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành
tiêu thụ trong kỳ
TK 632
Thành phẩm, hàng hoá
đã bán bị trả lại
nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.1.2. Kế toán chi phí bán hàng
TK 641 – Chi phí bán hàng phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

(Doanh nghiệp sx và kinh doanh dịch vụ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của
thành phẩm đã gửi bán nhưng
chưa xác định là
tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
hàng bán của
Thành phẩm,
hàng hoá, dịch vụ
TK 911
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
* Quy trình kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng
1.2.1.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các
khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp
hai sau:
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
13
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 641

TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 333, 111, 112
TK 139
TK 335, 142, 242
TK 331, 111, 112
TK 642
TK 111, 138
TK 911
TK 1422
Chi phí nhân viên QL
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí theo dự toán
Chi phí khác
Các khoản ghi giảm
Chi phí quản lý
K/c chi phí quản lý
vào tài khoản xác định kết quả
Chờ
kết chuyển
Kết chuyển
TK 133
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
1.2.1.4. Kế toán chi phí tài chính
Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính để phản ánh những chi phí
có liên quan đến hoạt động về vốn.

dự phòng giảm giá đầu tư
K/c chi phí tài chính cuối kỳ
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
Các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
1.2.2. Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
và các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất
động sản đầu tư
Kế toán sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nộ bộ để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán, số thuế TTĐB,
GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.

(đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại,
Doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Đơn vị áp dụng
Phương pháp khấu trừ
(Giá chưa có thuế GTGT)
Thuế GTGT
Cuối kỳ, k/c
Doanh thu thuần
TK 111, 112, 131, 136…
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ qua các
đại lý (ký gửi) bán đúng giá hưởng hoa hồng.
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý
Sơ đồ 1.7: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ qua đại lý
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng trả góp.
Sơ đồ 1.8: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trả góp
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
18
TK 511
TK 111,112,131…
TK 333(33311)
TK 133
(Thuế GTGT)
Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
Doanh thu bán hàng đại lý
TK 641

định kỳ
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
19
TK 511
TK532, 531, 521
K/c giảm giá K/c giảm giá
Doanh thu hàng
bán bị trả lại, chiết
khấu thương mại
TK 911
TK 3331
TK 111. 112. 113…
K/c doanh thu
thuần để xác
định kết quả
Doanh thu
bán hàng
Thuế
GTGT
phải nộp
TK 512
TK 334
TK 431
TK 641, 642
TK 627, 641, 642
Doanh thu tiêu thụ dùng để trả lương, thưởng
Doanh thu được biếu tặng khen thưởng
Doanh thu tương ứng với giá không thuế GTGT
của hàng dùng để tiếp thị, quảng cáo
Doanh thu tương ứng với giá vốn của sản phẩm

giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
20
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
quan của doanh nghiệp. Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc
chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 532 cuối kỳ không có số dư.
* Quy trình kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.11: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Kết quả của hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ
tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo công
thức sau:
LN của
HĐKD
= LN gộp về
BH & CCDV
+ Doanh thu
HĐTC
- Chi phí
HĐTC
- Chi phí
bán hàng
- Chi phí
QLDN
Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được

- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
22
TK 632, 635
TK 641, 642
TK142
TK911
TK 511, 512, 515
TK421
K/c giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
K/c chi phí bán hàng
K/c chi phí
chờ kết chuyển
K/c doanh thu thuần,
Doanh thu hoạt động tài chính
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,
kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ
kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán và một số các yếu tố khác để lựa chọn một
hình thức kế toán phù hợp, đồng thời phải tuân thủ theo đúng quy định của

cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Ghi chú:
Ghi hằng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định ký :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Cå ThÞ Thu HiÒn KÕ to¸n 46C
24
Chứng từ ban đầu
Nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 155,
157, 632, 641, 642,
511, 911, 131,…
Bảng tổng hợp chi
tiết DT, GV, thanh
toán, chi phí lãi lỗ
Sổ cái TK
155, 157, 632, 641,
642, 511, 911, …
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc biệt
Kho¸ luËn tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status