LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những nhiệm vụ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
không ngừng nâng cao và mở rộng quy mô của mình ngày càng đi vào chiều sâu
để đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của xã hội. Trong quá trình sản xuất để đạt được
hiệu quả kinh doanh cao nhất doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực
sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, giảm giá
thành sản phẩm. Vì thế doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện nhằm đánh giá đầy đủ và sâu sắc
thực trạng của doanh nghiệp, những cơ hội và những đe dọa mà doanh nghiệp có
thể gặp phải trong tương lai.
Ngoài ra, nắm chắc và hiểu được hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho
nhà quản lý hoạch định những chính sách đúng đắn, kịp thời phù hợp với chiến
lược phát triển kinh doanh. Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hữu hiệu và lựa
chọn đưa ra quết định tối ưu nhất cho công tác quản lý kinh doanh, thúc đẩy sự
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty THNH Mỹ Tài, vận dụng kiến thức đã
học và qua nghiên cứu tìm hiểu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định ” làm nội
dung chuyên đề tốt nghiệp của mình. Đề tài gồm có kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Mỹ Tài.
1
Chương 3: Một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ Tài.
Do thiếu kinh nhiệm thực tế và thời gian thực tập có hạn nên nội dung của
chuyên đề còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của ban
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực
trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ
ra thấp nhất mà đạt kết quả cao nhất”. Hiệu quả SXKD ngày nay càng trở nên
quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc
thực hiện mục tiêu kinh tế của DN trong từng thời kỳ.
1.1.2. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phân biệt sự
khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động SXKD là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra mà DN
đạt được sau một quá trình SXKD nhất định. Trong quá trình kinh doanh thì kết
3
quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của DN. Kết quả đo bằng chỉ
tiêu định tính như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận,… và cũng
có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm. Hiệu
quả SXKD luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa kết quả đạt
được và nguồn lực bỏ ra. [4,76]
Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà phản ánh chất
lượng của hoạt động SXKD. Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình
độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của
quá trình kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một
số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó.
Kết quả chỉ là cái cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả, muốn đánh
giá được hiệu quả hoạt động SXKD phải dựa trên kết quả kinh doanh của từng
lĩnh vực. Vì vậy hai khái niệm này độc lập khác nhau nhưng lại có mối liên hệ
mật thiết với nhau.
1.1.3. Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh [1,45]
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ
của mục tiêu, người ta chia hiệu quả thành:
- Hiệu quả kinh tế
Các hiệu quả khác như: xã hội, an ninh, quốc phòng và các yêu cầu về chính trị.
Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế theo cấp quản lý
trong nền kinh tế quốc dân, người ta chia hiệu quả thành:
- Hiệu quả kinh tế quốc dân
- Hiệu quả kinh tế vùng, địa phương
- Hiệu quả kinh tế sản xuất của xã hội
- Hiệu quả kinh tế của khu vực phi sản xuất như: giáo dục, y tế,…
- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp
Căn cứ theo các nguyên nhân, các yếu tố sản xuất và các phương hướng tác động
đến hiệu quả, chia thành:
- Hiệu quả lao động
- Hiệu quả của TSCĐ
- Hiệu quả đầu tư
- Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
- Hiệu quả sản phẩm
- Hiệu quả khoa học kỹ thuật
- Hiệu quả quản lý
1.1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
[2,52]
Hiệu quả SXKD là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động SXKD của DN. Ta có thể thấy vai trò của hiệu quả SXKD trong
DN được thể hiện trong các khía cạnh sau:
1.2.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động [4,91]
Sức sản xuất
1.2.
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
6
Chỉ tiêu sức sinh lợi của lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đựoc bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn [4,91]
Sức sản xuất
Chỉ tiêu này
phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh thì đem lại mấy đồng
doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một
đồng vốn. Năng suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn.
Vốn sản xuất kinh doanh lại bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, vì vậy
ta có các chỉ tiêu:
•
Sức sản xuất vốn cố định
Chỉ tiêu này cứ một đồng vốn chủ sở hữu trong một năm thì tạo ra bao
nhiêu doanh thu.
Sức sinh lợi
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra đầu tư thì trong kỳ thu được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
•
Doanh lợi vốn cố định:
Chỉ tiêu này
người ta còn gọi là chỉ tiêu hiệu quả của một đồng vốn cố định. Nó phản ánh cứ
một đồng vốn cố định trong kỳ thì tạo ra bao nhiệu đồng lợi nhuận.
•
Doanh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động trong một năm thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
•
Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
9
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ hữu trong một năm thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
thu thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân.
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn càng thấp, và ngược lai.
1.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí [4,91]
Sức sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong
kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Nếu sức sản xuất chi phí > 1: doanh nghiệp hoạt động có lãi.
Nếu sức sản xuất chi phí = 1: doanh nghiệp hoạt động hòa vốn.
Nếu sức sản xuất chi phí < 1: doanh nghiệp hoạt động bị lỗ.
Sức sinh lợi chi phí
11
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong
kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (trước thuế).
Suất hao phí
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì tiêu hao
bao nhiêu đồng chi phí.
thông qua các khoản nợ vay (dài hạn, ngắn hạn) để khếch đại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Đòn cân nợ được coi là một chính sách tài chính của doanh
nghiệp. khi phân tích tài chính, đòn cân nợ được dùng để đo lường sự góp vốn
của chủ sở hữu doanh nghiệp với các chủ nợ vay. [5,87]
Tỷ số nợ càng thấp món nợ càng được bảo đảm ở trường hợp doanh
nghiệp bị phá sản ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn tỷ số nợ
cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh.
Các tỷ số về hoạt động: các tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Vì kinh tế thị trường đòi hỏi phải so sánh doanh thu tiêu thụ
với việc bỏ vốn kinh doanh dưới các loại tài sản khác như: TSCĐ, TSLĐ, TS dự
trữ, các khoản phải thu. Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sẽ được sử dụng chủ yếu
trong các tỷ số này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp.[5,83]
• Số vòng quay hàng tồn kho:
13
•
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong
thanh toán. Thông qua các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một
ngày. Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong
khâu thanh toán. Ngược lại vốn của doanh nghiệp ứ đọng trong khâu thanh toán
khá lớn dẫn đến tình trạng vốn của doanh nghiệp gặp khó khăn.
Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là doanh số bán hàng chịu cho các
doanh nghiệp khác, ngoài ra còn có thể là các khoản trả trước cho người bán, các
vốn chủ sở hữu.
1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
[4,83]
1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp
của 2 yếu tố là doanh thu và chi phí, tuy nhiên bản thân 2 yếu tố này chịu sự tác
động của các nhân tố như:
•
Nhân tố vốn: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp
thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh.
Khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh.
15
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và
quy mô cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và
là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh.
•
Nhân tố con người: Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu
để đảm bảo thành công. Chính con người với năng lực thực hiện của họ mới lựa
chọn đúng cơ hội và sử dụng các nguồn lực khai thác mà họ đang và sẽ có: Vốn,
tài sản, kỹ thuật, công nghệ…một cách có hiệu quả để khai thác vượt qua cơ hội.
Nhân tố con người được đặt ở vị trí hàng đầu trên cả vốn và tài sản. Nó quyết
hình như: thương hiệu sản phẩm, uy tín doanh nghiệp…Đây được coi là tài sản
vô giá của doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp vì nếu doanh
nghiệp có được uy tín trên thị trường thì số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ lớn,
thị phần cao và doanh thu sẽ cao. Ngược lại, khi doanh nghiệp không có uy tín
trên thị trường thì sẽ dễ bị khách hàng tẩy chay, doanh nghiệp sẽ khó lòng tạo
được hình ảnh tốt. Bởi vậy doanh nghiệp cần cố gắng giữ uy tín của mình trên
thị trường thông qua chất lượng sản phẩm (Mẫu mã, chất lượng, giá cả…) Thái
độ phục vụ, phương thức thanh toán, quảng cáo và tiếp thị.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Các nhân tố về phía nhà nước: Ở nước ta, nền kinh tế thuộc nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần dưới sự điều tiết của nhà nước. Thông qua các chính sách
kinh tế, nhà nước tạo hành lang môi trường cho các doanh nghiệp phát triển và
hướng hoạt động kinh tế theo quỹ đạo của nền kinh tế vĩ mô. Chính sách kinh tế
của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong từng thời kỳ thể hiện định hướng
của nhà nước trong việc đầu tư phát triển nền kinh tế. Với chính sách đòn bẩy,
nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vào những ngành
nghề, những lĩnh vực có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bởi
vậy các chính sách của nhà nước như chính sách thuế, chính sách hỗ trợ, lãi suất,
giá cả… có ảnh hưởng trực tịếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
•
nghiệp.
Chính sách thuế: Thuế là một phần chi phí trong doanh nghiệp. Vì vậy chính
sách thuế, trong đó mức thuế suất thấp hay cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp và là nhân tố trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nhân tố về môi trường: Bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, đây là
yếu tố quyết định của quá trình sản xuất. Đối với thị trường đầu vào cung cấp
nhiên liệu, máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất cho nên tác động trực tiếp
đến giá thành, tính liên tục và hiệu quả. Còn đối với thị trường đầu ra, nó quyết
định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở khách hàng chấp nhận hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp. Nó quyết định tốc độ tiêu thụ, vòng quay vốn kinh
doanh nhanh hay chậm, từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Vị trí địa lý: Là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh
doanh mà còn tác động đến các mặt khác trong sản xuất kinh doanh như: giao
dịch, vận chuyển, sản xuất… Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh
thông qua sự tác động lên chi phí cung ứng.
1.4.
Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.1. Phương pháp so sánh
18
Là phương pháp lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. So sánh trong
phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng
hóa có cùng nội dung, một tính chất tương tự nhau .
Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
-
So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch
-
19
Thực chất của phương pháp này là thay dần số liệu của kỳ gốc bằng số
liệu của kỳ phân tích của một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu được phân tích và
giả thuyết các nhân tố khác là không đổi.
Phương pháp này được thực hiện như sau:
C = f(x,y,z)
Để xét sự biến động của các nhân tố C dưới tác động của các nhân tố: x, y,
z ta có:
Cx = f(x1, y0, z0) – f(x0, y0, z0)
Cy = f(x1, y1, z0) – f(x1, y0, z0)
Cz = f(x1, y1, z1) – f(x1, y1, z0)
Như vậy, điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
+
Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng một tích số hoặc một
+
thương số.
Việc xác định và sắp xếp ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật
lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.
1.4.3. Phương pháp số chênh lệch
Đây là sự biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn. Trong phương
pháp này để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố người ta sử dụng số
chênh lệch so sánh của từng nhân tố.
C = f(x,y,z) với trật tự thay thế x với y, z ta có:
Cx = f(x, y0)
Cy = f(x1, y)
1.5.
Phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
21
1.5.1. Chú trọng công tác hoach định chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp
Trong cơ chế thị trường với quy luật cạnh tranh gay gắt, các DN muốn tồn
tại và phát triển thì không thể không xây dựng một chiến lược kinh doanh phù
hợp với mình. Nếu có chiến lược kinh doanh tốt DN có thể chiếm được một lợi
thế chắc chắn so với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược kinh doanh là tiền đề cho
việc đầu tư và phát triển doanh nghiệp, là cơ sở đem lại hiệu quả hoặc thất bại
của DN. Thông qua việc hoạch định và phát triển chiến lược kinh doanh các
doanh nghiệp đã khai thác và tận dụng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
SXKD ở môi trường bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp.
Khi hoạch định và phát triển chiến lược kinh doanh cần chú ý một số điểm
sau:
•
Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường, có các mục tiêu cụ thể về gia
•
tăng thi phần và khả năng sinh lợi.
Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp giữa chiến lược kinh doanh
mức kinh tế kỹ thuật.
• Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.
• Lựa chọn công nghệ mới phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu.
1.5.3. Tìm kiếm lựa chọn các biện pháp phù hợp nhằm tăng kết quả và giảm chi
phí sản xuất
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định thông qua việc so sánh chỉ
tiêu kết quả đầu ra với giá trị đầu vào. Vì vậy các biện pháp nhằm tăng kết quả
hoặc giảm chi phí sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả.
Một số biện pháp để tăng doanh thu:
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thi trường xây dựng chính sách marketing phù
•
hợp cho doanh nghiệp tăng cường chiến dịch quảng cáo, tiếp thi, xúc tiến bán
•
•
•
•
•
•
•
hàng.
Mở rộng quy mô sản xuất, làm tăng mức lợi nhuận.
Phát triển, mở rộng thêm các thi trường mới, các dịch vụ mới.
Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ cùng với giá cả hợp lý.
Tiết kiệm các chi phí đến mức có thể.
Thay đổi kết cấu mặt hàng, tăng khối lượng sản phẩm có tỷ lệ lợi nhuận cao….
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ TÀI BÌNH ĐỊNH
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tên và địa chỉ Công ty
Tên Công ty:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ TÀI
BÌNH ĐỊNH.
Tên viết tắt:
Địa chỉ:
MY TAI Co.,Ltd.
Khu công nghiệp Phú Tài - Long Mỹ - TP. Quy Nhơn -
Bình Định - Việt Nam.
Điện thoại:
84-56-3841015
Fax: 84-56-3841970
Một sô thành tích đạt được trong quá trình phát triển của Công ty
Năm 2002: Bộ Tài Chính tặng bằng khen hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp thuế.
Năm 2006: Ông Lê Duy Linh đạt danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu.
Năm 2004-2005-2006: Bộ Thương Mại trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp xuất
khẩu uy tín.
Năm 2006: Ủy Ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế, Báo Thương mại trao tặng
danh hiệu là một trong 20 Doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu độc đáo nhất.
Sự kiện nổi bật
• Ngày 11/03/2009: Thông cáo báo chí Mỹ Tài Furniture công bố logo mới.
Ngày 01/02/2010: Khai trương đại lý phân phối Instyle Living của Mỹ Tài tại
Skygarden 2, Phú Mỹ Hưng.
Ngày 27/03/2011: Tổng Giám đốc Lê Duy Linh được mời làm Ban giám khảo
cuộc thi “Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ” do Trương Đại học Quy Nhơn tổ
chức.
Ngày 12/07/2011: Tổng Giám Đốc Lê Duy Linh tham dự Đại hội đồng cổ đông
thường niên năm 2011 của Công ty cổ phẩn Tân Cảng Quy Nhơn với cương vị
thành viên Đoàn Chủ tịch.
2.1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty
Quy mô của một Doanh nghiệp được xem là nhỏ, vừa hay lớn được đánh
giá dựa trên 2 tiêu thức:
Thứ nhất, dựa vào tổng số vốn kinh doanh tính đến 31/12/2011 (Đơn vị
tính: Việt Nam đồng)
Tổng tài sản
Trong đó:
:
589.843.032.229
+ Nợ phải trả