một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ðộng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản mekong - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
TS. MAI VĂN NAM LÊ VIỆT ĐÔNG
MSSV : 4002389
LỚP : QTKD 01 - K26
Cần Thơ, 07/2004
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học ở Trường Đại Học Cần Thơ, và tiếp
theo là thời gian thực tập tốt nghiệp. Để hiểu rõ hơn tầm quan
trọng của việc: " học đi đơi với hành " và phần nào để cho chúng
ta nắm bắt được thực tế về sản xuất kinh doanh ở các đơn vị sản
xuất. Trường Đại Học Cần Thơ cụ thể là Khoa Kinh Tế - Quản
Trị Kinh Doanh, sau khi đã hồn thành việc học lý thuyết trên lớp
đã tổ chức cho chúng em trực tiếp xuống các đơn vị sản xuất kinh
doanh, để nắm bắt được nhiều kiến thức ngồi thực tế và nhằm
củng cố lại những kiến thức đã được học. Đây là dịp tốt để cho
chúng em học hỏi thêm, để sau khi ra trường trực tiếp bắt tay vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi bị ngỡ ngàng.
Luận văn tốt nghiệp của em được hồn thành là nhờ sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của q Thầy Cơ Khoa Kinh Tế -
Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là
Thầy Mai Văn Nam đã chỉ dẫn trực tiếp cho em trong suốt q
trình thực hiện luận văn này. Tất cả những hướng dẫn tận tình
q báu đó đã là nguồn động viên to lớn đối với em trong việc tiếp
nhận, lĩnh hội những kiến thức trong việc học tập và trong cơng
việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Cơng ty Cổ
Phần Thủy Sản MeKong, cùng các Cơ, các Chú, Anh Chị làm việc

1.2.1. Hiệu quả kinh tế cá biệt 5
1.2.2. Hiệu quả kinh tế quốc dân 5
1.3. Những nhân tố nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh 5
1.3.1. Trình độ tiến bộ của kỹ thuật trong doanh nghiệp. 5
1.3.2. Trình độ hoàn thiện tổ chức sản xuất. 6
1.3.3. Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất trong doanh
nghiệp. 6
1.3.4. Trình độ hoàn thiện của quản lý doanh nghiệp. 7
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh. 7
1.4.1. Mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. 7
1.4.2. Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu. 8
1.4.3. Nhân tố giá cả 8
1.4.4. Thuế và các nhân tố khác. 8
1.5. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. 9
1.5.1. Hiệu quả sử dụng chi phí. 9
1.5.2. Hiệu quả sử dụng lao động 9
1.5.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 10
1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 10
1.5.5. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 11
1.5.6. Các chỉ tiêu doanh lợi 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY SẢN MEKONG. 13
2.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của
Công ty cổ phần thủy sản Mekong. 13
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 13
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 14
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
vii

3.3.2.3 Năng suất lao động. 50
3.3.3. Tình hình thực hiện kết quả trên 100 đồng chi phí tiền lương
52
3.3.4. Quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập bình quân của
công nhân viên. 54
3.3.5. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho 54
3.4. Tình hình sử dụng vốn của Công ty. 56
3.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. 56
3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 57
3.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 60
3.4.4. Các chỉ tiêu doanh lợi 61
3.4.5. Mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận 62
3.4.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 63
3.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 64
3.6. Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty 70
3.6.1. Tỷ lệ mức lợi nhuận trên doanh thu. 70
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
viii
3.6.2. Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có. 71
3.6.3. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu. 72
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 75
4.1. Ma trận Swot 75
4.1.1. Điểm Mạnh. 75
4.1.2. Điểm Yếu. 76
4.1.3. Cơ Hội. 76
4.1.4. Đe Dọa 77
Sơ đồ SWOT. 78

MeKong qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 42
• Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch chế biến của Công ty cổ phần
thủy sản MeKong qua 3 năm ( 2001 - 2003 ). 47
• Bảng 7: Tình hình thực hiện NSLĐ của Công ty cổ phần thủy sản
Mekong qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 51
• Bảng 8: Cơ cấu lao động theo quan hệ sản xuất của Công ty cổ phần thủy
sản MeKong qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 51
• Bảng 9: Suất sản xuất và suất sinh lời của 100 đồng chi phí tiền lương
của Công ty qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 53
• Bảng 10: Mối quan hệ giữa NSLĐ và tiền lương bình quân của Công ty
qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 54
• Bảng 11: Tình hình luân chuyển hàng tồn kho của Công ty qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 55
• Bảng 12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 56
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
x
• Bảng 13: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3
năm ( 2001 - 2003 ) 58
• Bảng 14: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 59
• Bảng 15: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 60
• Bảng 16: Chỉ tiêu doanh lợi trên giá thành của Công ty qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 61
• Bảng 17: Mối quan hệ Doanh thu – Chi phí - Lợi nhuận của Công ty qua
3 năm ( 2001 - 2003 ) 62
• Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn của Doanh Nghiệp qua 3 năm
( 2001 - 2003 ) 64

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ÐỀ TÀI:
Với nền kinh tế - xã hội của nước ta ngày nay. Ðất Nước ta hiện nay đã đổi
mới hoàn toàn sang một nền kinh tế thị trường được sự quản lý của Nhà
Nước,
giữa các ngành có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau, tạo xu thế toàn cầu hóa
cạnh
tranh. Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nước
ta
tăng nhanh đặc biệt là mặt hàng thủy hải sản, mặt hàng này đang đứng đầu
kim
ngạch xuất khẩu và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại ngoại tệ rất
đáng
kể cho Ðất nước, góp phần tăng trưởng phát triển cho Ðất nước góp phần
nâng
cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Ðất nước ta đang trên đà phát
triển,
sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị
trường có sự quản lý của Nhà nước. Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi
doanh
nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới đứng vững trên thị
trường, đủ
sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh để giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những thành
quả
đã đạt được và những tồn tại hạn chế. Từ đó chủ động đề ra những giải

- Phương pháp phân tích:
+ Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn.
+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích và đánh giá tổng hợp.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Với đề tài một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong thì rất rộng và đa dạng,
thực tế công ty có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh
doanh nhưng em chỉ nghiên cứu một số giải pháp điển hình của công ty.
Đồng thời những số liệu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty em
chỉ phân tích và đánh giá từ năm 2001 đến năm 2003. Sẽ cố gắng phân tích
một
cách đầy đủ nhất và đề xuất những giải pháp thực tế nhằm nâng cao hiệu
quả
kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CỔ PHẦN HÓA, CỦA HIỆU QUẢ
KINH DOANH :
1.1.1 Khái niệm:
Cổ phần hóa: có nhiều cách định nghĩa về cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà
nước nhưng nhìn chung cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước có thể được khái
niệm như sau: cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển Doanh
nghiệp sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở

1.1.2.1 Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước:
- Là biện pháp giải quyết cho các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ:
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một trong những giải pháp cải thiện
hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả. Doanh
nghiệp
nhà nước và Công ty cổ phần chỉ khác nhau ở chỗ là quyền sở hữu doanh
nghiệp.
Đối với doanh nghiệp nhà nước thì nhân viên từ trên xuống cấp thấp đều làm
việc không hết năng suất lao động của mình không quan tâm đến hiệu quả của
doanh nghiệp, dù cho lãi hay lỗ họ vẫn đảm bảo đủ số lương hàng tháng, mọi
việc đều có nhà nước bao cấp, tài trợ. Còn ở Công ty cổ phần thì ngược lại
việc
lãi lỗ có ảnh hưởng trực tiếp đến nhân viên. Do đó, không chỉ BGĐ mà ngay
cả
nhân viên của Công ty đều phải quan tâm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty. Nếu Công ty hoạt động có lãi thì tiền lãi sẽ được chia cho
cổ
đông, ngược lại thì họ chịu trách nhiệm.
- Cổ phần hóa là phương pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp:
Cổ phần hóa cũng có ý nghĩa là tư nhân hóa, đây là một việc làm hết sức
đúng đắn tạo cho mọi người dân có ý thức làm việc. Cổ phần hóa doanh
nghiệp
tạo mọi điều kiện cho mọi người dân đóng góp cũng như nguồn vốn của mình
vào sản xuất. Mặt khác, cần có chính sách bán cổ phiếu cho những người ngoài
Công ty để thu hút nguồn vốn cho doanh nghiệp.
- Cổ phần hóa là điều tiết nền kinh tế nhà nước:
Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước một mặt thay đổi cơ cấu hoạt động
kinh tế của các doanh nghiệp, mặt khác nó còn có vai trò quan trọng là thực
hiện
những mục tiêu của chính phủ đề ra. Là một trong những biện pháp quan trọng

đẩy cho hiệu quả kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế quốc dân có thể đạt
được
trong điều kiện các đơn vị kinh tế cơ sở tạo ra sản phẩm thặng dư trong điều
kiện
hoạt động của mình, nếu đảm bảo được hiệu quả kinh tế của mình thì sẽ tạo
điều
kiện thuận lợi đảm bảo hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong nền kinh
tế
mở tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
cao,
nhiều doanh nghiệp vẫn không theo kịp nhịp độ phát triển chung của nền kinh
tế
không đạt hiệu quả, nhưng có thể trên bình diện của toàn xã hội nền kinh tế
quốc
dân vẫn đạt hiệu quả. Nghĩa là tổng lượng sản phẩm thặng dư mà nền kinh tế
đạt
được vẫn lớn hơn tổng số bị lỗ của các đơn vị doanh nghiệp trên.
1.3. Những nhân tố nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của
Công ty:
1.3.1. Trình độ tiến độ của kỹ thuật trong doanh nghiệp:
- Trong nền kinh tế thị trườ_______________ng, nền sản xuất đại công nghiệp cơ
khí, trình độ
tiến độ kỹ thuật là một nhân tố có tính chất quyết định đến việc nâng cao
hiệu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 6
quả kinh tế của sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp. Trình

thất về
lao động, máy móc thiết bị và nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
Ðể cho công tác tổ chức sản xuất càng được hoàn thiện, phù hợp với tiến bộ
kỹ thuật sẽ tạo ra khả năng to lớn để tạo ra hiệu quả kinh tế và điều kiện cơ
bản
để để phát huy sức mạnh của tiến bộ trong sản xuất.
1.3.3. Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất trong doanh
nghiệp công nghiệp:
- Việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ triệt để, hợp lý tiết kiệm các
nguồn chi phí thì các doanh nghiệp càng có khả năng tăng nhanh hiệu quả kinh
tế, tăng nhanh tích lũy và cải thiện đời sống.
- Việc khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất theo hướng này phải chú ý
về mặt chủng loại, số lượng và chất lượng, sự tác động của các nhân tố này
đến
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 7
việc nâng cao hiệu quả kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cho nên
phải
khai thác và sử dụng toàn bộ trong từng nguồn, đồng bộ giữa các nguồn với
nhau. Nếu chỉ nhấn mạnh việc này mà coi nhẹ việc kia sẽ không tạo ra sự tác
động có lợi cùng phương và như thế dẫn đến kết quả là triệt tiêu nhau, thậm
chí
có thể được lợi mặt này, hiệu quả mặt này nhưng lãng phí mặt khác lớn hơn.
1.3.4. Trình độ quản lý của các doanh nghiệp công nghiệp:
Mặc dù các nhân tố về tiến bộ kỹ thuật, trình độ khai thác và sử dụng các
nguồn sản xuất là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
từng
mặt từng lĩnh vực của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế. Nhưng những nhân

đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng mức lợi nhuận. Khi tốc độ lưu chuyển
hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo ( chi phí vận tải, bảo quản ),
nhưng chi phí cố định thường không đổi, ngoài ra lưu chuyển hàng hóa được
mở
rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao
động tăng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 8
cao như vậy tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũng nhỏ hơn tốc độ lưu
chuyển hàng hóa.
1.4.2. Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mỗi loại hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu có một mức lợi nhuận riêng
phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh: mức độ cạnh tranh trên thị trường, chi
phí kinh doanh, thuế xuất nhập khẩu Nếu kinh doanh mặt hàng có mức lãi
suất
lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu thì sẽ
làm
tăng mức lợi nhuận trong buôn bán ngoại thương và ngược lại.
1.4.3. Nhân tố giá cả:
1.4.3.1. Giá cả hàng hóa:
Giá mua hàng hóa và giá bán hàng hóa xuất nhập khẩu điều ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của đơn vị kinh doanh ngoại thương, giá mua quá cao so
với
kế hoạch và giá bán thì không đổi , hoặc giá bán quá thấp so với kế hoạch
trong
điều kiện giá mua không đổi trong một thương vụ điều làm lãi gộp bị giảm,
ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt tình hình thị trường

giảm lượng hàng hóa hao hụt, lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp, cũng
góp phần làm tăng mức lợi nhuận doanh nghiệp.
1.5. CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH DOANH:
1.5.1. Hiệu quả sử dụng chi phí:
Doanh Thu
Hiệu suất sử dụng chi phí = * 100
Tổng Chi Phí
- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sản xuất kinh
doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, doanh thu tạo ra càng nhiều
thì
chứng tỏ Công ty sử dụng chi phí càng có hiệu quả.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí tiền lương
- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 1 đồng chi phí tiền lương chi ra thì thu
được bao nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận
Doanh lợi trên chi phí = * 100
Tổng chi phí
- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sản xuất thì sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận, lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ Công ty sử
dụng
hiệu quả chi phí. Lợi nhuận
Doanh lợi trên chi phí tiền lương =
Tổng chi phí tiền lương
- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 1 đồng chi phí tiền lương chi ra thì sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.5.2. Hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu
Năng suất lao động =

phẩm, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh
doanh ta
dùng các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Suất sản xuất vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Chỉ tiêu này cho ta biết cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ đem lại cho ta
bao nhiêu đồng doanh thu.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 11
Lợi nhuận thuần
Suất sinh lời vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ đem lại cho ta
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận chuyển không
ngừng, để tiến hành phân tích và đánh giá ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng số doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ,
nếu vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược
lại,
chỉ tiêu này còn gọi là hệ số luân chuyển.
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của VLÐ
- Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được

1.5.6.3. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn tự có:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) = * 100
Vốn tự có chung
Lợi nhuận ròng
* 100
Tổng tài sản có
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 13
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
MEKONG
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CHỨC NĂNG
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Ðồng Bằng Sông Cửu Long, nông nghiệp được coi là thế mạnh của vùng,
trong đó cây lúa được coi là thế mạnh trong nền nông nghiệp, trong đó các loại
cây nhiệt đới khác không kém phần thúc đẩy cho vùng làm cho nền Kinh Tế
của
Tỉnh nhà phát triển lên sánh vai với các tỉnh lớn trong cả nước.
- Với những tiềm năng to lớn đó UBND Tỉnh Cần Thơ quyết định số
446/QÐUBT.79 ngày 05/04/1979 về việc thành lập Rau, Quả đông lạnh xuất
khẩu, trực thuộc Liên Hiệp Công Ty xuất khẩu Cần Thơ.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp chủ yếu là mặt hàng " Dứa
Ðông Lạnh " xuất khẩu sang thị trường Liên Xô cùng với các nước Ðông Âu.
Sản lượng Dứa xuất khẩu bình quân 4000 tấn/ năm Xí Nghiệp được coi là một
trong những đơn vị kinh tế hàng đầu của Tỉnh Cần Thơ (cũ) và được Nhà
nước

hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản đông lạnh.
- Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, căn cứ nghị định: 44/1998.NÐ-
CP ngày 29/06/1998 của chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành
Công Ty Cổ Phần và theo QÐ 592/QÐ-CT.UB ngày 26/02/2002 của Chủ Tịch
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ Xí Nghiệp được Cổ Phần Hóa và đổi tên
thành
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong. Tuy được chính thức công nhận là Công
Ty Cổ Phần vào ngày 26/02/2002, nhưng thực tế Công Ty đã hoạt động dưới
hình thức Công Ty Cổ Phần từ ngày 01/01/2002.
- Trụ sở của Công Ty đặt tại khu Công Nghiệp Trà Nóc Thành Phố Cần
Thơ; hướng Ðông Bắc giáp Sông Hậu, Tây Nam là đường bộ dẫn vào Khu
Công
Nghiệp Trà Nóc. Ðây là điều kiện rất thuận lợi cho Công Ty trong vấn đề vận
chuyển hàng nhập lẫn hàng xuất .
2.1.2. Chức năng:
Tên Công ty : Công ty Cổ Phần Thủy Sản MeKong
Tên gọi tắt : MeKong Fish Co.
Tên giao dịch quốc tế : MeKong Fisferies Joint Stock Company
Tên giao dịch quốc tế viết tắt : MeKonimex / MKF
Điện thoại : 071.841.294 - 841990
Fax : 071.841191
Email : mkf @ hcm.vnn.vn
Biểu tượng :
Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Cần Thơ cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 5703000016 ngày 28/02/2002.
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh các mặt hàng Nông Thủy
Sản.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

TỔ
KHO
VẬT

KHO
THÀNH
PHẨM
TỔ
XUẤT
KHẨU
PX
CHẾ
BIẾN
I, II
TẠP
VỤ
BẢO
VỆ
TỔ
CẤP
ĐÔNG
TỔ CƠ
ĐIỆN,
SỬA
CHỮA
TỔ
THU
MUA
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

đốc chuyên về mặt kỹ thuật sản xuất.
- Giám đốc đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch, điều hành
mọi hoạt động kinh doanh được Hội Ðồng Quản Trị bổ nhiệm và miễn
nhiệm.
- Riêng 02 phó giám đốc: do Hội Ðồng Quản Trị bổ nhiệm và miễn nhiệm
theo đề nghị của giám đốc và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, có thể
thay
mặt giám đốc để giải quyết những vấn đề trong phạm vi trách nhiệm cũng
như
công tác chuyên môn được giao.
- Phòng kinh doanh tổng hợp:
+ Đây là bộ phận khá quan trọng của Công ty vì nhiệm vụ chính là lập kế
hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu phương án kinh doanh, đòi hỏi phải

sự kết nối liên lạc chặt chẽ với các phòng khác, tổ chức cung ứng nguyên vật
liệu, vật tư kịp thời và chính xác theo yêu cầu của sản xuất và kinh doanh.
+ Tổ chức theo dõi các hợp đồng kinh doanh đã ký kết, soạn thảo hợp đồng
mới, phân tích và đánh giá các thông tin về thị trường sản phẩm và giá cả để
làm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và
nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM
SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 18
cơ sở cho việc tổ chức khai thác nguồn hàng và xuất khẩu. Lập các bộ chứng
từ
xuất khẩu và thanh toán tiền hàng một cách nhanh chóng, chính xác.
- Phòng kế toán tài vụ:
Tham mưu cho Ban giám đốc về việc quản lý, điều phối tiền tệ, theo dõi
báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh hoạt động của
Công ty, đảm bảo nguyên tắc tài chính kế toán phù hợp với đặc thù vốn có của

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 19
2.2.2. Công tác tổ chức sản xuất của Công Ty:
Cơ cấu tổ chức phản ánh sự bố cục về chất, về tính cân đối, về lượng của
các quá trình sản xuất nó được tập hợp bởi các bộ sản xuất và phục vụ sản
xuất
với những hình thức tổ chức xây dựng sự phân bố về không gian và mối liên
hệ
giữa các bộ phận với nhau.
Sơ đồ 02: Sơ đồ qui trình sản xuất của Công Ty
2.2.2.1. Chức năng:
Bộ phận sản xuất chính:
- Phân xưởng I, II chế biến bạch tuộc, cá. Thực hiện sản xuất chế biến từ
nguyên liệu sang thành phẩm.
Bộ phận sản xuất phụ trợ:
- Tổ sản xuất nước đá: chuyên sản xuất nước phục vụ cho sản xuất.
- Tổ vận hành máy: kiểm tra máy móc thiết bị, hệ thống làm lạnh, trạm bơm
cung cấp nước sạch đúng tiêu chuẩn hàng xuất khẩu.
BỘ PHẬN SX CHÍNH
BỘ PHẬN SX PHỤ TRỢ BỘ PHẬN PHỤC VỤ SX
PX CHẾ BIẾN II
TỔ
THÀNH
PHẨM
T Ổ
VẬN
HÀNH
MÁY
PX CHẾ BIẾN I
TỔ
SỮA

hợp bao gồm: các tổ chế biến các tổ cấp đông, bảo quản.
Ðể quá trình sản xuất diễn ra liên tục nhịp nhàng, mỗi tổ sản xuất sẽ được
phân công đảm nhiệm một bước công việc khi khối lượng một bước công việc
nào đó quá nhiều, cán bộ quản lý sẽ linh động điều khiển lao dộng của các
công
đoạn khác của qui trình tham gia trợ giúp. Sau khi đã có lượng bán thành phẩm
để điều hòa, thì sẽ trở về công việc cũ của mình. Thường khi nguyên liệu về,
nhiều công nhân của tổ sơ chế sẽ lên làm việc với tổ xử lý sơ bộ trước khi
đưa
vào sơ chế, khi có bán thành phẩm sẽ trở về thực hiện việc sơ chế.
2.2.2.3. Loại hình và phương pháp tổ chức sản xuất của Công Ty:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status