Phát triển tiểu thủ công nghiệp huyện tiên phước, tỉnh quảng nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ VĂN HÕA

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
HUYỆN TIÊN PHƢỚC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:

60.31.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2014


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 2: TS. BÙI ĐỨC HÙNG

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17
tháng 6 năm 2014


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTCN.
- Phân tích và đánh giá tình hình phát triển TTCN huyện
Tiên Phước.
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
TTCN của huyện trong thời gian tới.


2

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển TTCN huyện Tiên
Phước, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển TTCN
huyện Tiên Phước từ năm 2009 – 2013 và đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển TTCN của huyện đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp phân tích chuẩn tắc
và phân tích thực chứng trong kinh tế xã hội. Sử dụng rộng rãi các
phương pháp tổng hợp thống kê, thống kê mô tả và thống kê phân
tích. Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài bao gồm: Số liệu thứ cấp và
số liệu sơ cấp.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển TTCN.

TTCN gắn liền với đời sống của người dân nông thôn.
1.1.2. Vai trò của TTCN trong phát triển kinh tế
- Phát triển các nghề TTCN góp phần tạo việc làm, nâng cao
thu nhập cho người lao động.
- Phát triển TTCN sẽ góp phần phát triển kinh tế địa phương và
thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển TTCN góp phần làm tăng giá trị hàng hóa, dịch vụ
cho nền kinh tế.


4

- Phát triển TTCN góp phần phát huy tiềm năng, thế mạnh nội
lực của địa phương.
- Phát triển các nghề TTCN sẽ góp phần bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương.
- Phát triển TTCN góp phần phát triển công nghiệp nông thôn
trong quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn.
1.1.3. Đặc trƣng của nghề tiểu thủ công nghiệp
- Ra đời và phát triển trên cơ sở kỹ thuật tinh xảo và tài hoa của
các nghệ nhân, được truyền từ đời này sang đời khác.
- Đáp ứng được nhu cầu của xã hội ở các địa phương và trong
cả nước nên giá trị và giá trị sử dụng khá cao.
- Sản xuất tập trung, tạo thành các làng nghề.
- Kỹ thuật, công nghệ khá ổn định.
- Sử dụng nguyên vật liệu được khai thác tại chỗ là chủ yếu.
1.2. NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN CỦA TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.2.1. Nội dung của phát triển tiểu thủ công nghiệp
a. Mở rộng quy mô các nguồn lực

thức hộ gia đình vẫn chiếm đa số về lao động và số cơ sở sản xuất,
số lượng loại hình tổ chức doanh nghiệp và hợp tác xã chiếm tỷ lệ
thấp. Để TTCN có sự tăng trưởng và phát triển ổn định cần khuyến
khích phát triển loại hình doanh nghiệp TTCN vì loại hình này có lợi
thế là tính linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh
doanh.
d. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN
Một trong những khó khăn hiện nay của các doanh nghiệp đó là
vấn đề thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Trong xu thế hội nhập và
cạnh tranh, các đơn vị cần chủ động trong việc phát triển thị trường
và tiêu thụ sản phẩm.
Cần có cơ chế, chính sách khuyến khích tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế tiếp cận, tìm kiếm và mở rộng thị trường. Chú
trọng hỗ trợ công tác quảng bá, giới thiệu tiêu thụ sản phẩm TTCN.
Để việc tiêu thụ sản phẩm được phát triển ổn định cần thực hiện liên


6

doanh, liên kết trong các tổ chức sản xuất, thực hiện gắn kết việc thu
hút, tạo nguồn nguyên liệu gắn với tiêu thụ sản phẩm.
e. Tăng cường công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng phục vụ phát triển quy mô sản xuất TTCN
TTCN không thể phát triển được với một hệ thống cơ sở hạ
tầng thấp kém còn thiếu thốn đủ thứ. Do đó, một hệ thống cơ sở hạ
tầng được phát triển là nơi quan trọng đối với tiến trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa, nó phục vụ tích cực cho phát triển cho các ngành
TTCN, đồng thời tạo điều kiện để hợp nhất và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
Quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng là một nội dung quan trọng

động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Lợi nhuận: là khoảng chênh lệch giữa tổng doanh thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
phát sinh trong kỳ kế toán..
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất TTCN
- Năng suất lao động (giá trị sản xuất (giá trị gia tăng)/số lao
động bình quân): thể hiện sức sản xuất của lao động và được đo lường
bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
hoặc lượng thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
- Hiệu quả sử dụng vốn (giá trị sản xuất (giá trị gia tăng, lợi
nhuận)/vốn bình quân): là một phạm trù kinh tế phản ảnh trình độ sử
dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất
với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
- Tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận/doanh thu): là quan hệ tỷ lệ giữa
số lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế) thu được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động với tổng
doanh thu thuần thu về.
d. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng sản xuất TTCN
- Tốc độ phát triển, tốc độ phát triển bình quân GTSX TTCN.
- Tốc độ tăng, tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất TTCN.
e. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh mức đóng góp của TTCN
- Tỷ lệ giá trị sản xuất TTCN/GTSX công nghiệp.


8

- Tỷ lệ giá trị sản xuất TTCN/GTSX của toàn nền kinh tế.
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN
TIÊN PHƢỚC
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên

a. Về vị trí địa lý
b. Đặc điểm về khí hậu
c. Đặc điểm về địa hình
d. Về thổ nhưỡng
2.1.2. Tình hình về kinh tế - xã hội huyện Tiên Phƣớc

a. Tình hình phát triển kinh tế của huyện
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao. Chỉ trong vòng
4 năm, từ năm 2009 – 2013 mà giá trị tăng trưởng của toàn bộ nền
kinh tế của huyện tăng gần gấp 2 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân là
18,27%. Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch tương đối phù hợp
với quy luật, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ
trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng
của các ngành có hướng chuyển dịch tích cực.

b. Tình hình về xã hội của huyện
- Tình hình về dân số và lao động của huyện Tiên Phước: Quy
mô dân số tăng chậm và liên tục qua các năm, tốc độ tăng dân số
bình quân từ năm 2009 – 2013 là 0,54%. Điều này chứng tỏ huyện
đã thực hiện tốt các chính sách kế hoạch gia đình, góp phần ổn định
quy mô dân số nhằm phục vụ tốt cho việc tính toán phân tích để
hoạch định các chính sách kinh tế xã hội của huyện.


10

11

Bảng 2.3: Số lƣợng cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN
huyện Tiên Phƣớc giai đoạn 2009 - 2013
Năm
2009

Năm
2010

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Tốc độ
tăng BQ
(%)

Tổng cộng

599

612

630


49

8,78

Chỉ tiêu

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Phước
Nhìn chung, các loại hình tham gia sản xuất Tiểu thủ công
nghiệp chủ yếu là hộ cá thể và liên tục tăng qua các năm từ 2009 2013. Tuy nhiên, hộ sản xuất cá thể vẫn chiếm giữ số lượng nhiều
nhất qua các năm, luôn chiếm trên 90% trong tổng số cơ sở sản xuất
kinh doanh TTCN.
b. Về lao động của ngành TTCN
Phần lớn số lượng lao động làm việc trong các ngành nghề Tiểu
thủ công nghiệp đều tăng qua các năm. Lực lượng lao động tăng đều
ở các thành phần kinh tế, tuy nhiên số lượng lao động ở thành phần
kinh tế hộ cá thể vẫn chiếm số đông, trên 50% tổng số lao động làm
việc trong ngành TTCN.
2.2.2. Vốn sản xuất kinh doanh Tiểu thủ công nghiệp
Các cơ sở sản xuất TTCN ở Tiên Phước phần lớn là hộ cá thể
nên quy mô vốn sản xuất nhỏ, vốn dùng cho sản xuất chủ yếu là
nguồn vốn tự có. Đa số các mặt hàng làm ra có chu kỳ sản xuất ngắn,
phần lớn sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu thì bán bấy nhiêu nên số
tiền bán được làm vốn sản xuất các sản phẩm sau. Do vậy nên vốn
sản xuất kinh doanh được huy động bằng cách lấy ngắn nuôi dài.
Đây là một hạn chế rất lớn đối với sản xuất TTCN của huyện.


12


9.650 11.350 12.153 30,04
DNTN, HH 39.860 45.864 52.460 71.515 97.540 25,07

Nguồn: Báo cáo Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tiên Phước
và số liệu điều tra của tác giả
Nhìn vào số liệu trên, ta thấy trong năm 2009 nguồn vốn đầu tư
vào sản xuất của DNTN, HH đạt ở mức cao nhất là 39.860 triệu
đồng, nhưng đến năm 2013 tăng lên 97.540 triệu đồng, tốc độ tăng
bình quân là 25,07%. Trong khi nguồn vốn đầu tư của hộ cá thể rất
nhỏ, chỉ 4.250 triệu đồng năm 2009 và tăng lên 12.153 triệu đồng
vào năm 2013.
Mặc dù, hộ cá thể chiếm số lượng cơ sở lớn, tổng nguồn vốn
đầu tư ở hộ cá thể nhỏ hơn rất nhiều so với các DNTN, HH. Tuy
nhiên bằng sự cố gắng và quyết tâm lớn của các cơ sở sản xuất
TTCN đã huy động và tận dụng tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát
triển TTCN, do đó trong vòng 5 năm từ 2009 - 2013 nguồn vốn đầu
tư của các hộ cá thể sản xuất TTCN tăng lên gấp 3 lần, tốc độ tăng
bình quân hằng năm 30,04%.
Nhìn chung, nguồn vốn đầu tư còn ít so với nhu cầu để phát
triển TTCN, chỉ mới đầu tư nhỏ lẻ, chưa đủ khả năng đầu tư cho các
dự án có quy mô, hệ thống sản xuất lớn.


13

2.2.3. Tình hình trang bị máy móc phục vụ cho sản xuất
TTCN
Hiện nay, máy móc thiết bị được trang bị phục vụ sản xuất tại
các cơ sở sản xuất TTCN trên địa bàn huyện Tiên Phước chủ yếu là
sử dụng máy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu. Các cơ sở sản xuất


2012

2013

30.510,6

38.203,9

44.708,2

61.250,2

81.440,0

-

25,22

17,03

37,00

32,96

Tốc độ
tăng BQ
(%)

GTSX

chủ yếu được tiêu thụ trên địa bàn và các địa phương lân cận. Chỉ có
một số loại sản phẩm như: hàng may mặc, chế biến gỗ, dăm gỗ và
sản xuất trầm hương,… được xuất khẩu nhưng sản sản lượng và giá
trị còn thấp.
Doanh thu ngành TTCN tăng dần qua các năm. Năm 2009,
tổng doanh thu đạt 105.586 triệu đồng, đến năm 2013 là 281.510
triệu đồng, tốc độ tăng bình quân hằng năm là 27,78%.
c. Kết quả tài chính của ngành Tiểu thủ công nghiệp
Năm 2013, mặc dù đứng trước tình hình kinh tế thế giới nói
chung, trong nước nói riêng có nhiều khó khăn và các nguồn lực của
huyện Tiên Phước còn nhiều hạn chế nhưng kết quả tài chính của
ngành TTCN trên địa bàn huyện vẫn có chiều hướng khả quan, 100%
doanh nghiệp có lãi, không có doanh nghiệp lỗ, lãi bình quân của
DNTN, Hỗn hợp đạt 186,9 triệu đồng, hộ cá thể đạt 18,9 triệu đồng.


15

2.2.5. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành TTCN
Bảng 2.15: Hiệu quả SXKD của ngành TTCN
huyện Tiên Phƣớc năm 2013
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Tỷ suất
lợi nhuận/doanh thu


thấp 0,09.
2.2.6. Tình hình thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm
Các sản phẩm TTCN ở huyện Tiên Phước có thị trường đầu ra
còn rất hẹp. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của ngành Tiểu thủ công
nghiệp chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp và qua chủ hàng, còn hình thức
tiêu thụ theo hợp đồng chiếm tỷ lệ nhỏ.
2.3. NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN TTCN HUYỆN TIÊN PHƢỚC
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc
- Nhìn chung, tình hình sản xuất TTCN qua 5 năm (2009 –
2013) trên địa bàn huyện mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duy
trì được tốc độ tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất TTCN trên địa
bàn huyện tăng dần qua từng năm, tốc độ tăng bình quân hằng năm
27,82%. Cơ cấu sản xuất chuyển đổi theo hướng tích cực gắn liền
với thị trường tiêu thụ, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH - HĐH, kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu các
mặt hàng xuất khẩu có chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần các


16

sản phẩm qua chế biến và giảm tỷ trọng các sản phẩm thô, tác động
tích cực đến đời sống nhân dân, góp phần tăng thu nhập cho người
lao động, nâng cao mức sống của người dân, tạo tiền đề để huyện
Tiên Phước phát triển và góp phần xây dựng nông thôn mới [26].
- Số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN không ngừng
tăng lên qua các năm. Một số cở sở sản xuất TTCN đã sử dụng có
hiệu quả từ nguồn khuyến công địa phương do ngân sách hỗ trợ hằng
năm, trong việc nhân cấy, khôi phục phát triển các nghề truyền thống
và phát triển thị trường tiêu thụ [26].

chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn.
- Một số mặt hàng xuất khẩu nhưng sản lượng và giá trị xuất
khẩu còn thấp.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật của huyện chưa đồng bộ, chưa đáp
ứng được yêu cầu của sự phát triển; hạ tầng kỹ thuật của các cụm
công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức.
- Chưa thực hiện được một cách có hiệu quả việc khôi phục và
phát triển một số ngành nghề truyền thống địa phương và xây dựng
các làng nghề, cụm, điểm sản xuất TTCN.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
HUYỆN TIÊN PHƢỚC
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TTCN
HUYỆN TIÊN PHƢỚC
3.1.1. Quan điểm phát triển TTCN huyện Tiên Phƣớc
Ưu tiên phát triển một số ngành TTCN có lợi thế cạnh tranh
và các sản phẩm chủ lực theo quy hoạch chung của tỉnh và thế mạnh
của huyện.
Phát triển TTCN theo hướng đầu tư theo chiều sâu, nhằm tạo
ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, tăng sức cạnh tranh
trên thị trường.
Việc khai thác và sử dụng nguồn lực phải đảm bảo tính bền
vững trong phát triển. Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển xã
hội và bảo vệ môi trường.


18

3.1.2. Mục tiêu đến năm 2020
- Tổng giá trị sản xuất Tiểu thủ công nghiệp của huyện đến

19

trong các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp trên địa bàn cho việc đầu
tư phát triển sản xuất TTCN.
- Duy trì và cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng
thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần
kinh tế có tiềm lực về tài chính tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng tại các cụm công nghiệp trên địa bàn. Áp dụng huy động vốn
ứng trước đối với các nhà đầu tư để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là
phục vụ giải phóng mặt bằng, đầu tư cho điện, nước, giao thông.
- Khai thông việc tạo vốn cho các cơ sở sản xuất TTCN từ các
nguồn vốn tín dụng đầu tư của các Ngân hàng Thương mại, Ngân
hàng Chính sách xã hội,…Đồng thời lồng ghép với nguồn vốn của
chương trình dự án khác.
- Cải tiến và đa dạng hóa các phương thức cho vay nhằm tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp được tiếp cận với các nguồn vốn
vay. Bởi thực tế hiện nay, mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã hạ lãi suất
cho vay nhưng các doanh nghiệp rất khó có khả năng vay vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh.
- Ưu tiên bố trí các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng các công
trình hạ tầng kỹ thuật phát triển TTCN, cho công tác quy hoạch,
chuẩn bị đầu tư, hoạt động khoa học công nghệ,…
- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần để đào tạo nghề cho
người lao động nhằm cung cấp cho các nhà máy, doanh nghiệp sử
dụng lao động tại địa phương.
- Về phía các doanh nghiệp, phải tăng cường tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành, quay nhanh vòng vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
- Cần tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư và ban

- Ưu tiên, khuyến khích các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất đầu tư áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị công
nghệ tiên tiến phù hợp trong sản xuất kinh doanh, đầu tư trên địa bàn
để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm hàng hoá,
đáp ứng yêu cầu tiêu thụ của thị trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học - kỹ thuật;


21

tăng cường các hoạt động khoa học công nghệ, cải tiến mẫu mã, đa
dạng hóa sản phẩm TTCN. Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất TTCN đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
năng suất sản xuất TTCN và tiết kiệm năng lượng.
3.2.4. Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm
- Tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hàng xuất khẩu... Tiếp cận
thị trường thương mại điện tử, nhà nước cùng với các tổ chức doanh
nghiệp tổ chức nghiên cứu tìm kiếm thị trường, xúc tiến mậu dịch,
thương mại, mở các hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư trên các lĩnh
vực.
- Các đơn vị, công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phát huy
tính chủ động và vai trò chủ đạo trong nghiên cứu phát triển thị
trường, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá; có chiến
lược phát triển cụ thể.
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất TTCN phải tăng cường
tham gia các hội chợ triển lãm về giới thiệu sản phẩm hàng hoá trong
lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong và ngoài nước; đẩy
mạnh quảng bá, trưng bày giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi và dịch

thảo về công tác xúc tiến thương mại và tìm kiếm phát triển thị
trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập
các hiệp hội ngành nghề trong phát triển TTCN nhằm xây dựng cộng
đồng doanh nghiệp có tính bền vững, hỗ trợ và liên kết, đủ sức cạnh
tranh trên thị trường.
3.2.5. Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng và giải quyết mặt
bằng sản xuất cho các cơ sở TTCN
- Tập trung huy động nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống cơ
sở hạ tầng các cụm công nghiệp gắn với thu hút có hiệu quả đầu tư
để tránh lãng phí tài nguyên, đất đai. Rà soát, lựa chọn các cụm công
nghiệp thật sự phát huy hiệu quả để đầu tư hạ tầng đồng bộ nhằm thu
hút đầu tư.
- Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, các điểm công nghiệp,


23

tiểu thủ công nghiệp, làng nghề theo quy hoạch chung đã được duyệt
và quy hoạch xây dựng nông thôn mới cùng với nhu cầu đầu tư của
các doanh nghiệp để quản lý quy hoạch, thu hút, kêu gọi các nguồn
vốn đầu tư.
- Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao
đất tại các cụm công nghiệp để thu hút bố trí các dự án, các ngành
nghề phát triển TTCN.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, Tỉnh, đồng thời chủ
động, tích cực phối hợp với các ngành cấp trên, các doanh nghiệp,
các đơn vị để khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng phục vụ nhu cầu của các cụm công nghiệp, các làng
nghề, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện; đầu tư xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status