BÁO cáo TỔNG QUAN về TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG và cơ cấu tổ CHỨC của NGÂN HÀNG AGRIBANK THỊ xã từ sơn - Pdf 35

Kho ti liu Ketnooi.com

Mc lc
Mc lc........................................................................................................................................................1
Phn I: Tng quan v ngõn hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn chi nhỏnh T Sn...........................2
5: Loi hỡnh ngõn hng:............................................................................................................................3
6: Chc nng nhim v ca NH................................................................................................................3
7: Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca ngõn hng nụng nghip v phỏt trin chi nhỏnh T Sn........5
Phn II: Khỏi quỏt tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca ngõn hang..............................................................6
1/. Hoạt động huy động vốn......................................................................................................................6
2. Cụng tỏc tớn dng.................................................................................................................................9
3. Hot ng dch v:.............................................................................................................................12
4. Cụng tỏc k toỏn Ngõn qu;...............................................................................................................13
1/ Ban đại diện HĐQT..............................................................................................................................15
2./ Bộ máy điều hành.............................................................................................................................15
1.1Chớnh sỏch tuyn dng:.................................................................................................................17
1.1/.Thuận lợi......................................................................................................................................23
1.2/. Khó khăn....................................................................................................................................24
Chng VI: KT QU CA GIAI ON THC TP TNG QUAN..................................................................25

Sv. Nguyn c Hoi

trang 1


Kho ti liu Ketnooi.com

Phn I: Tng quan v ngõn hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn chi
nhỏnh T Sn
1. Tờn c s thc tp
Tờn y :Ngõn hng Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn vit nam chi nhỏnh th



Kho ti liu Ketnooi.com
thực hiện và xác nhận Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
là tổ chức Ngân hàng lành mạnh, đáng tin cậy.
5: Loi hỡnh ngõn hng:
Ngõn hng Agribank l ngõn hng thuc loi doanh nghip nh nc hng c bit
6: Chc nng nhim v ca NH
6.1 Chc nng trung gian tin dng
Chc nng trung gian tớn dng c xem l chc nng quan trng
nht ca ngõn hng. Khi thc hin chc nng trung gian tớn dng, NH
Agribank úng vai trũ l cu ni gia ngi tha vn v ngi cú
nhu cu v vn. Vi chc nng ny, ngõn hng va úng vai trũ l
ngi i vay, va úng vai trũ l ngi cho vay v hng li nhun
l khon chờnh lch gia lói sut nhn gi v lói sut cho vay v gúp
phn to li ớch cho tt c cỏc bờn tham gia: ngi gi tin v ngi
i vay.
6.2 Chc nng trung gian thanh toỏn
õy NH úng vai trũ l th qu cho cỏc doanh nghip
v cỏ nhõn, thc hin cỏc thanh toỏn theo yờu cu ca khỏch
hng nh trớch tin t ti khon tin gi ca h thanh toỏn
tin hng húa, dch v hoc nhp vo ti khon tin gi ca
khỏch hng tin thu bỏn hng v cỏc khon thu khỏc theo
lnh ca h.
NH cung cp cho khỏch hng nhiu phng tin thanh toỏn
tin li nh sộc, y nhim chi, y nhim thu, th rỳt tin, th
thanh toỏn, th tớn dng Tựy theo nhu cu, khỏch hng cú
th chn cho mỡnh phng thc thanh toỏn phự hp. Nh ú
m cỏc ch th kinh t khụng phi gi tin trong tỳi, mang
theo tin gp ch n, gp ngi phi thanh toỏn dự gn

trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh
tế lớn.
Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 4


Kho ti liu Ketnooi.com

7: Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca ngõn hng nụng nghip v phỏt
trin chi nhỏnh T Sn
Tháng 10/1999, huyện Từ Sơn đợc tái thành lập với diện tích 60,27km2
, số dân
115.350 ngời (6/2002). Từ sơn có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ của thủ đô Hà
Nội, là trung tâm văn hoá chính trị lớn, nằm trên quốc lộ 1A tạo điều kiện thuận lợi
cho giao lu, trao đổi hàng hoá.
Trên địa bàn huyện có đầy đủ các thành phần kinh tế nh doanh nghiệp nhà nớc
công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, hộ gia đình thuộc các thành phần kinh tế
công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp. Đặc biệt là các ngành nghề truyền thống nh xản
xuất đồ gỗ mỹ nghệ ở Đồng Kỵ, sản xuất sắt thép ở Đa Hội Từ Sơn không những

nổi danh vùng đất nhiều ngành nghề mà còn nổi danh với văn hoá du lịch truyền
thống của sứ Kinh Bắc nh: Đền Đô thờ tám vị vua nhà Lý ở Đình bảng; chùa Tiêu

Tơng giang; đền Đầm ở Phù Lu Là trung tâm văn hoá đợc các vị lãnh tụ Đảng

nhà nớc về thăm và hàng năm thu hút nhiều lợt khách du lịch trong và ngoài
nớc
nên đã có nhiều điều kiện phát triển kinh tế.
Từng là một huỵên có nền kinh tế và mức sống chung khá nhng vẫn còn 2%

cho vay đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn tương xứng có thể đủ dùng để cho
vay.Vì thế sự gia tăng trong nguồn vốn của ngân hàng là một chỉ tiêu quan trọng
phản ánh sự tăng trưởng cho vay và chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng.
Trong những năm qua, chi nhánh đã làm tương đối tốt công tác huy động vốn.
Giai đoạn 2010−2012 công tác huy động vốn nhìn chung tăng trưởng qua các năm.
Tổng nguồn vốn huy động tăng so với cùng kỳ do biện pháp chỉ đạo điều hành tích
cực, quyết tâm cao đã bám sát tiếp cận khách hàng, tư vấn kịp thời, tuyên truyền
thường xuyên các hình thức gửi tiền, thanh toán qua NHNo nên thu hút tốt khách
hàng gửi tiền trong năm và tăng được nguồn vốn huy động. Với việc tìm hiểu và
phân tích bảng số liệu dưới đây, chúng ta sẽ tiếp cận được vấn đề một cách cụ thể
hơn.
Bảng 1: tình hình huy động vốn tại Agribank thị xã Từ Sơn
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 2010
Tỷ

Chỉ tiêu
Số tiền

STT

trọng

Năm 2012

Tỷ
Số tiền

(%)
Tổng nguồn vốn

20.662

10,28

39.436

15,37

45.757

12,57

TG có kỳ hạn ≤12

126.096

62,8

162.896

63,47

235.960

64,83

54.041

26,92



82,34

228.299

88,96

326.577

89,72

TG tiết kiệm

27.845

13,86

22.579

8,79

27.042

7,43

TG khác

7.613

3,8


3,76

14.980

4,11

Phân theo loại tiền

(Nguồn: báo cáo tình hình huy động vốn Agribank Từ sơn 2010-2012)
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2010 chi nhánh huy động được 200.799
trđ , năm 2011 huy động được 256.083 trđ tăng 12,78% so với năm 2010. Trong
năm 2011 thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều ngân hàng mới
thành lập, mạng lưới các chi nhánh của NHTM liên tục được mở rộng. Tuy nhiên
bằng các biện pháp hữu hiệu như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi
suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh,thực hiện các chương trình khuyến mại
… Nên Agribank vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tăng
trưởng song chủ yếu là nguồn vốn nội tệ của các tổ chức với kỳ hạn ngắn. Năm
2012 nguồn vốn tiếp tục tăng, huy động được 363.975 Trđ tăng 107.345 trđ tương
ứng 41,83 % so với năm 2011. Chi nhánh đã tăng nhanh nguồn vốn với tốc độ tăng
mạnh.
- Nguồn vốn tăng trưởng về tiền gửi kỳ hạn ngắn ( dưới 12 tháng). Năm
2011 tăng so với năm 2010 là 29,18%, tỷ trọng của tiền gửi kỳ hạn ngắn trong tổng
nguồn vốn của năm 2011 cũng tăng so với 2010 là 0,67%. Trong khi đó tỷ trọng
nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn lại tăng nhiều (15,37%), tăng 5,09%. Nhưng
2012 thì tỷ trọng tiền này lại giảm còn 12,57% so với 2011 tăng 6.321 trđ tương
ứng 16,03%. Bên cạnh đó lượng tiền gửi kỳ hạn dài năm 2011 tăng so với 2010
nhưng tốc độ tăng nhẹ mà tỷ trọng trong nguồn vốn lại giảm từ 26,92% xuống còn
Sv. Nguyễn Đức Hoài


chiếm tỷ trọng 3,76% giảm 3.501 trđ tương ứng giảm 26,61%. Năm 2012 là 14.980
trđ tăng 5.325 trđ tỷ trọng cũng tăng lên 4,11%. Qua cơ cấu, tỷ trọng nguồn vốn
cho thấy tính ổn định và bền vững của nguồn vốn không cao. Tuy nhiên trong bối
cảnh hiện nay lãi suất liên tục biến động, việc nâng tỷ trọng vốn ngạn hạn sẽ hạn
chế bớt rủi ro về lãi suất.
Mặc dù năm 2010 là một năm khó khăn đối với ngành ngân hàng do các biến
động về tỷ giá, lãi suất. Đây là hệ lụy của sự biến động giá vàng và lạm phát trên
Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 8


Kho tài liệu Ketnooi.com
thị trường trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, các chính sách thắt chặt tiền tệ để
kiểm soát lạm phát và nâng cao chuẩn an toàn hoạt động cũng gây áp lực không
nhỏ lên giá và nhu cầu vốn của các ngân hàng nhưng đến Năm 2011 nền kinh tế đã
có nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng,cùng với sự cố gắng của
ngân hàng Agribank .Số vốn huy động huy động của Agribank thị xã Từ Sơn năm
2011 là 256.630 trđ tăng so với năm 2010. Năm 2012 là 363.975 trđ tăng nhiều so
với 2011.
2. Công tác tín dụng
Bảng 2: Tình hình cho vay tại Agribank Từ Sơn
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu

Tổng dư

Năm

Năm


248.44

349.22

số thu

0

6

243

46

nợ

So sánh 11/10

So sánh 12/11

Tuyệt

Tương

Tuyệt

đối

đối (%) đối


100.78

40,56

6

142.48

40,80

5

hồi nợ
Nợ quá

8

(197) (81,07)

(38) (82,61)

hạn
Tỷ lệ nợ

0,08%

quá hạn

0,012 0,0018%


Bảng 3: Phân loại dư nợ tín dụng của Agribank thị xã Từ Sơn
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 2010
Chỉ tiêu

Số tiền

Năm 2011

Tỷ trọng

Số tiền

(%)
Tổng dư nợ

306.374

Sv. Nguyễn Đức Hoài

100

Năm 2012

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Trung&dài hạn

174.202

56,86

154.992

57,79

221.351

50,45

Cho vay đời sống

11.840

3,86

5.620

2,09

12.042

2,75

DN



doanh & HTX
doanh
(Nguồn : Báo cáo thường niên Agribank Từ Sơn năm 2010-2012)
Qua bảng trên ta thấy rằng :
-Dư nợ tín dụng phân theo kỳ hạn : Cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn trong
tổng số cho vay. Ta thấy có sự thay đổi theo chiều hướng tăng dần tỷ lệ cho vay
trung và dài hạn trong tổng dư nợ qua 2 năm 2010 và 2011 đã phù hợp với sự phát
triển kinh tế ,năm 2012 là 217.327 trđ chiếm tỷ trọng 49,54% tăng 7,33% so với
2011. Cùng với cho vay ngắn hạn 2011 giảm thì cho vay trung và dài hạn 2011
cũng giảm. Năm 2011 là 154.992 trđ giảm 19.210 trđ tuy nhiên thì tỷ trọng trong
nguồn vốn lại tăng 0,93% (53,79% ). Do tỷ trọng của cho vay ngắn hạn giảm nên
tỷ trọng của cho vay trung và dài hạn tăng trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2012 do
Chi nhánh tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay dẫn đến dư nợ tín dụng tiếp tục
tăng lên do đó cho vay trung & dài hạn cũng tăng lên tương đối. Năm 2012 là
221.351 trđ tuy nhiên tỷ trọng lại giảm nhiều do Chi nhánh tăng tỷ trọng cho vay
ngắn hạn để đảm bảo lợi nhuận trong tình hình lãi suất biến đổi và cũng giảm rủ ro.
-Dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế: Qua 3 năm liên tiếp 2010-2012
ta thấy tỷ trọng dư nợ cho vay Hộ SXKD luôn chiếm tỷ trọng lớn lần lượt là
86,75% , 89,51 % và 78,51%. Tuy nhiên 2012 cho vay hộ SXKD giảm và cho vay
DN ngoài quốc doanh và HTX tăng lên 18,74% tăng 10,43% so với 2011. Ngân
hàng đã không ngừng xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, lãi tồn và xử lý rủi ro, làm trong
sạch môi trường tín dụng.
Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 11


Kho tài liệu Ketnooi.com
Đồng thời ngân hàng đã tập trung chỉ đạo phân tích đánh giá phân loại nợ,

siêu thị, doanh số qua POS đạt 1 tỷ đồng.
4. Công tác kế toán Ngân quỹ;
- Kết quả đạt được:
Về nghiệp vụ thanh toán
Tổng doanh số thanh toán năm 2012 đạt 13,900 tỷ đồng, giảm 5,302 tỷ
đồng so với năm 2011. Trong đó:
+ Doanh số thanh toán phát sinh nợ: 7,083 tỷ đồng, giảm 2.554 tỷ đồng so
với năm 2011.
+ Doanh số thanh toán phát sinh có: 6,816 tỷ đồng, giảm 2,748 tỷ đồng so
với năm 2011.
+ Trong năm doanh số thanh toán giảm 27% so với 2011, nguyên nhân
trong năm do ảnh hưởng suy thoái của kinh tế thế giới, Chính phủ cắt giảm đầu tư
công nhằm kiềm chế lạm phát, hàng hoá tồn kho lớn việc lưu thông hàng hoá
chậm. Tuy nhiên công tác thanh toán vẫn đảm bảo kịp thời, chính xác. Chấp hành
tốt qui định, thể lệ chế độ của ngành, cập nhật kịp thời, phục vụ tốt cho công tác
chỉ đạo điều hành của cấp uỷ, ban Giám đốc,
+ Việc bố trí, luân chuyển cán bộ kịp thời phù hợp với năng lực của từng
CB, cải tiến lề lối làm việc, phong cách giao dịch văn minh lịch sự được khách
hàng tin tưởng.
+ Công tác hậu kiểm chứng từ trong năm đã phát huy được hiệu quả thiết
thực, giải quyết tốt khâu kiểm tra trước, sau của từng bộ phận kịp thời phát hiện
những sai sót trong việc thao tác nghiệp vụ chuyện môn đảm bảo đúng chế độ quy
định.
Về nghiệp vụ ngân quỹ:
Tổng thu chi tiền mặt năm 2012 đạt 22,920 tỷ đồng, giảm 4,261 tỷ đồng so
với năm 2011. Trong đó:
+ Tổng thu tiền mặt đạt: 11,459 tỷ đồng, giảm 2,132 tỷ đồng so với năm
2011.
Sv. Nguyễn Đức Hoài



Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 14


Kho ti liu Ketnooi.com
1/ Ban đại diện HĐQT.
NHNN-PTNT huyện Từ Sơn đợc thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật về ngân hàng và các quy định pháp luật khác. Ban đại diện của ngân hàng
gồm 9 thành viên, mỗi thành viên đợc phân công địa bàn, giao nhiệm vụ cụ thể
từng
thời kỳ để đôn đốc, kiểm tra hoạt động trong xét duyệt cho vay, quản lý và hớng
dẫn hộ vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
Để ban đại diện hoạt động có hiệu quả UBND huyện Từ Sơn đang có giải pháp
là để 9 thành viên trong ban đại diện hội đồng quản trị là các thủ trởng các ban,
ngành, đoàn thể có liên hệ chặt chẽ với các tầng lớp nhân dân, tích cực tham gia chơng trình xoá đói giảm nghèo nh hội nông dân, hội phụ nữ, phòng LĐTBXH,
phòng tài chính - kế toán, phòng nông nghiệp hàng quý ban đại diện có nghị
quyết, chơng trình công tác cho các thành viên, đánh giá tình hình và kết qủa thực
hiện chỉ tiêu kế hoạch giải ngân, chỉnh sửa thiếu xót theo kiến nghị của các đoàn
thanh tra, kiểm tra.
Các thành viên đã có nhiều cố gắng thực hiện các công tác của ngân hàng.
Song, vì kiêm nhiệm nên kết quả cha cao, công việc tập chung vào trởng, phó ban
đại diện và giám đốc ngân hàng. Do vậy, ban đại diện HĐQT cha thực sự phát huy
hết vai trò chỉ đạo trong hoạt động ngân hàng.
2./ Bộ máy điều hành.
Thực hiện quyết định số 169/QĐ/ HĐQT ngày 07/09/2000 của HĐQT
NHNN-PTNT Việt Nam, cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNN-PTNT huyện Từ
Sơn đợc tổ chức nh sau.
- Phòng tín dụng.

định, thực hiện các khoản nộp theo luật định về an toàn kho quỹ và định mức tồn
quỹ theo quy định; thực hiện nghiệp vụ thanh toán; chấp hành quy định về kho quỹ
và định mức tồn quỹ theo quy định; quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán
phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của ngân hàng; chấp hành chế độ báo
cáo và kiểm tra chuyên đề; thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc ngân hàng
giao.
-Phòng hành chính nhân sự gồm 3 cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức công tác hành
chính, quản lý nhân sự trong ngân hàng.

Phn IV: Phõn tich kho sỏt cỏc yu t ca Ngõn Hng
1. Lao ng
Agribank luụn nh hng xõy dng mt i ngu cỏn b nhõn viờn chuyờn
nghip, nng ng, sỏng to, nhit huyt, cú chuyờn mụn gii a
AgriBank tr thnh mt trong nhng ngõn hng hng u Vit Nam trong
tng lai.
1.1Chớnh sỏch tuyn dng:
Tuyn dng cụng khai, thng nht v quy trỡnh, quy nh trong ton h thng.
Thu hỳt ngi ti, tuyn dng ỳng ngi theo tiờu chun quy nh v b trớ
ỳng vic phỏt huy nng lc, s trng ca Ngi lao ng.
u tiờn tuyn dng lao ng cú kinh nghim ang lm vic trong ngnh Ti
chớnh Ngõn hng hoc cỏc ng viờn c o to chuyờn mụn sõu cỏc trng i
hc cú uy tớn ti nc ngoi theo nh hng ngun nhõn lc ca Maritime Bank.
Khuyn khớch Ngi lao ng ang lm vic trong h thng Agribank tỡm v
gii thiu ng viờn phự hp vi tiờu chun tuyn dng ca Maritime Bank tham
gia d tuyn.
Ngi lao ng khụng phi chi tr bt c chi phớ no cho vic tuyn dng lao
ng, tr chi phớ h s ng ký d tuyn lao ng cho cỏc Trung tõm gii thiu
vic lm (nu qua cỏc n v ny gii thiu) theo quy nh ca Phỏp lut.
Agribank luụn cho ún nhng ngi mun úng gúp v vn lờn bng ti
nng, trớ tu, phm cht o c v lũng say mờ cụng vic...

Agribank cũng chủ trương tài trợ một phần hoặc toàn bộ học phí cho các khóa
học trên đại học (Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ) theo chuyên ngành phù hợp đối với một số
Cán bộ chủ chốt hoặc có tiềm năng phát triển trong tương lai. Trường hợp đặc biệt
Agribank sẽ xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho Cán bộ Nhân viên tham gia các
chương trình đào tạo tự nguyện, bằng kinh phí tự túc ngoài giờ.
Sau khi tham gia các khóa đào tạo, tất cả các học viên sẽ được hỗ trợ để áp dụng
các kiến thức thu được vào công việc và được đánh giá để có thể phát triển và
thăng tiến nghề nghiệp trong tương lai.

Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 18


Kho tài liệu Ketnooi.com

1.3. Chính sách lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ:
Agribank luôn chú trọng tới việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi, đãi
ngộ cho người lao động phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, bảo
đảm tính linh hoạt, công bằng, tương xứng mức độ công hiến và cạnh tranh trên thị
trường lao động.
a. Lương và phụ cấp lương:
Lương cơ bản: Là mức lương Người lao động được hưởng theo ngạch bậc phù
hợp với chức trách công việc đảm nhiệm tại Agribank.
Lương king doanh: Là tiền lương mà Người lao động được hưởng căn cứ vào
hiệu quả kinh doanh chung của từng đơn vị, của Agribank và đánh giá kết quả thực
hiện công việc của cá nhân Người lao động.
Phụ cấp lương: Là các khoản bổ sung thường xuyên được tính thêm trong thu
nhập tùy theo tính chất và điều kiện thực hiện công việc của người lao động, bao
gồm: Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp độc hại; Phụ cấp kiêm nhiệm; Phụ cấp làm đêm;

Chế độ bảo hiểm: Tất cả Cán bộ Nhân viên ký Hợp đồng lao động chính thức
với Agribank đều được hưởng các chế độ BHXH, BHYT phù hợp với Luật Lao
động và bảo hiểm kết hợp con người theo qui định của Agribank.
Chế độ đồng phục: Hàng năm Cán bộ Nhân viên Agribank được đài thọ từ
1.500.000đ đến 2.000.000đ/người để may đồng phục.
Chế độ nghỉ ngơi và vui chơi tập thể:
- Cán bộ Nhân viên làm việc tại Agribank được hưởng 12 ngày nghỉ
phép/năm và cứ mỗi 5 năm thâm niên làm việc tại Agribank thì Cán bộ Nhân viên
được hưởng thêm 01 ngày phép/năm.
- Tùy theo kết quả kinh doanh và quỹ phúc lợi, Agribank thường tổ chức
“Ngày hội gia đình Agribank” nhằm tạo điều kiện cho vợ hoặc chồng và các con
của Cán bộ Nhân viên gặp mặt giao lưu và tổ chức cho Cán bộ Nhân viên đang làm
việc trên toàn hệ thống đi tham quan, nghỉ mát và tổ chức chương trình du lịch đặc
biệt dành cho một số cán bộ, nhân viên có nhiều đóng góp cho sự phát triển chung.
Agribank thường xuyên quan tâm, tặng quà bằng vật chất và tinh thần cho người
lao động và thân nhân của người lao động vào những ngày kỷ niệm trong năm như:
ngày Quốc tế phụ nữ, ngày Quốc tế thiếu nhi, ngày thành lập Agribank, ngày Tết
Trung thu,…)
Chế độ cho vay đối với Cán bộ Nhân viên có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy
định của Agribank để tiêu dùng, mua xe ô tô, nhà ở… với mức vay và thời gian
vay theo quy định của Agribank.
Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 20


Kho tài liệu Ketnooi.com
Tất cả CBNV chính thức của Agribank được đài thọ tiền ăn trưa theo giá cả thị
trường, được quan tâm chúc mừng và có quà tặng nhân ngày sinh nhật, được quyền
mua Cổ phần ưu đãi theo quy định của HĐQT Agribank ….

Giá trị

Tỷ

74,80

Tỷ

trọng

trọn

trọng

(%)

g (%)

(%)

3,83

4.112,

3,21

61
Từ KHDN

Giá trị


85.904,42

96,09

Sv. Nguyễn Đức Hoài
Tổng Huy
Động

89.41,42

100

124.0

96,7

129.9

63,28

2

90,37

128.2

100

132.3


Sv. Nguyễn Đức Hoài

trang 22


Kho ti liu Ketnooi.com
Nm 2009, Agribank tip tc u t c s vt cht cho h thng cụng ngh
thong tin nhu u t h thng mỏy ch cho cỏc ng dng phõn h v b mỏy ch
Core Banking ti cỏc u mi ln nh Hi s, Nng, H Chớ Minh cung c
nõng cp ỏp ng yờu cu hot ng ca 3 min Bc Trung Nam.
Phn V: Mụi trng kinh doanh ca NH
1. Mụi trng v mụ
T Sn, phớa Bc tip giỏp vi cỏc huyn Yờn Phong (Bc Ninh), phớa ụng
Bc v ụng tip giỏp vi huyn Tiờn Du (Bc Ninh), phớa Nam vTõy
Nam tip giỏp vi huyn Gia Lõm (H Ni), phớa Tõy giỏp vi huyn ụng
Anh (H Ni). T Sn l th xó nm gia H Ni v thnh ph Bc Ninh v
cung l mt trong hai trung tõm ca trn Kinh Bc xa.
Tng dõn s T Sn l 143.843 ngi (tớnh n 31 thỏng 12 nm 2006). Mt
dõn s l 2.345 ngi/km, gp 2 ln mt dõn s bỡnh quõn vựng ng
bng sụng Hng, gp 1,8 ln mt dõn s ca Hi Phũng, gp 1,2 ln mt
dõn s ca H Ni mi v l mt trong nhng th xó ụng dõn nht Vit
Nam.
T Sn l th xó ca ngừ ca tnh Bc Ninh, l ụ th v tinh ca Th ụ H
Ni v l mt trong hai trung tõm kinh t - vn húa - giỏo dc ca tnh Bc
Ninh (sau Thnh ph Bc Ninh). T Sn l mt ụ th cụng nghip vi
nhiu khu cụng nghip, nhiu lng ngh truyn thng ni ting nh a Hi,
ng K, Phự Khờ, Mai ng ... v cú nhiu trng cao ng, i hc: i
hc th dc th thao TW1 (nay l H th dc th thao Bc Ninh), trng
C Cụng ngh Bc H, trng C thy sn, trng C qun lý kinh t

- Tác phong làm việc cha khoa học .
- Nhà nớc cha có chính sách thoả đáng u tiên phát triển các tổ chức kinh
tế, hộ sản xuất ở khu vực công nghiệp cụm công nghiệp, làng nghề ở
nông thôn do đó số lợng các tổ chức này ra đời còn hạn chế.
- Các xã cha hoàn thiện đợc danh sách hộ đói, nghèo nên cha khắc phục
đợc sai sót, nhầm đối tợng trong việc xét duyệt cho vay đối với hộ đói
nghèo.
2. Mụi trng vi mụ
Th xó T Sn l mt th xó Phỏt trin luụn i u trong cụng cuc phỏt trin
kinh t ca tnh Bc Ninh vi nhiu Ngõn hng chi nhỏnh v phũng giao
dch c t trờn khp a bn to ra mt mụi trng cnh tranh sụi ng
2.1/ khú khn
-Chu s cnh tranh mnh m gia cỏc Ngõn hng

Sv. Nguyn c Hoi

trang 24


Kho tài liệu Ketnooi.com
- Chi nhánh Từ Sơn là một đơn vị mới đi vào hoạt động, nên việc mở rộng
đến các khách hàng tiền gửi, khách hàng vay vốn còn gặp nhiều hạn chế.
2.2/ Thuận lợi
- Tất cả CBNV phòng đều nghiêm túc tuân thủ đúng quy trình, quy chế về
nghiệp vụ theo quy định của Agribank, của Pháp luật nhà nước, tuân thủ
đạo đức nghề nghiệp.
- Trong công tác phát triển khách hàng: Luôn luôn cố gắng để ổn định và
duy trì các khách hàng hiện tại, mặt khác tăng cường công tác phát triển
khách hàng mới; Chú trọng, nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách
hàng, tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo các sản phẩm của Agribank


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status