CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM môn NGHIỆP vụ NGÂN HÀNG THƯƠNG mại - Pdf 35

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Câu 1:
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào?
a- NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng có
cho vay nhưng không có huy động vốn
b-NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng, do đó chỉ làm được một số hoạt động
ngân hàng trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng làm toàn bộ các nghiệp vụ
ngân hàng
c- NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi đó các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng không làm được
d-NHTM được cho vay trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng lại không được
Câu 2:
Tại sao có thể nói NHTM có chức năng sản xuất?
a-Vì NHTM có sử dụng vốn như Dn sản xuất
b-Vì NHTM sản xuất và tiêu thụ các loại thẻ trên thị trường
c-Vì NHTM sản xuất và tiêu thụ các loại tiền nói chung
d-Vì NHTM có sử dụng các yếu tố như vốn,lao động, đất đai để tạo ra sản phẩm và
dịch vụ cung cấp cho thị trường
Câu 3:
Bàn về chức năng “sản xuất “ có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động của ngân
hàng thương mại
a-Thấy được tầm quan trọng của NHTM đối với nền kinh tế và XH
b-Thấy được tầm quan trọng của tiếp thị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,
đổi mới công nghệ trong hoạt động ngân hàng
c-Thấy được mối quan hệ giữa NHTM và các tổ chức sxkd
d-Thấy được tầm quan trọng của quản trị ngân hàng thương mại như là quản trị
sản xuất kinh doanh
Câu 4:
Dựa vào chiến lược kinh doanh , có thể chia NHTM thành những loại ngân hàng

kinh doanh vàng bạc, kinh doanh bất động sản,kinh doanh dịch vụ và bảo
hiểm,nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến
hoạt động ngân hàng
Câu 7
Dựa vào hoạt động của ngân hàng thương mại do Luật tổ chức tín dụng quy định,
có thể phân chia nghiệp vụ ngân hàng thương mại thành những loại nghiệp vụ nào?
a-Nghiệp vụ tài sản có và tài sản nợ
b-Nghiệp vụ nội bản và ngoại bản
c-Nghiệp vụ ngân hàng và nghiệp vụ phi ngân hàng
d-Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp
vụ ngân hàng khác
Câu 8:
Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của
NHTM?
a- NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì tỉ lệ an toàn
theo quy định
b- NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định
c-NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo tỉ lệ quy định
d-NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định


Câu 9 :
Luật tổ chức tín dụng có những quy định hạn chế tín dụng nào đối với ngân hàng
thương mại?
a- NHTM không được cho vay vốn đối với những người sau đây:
(1) thành viên HĐQT, ban kiểm soát , tổng giám đốc, phó tổng giám đốc , (2) người
thẩm định xét duyệt cho vay ;(3) bố ,mẹ , vợ ,chồng, con của thành viên HĐQT,ban
kiển soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc
b- NHTM không được chấp nhận bảo lãnh thanh toán cho các đối tượng vừa nêu
trên

Câu 2:
Phát biểu nào dưới đây không chính xác về vai trò của Nghiệp vụ huy động vốn của


NHTM đối với công chúng nói chung?
a- nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm 1 kênh phân phối và tiết kiệm
tiền
b- Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư
nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương
lai
c- Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ
và tích trữ vốn tạm thời nhàn rỗi
d- Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ
khác của ngân hàng , đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín
dụng khi khách hàng cần vốn cho sx,kd hoặc cần tiền cho tiêu dùng
Câu 3:
Phát biểu nào dưới đây là 1 phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy
động vốn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?
a- Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh khác
b- Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại sẽ không có đủ nguồn
vốn tài trợ cho các nghiệp vụ của mình
c- thông qua nghiệp vụ huy động vốn , ngân hàng thương mại có thể đo lường được
uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng từ đó ngân hàng
thương mại khỏi phải lo sợ thiếu vốn hoạt động\
d- không phát biểu nào sai cả
Câu 4:
Về cơ bản NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
a- TG có kỳ hạn và TG không kỳ hạn
b- TG thanh toán và TG tiết kiệm

Câu 8:
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có
giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua TK tiền gửi?
a- Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản
tiền gửi
b-Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí phát hành vốn thấp hơn là huy động vốn
qua tài khoản tiền gửi
c- Vì phát hành giấy tờ có giá có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của
huy động vốn bằng tk tiền gửi
d- Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng ngày càng đa dạng, do đó cần có nhiều hình
thức để khách hàng lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu của họ
Câu9
Tại sao thời gian gần đây các ngân hàng thương mại Việt Nam lại đồng loạt tăng
vốn?
a-Vì các ngân hàng thương mại Việt Nam đang thiếu vốn trầm trọng
b- Vì các NHTM muốn gia tăng sức mạnh của mình trên thị trường vốn để cạnh
tranh với các đối thủ khác như: Kho bạc nhà nước, ngân hàng nhà nước và công ty
bảo hiểm
c- Vì ngân hàng thương mại Việt Nam chưa đủ vốn theo quy định của Hiệp hội
ngân hàng toàn cầu
d- Vì ngân hàng thương mại Việt Nam muốn củng cố sức cạnh tranh trong quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Câu 10:
việc tăng vốn như vậy có ý nghĩa như thế nào đến tương lai nghề nghiệp của sinh


viên ngành ngân hàng?
a-Chẳng có ảnh hưởng gì cả bởi sinh viên không có đủ tiền để mua cổ phần của
ngân hàng
b-Mở ra nhiều cơ hội làm cho sinh viên ngành ngân hàng trở nên sáng giá hơn

c-Quan hệ giữa những người chơi hụi và quan hệ giữa chủ tiệm và khách hàng
trong dịch vụ cầm đồ
d- Quan hệ giữa Ông T và REE khi ông mua 200 đồng trái phiếu của REE và quan


hệ giữa ông Y và CP khi ông mua 100 triệu đồng Tp của kho bạc nhà nước
Câu 2
Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở điểm nào?
a- Cả 2 đều là quan hệ tín dụng
b-Cả 2 đều là quan hệ cho vay
c-Cả 2 đều đòi tài sản thế chấp
d-Cả 2 đều do NHTM thực hiện
Câu 3:
Hoạt động tín dụng khác với hoạt động cho vay ở những điểm nào?
a- Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng
b-Cho vay phải có tài sản thế chấp trong khi cấp tín dụng thì không cần có tài
sản thế chấp
c-Cho vay có thu nợ và lãi trong khi cấp tín dụng không có thu nợ và lãi
d-Cho vay là hoạt động của ngân hàng trong khi cấp tín dụng là hoạt động của các
tổ chức tín dụng
Câu 4
Trình bày một cách có hệ thống tín dụng của ngân hàng thương mại có thể có những loại
nào?
a-Tín dụng không có kỳ hạn và tín dụng có kỳ hạn
b-Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
c-Tín dụng ngân hàng và tín dụng phi ngân hàng
d-Tín dụng có hoàn trả và tín dụng không có hoàn trả
Câu 5:
Quy trình tín dụng là gì?
a-Nó là những quy định của NHTM trình lên NHNN

b-Vì phỏng vấn giúp nhân viên tín dụng kiểm tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay
không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
c-Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng có thể kiểm tra tính chân thật và thu
thập thêm những thông tin cần thiết khác
d-vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế
chấp hay không
Câu 9
Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất về đảm bảo tín dụng?
a-Đảm bảo tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro,
tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
b-Bảo đảm tín dụng là việc 1 tổ chức tài chính nào đó đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ
chức khác
c-bảo đảm tín dụng là việc bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay của 1 tổ chức tín dụng
d-Bảo đảm tín dụng tức là bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay cho tổ chức tín dụng
Câu 10
Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa như thế nào đối với khả năng thu hồi nợ?
a-Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
b-Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
c-Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
d-Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Câu 11


Để đảm bảo khả năng thu hồi nợ ,khi xem xét cho vay ngân hàng có thể sử dụng những
hình thức bảo đảm tín dụng nào?
a- Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba
b-Bảo đảm bằng tài sản hữu hình như nhà xưởng , máy móc thiết bị…. và tài sản vô hình
như thương hiệu, lợi thế doanh nghiệp , uy tín của giám đốc
c-Bảo đảm bằng tiền vay ở một ngân hàng khác

cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào?


a- khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết và hoàn trả nợ vay cả gốc và
lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
b-khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết và hoàn trả nợ vay cả gốc và
lãi khi nào có điều kiện hoàn trả
c-Khách hàng sử dụng vốn vay tùy ý miễn sao hoàn trả nơ vay cả gốc và lãi đúng hạn
cho ngân hàng
d-Khách hàng sử dụng vốn vay theo chỉ dẫn của ngân hàng và hoàn trả nợ vay cả gốc và
lãi khi nào ngân hàng cần đến
Câu 2:
Tại sao khách hàng vay vốn lại phải đảm bảo những nguyên tắc cho vay của khách hàng?
a- Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của ngân hàng
b-Nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng
c-Nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
d- Nhằm đảm bảo mục tiêu chính sách tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Câu 3
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu chính xác
a- Theo quy định của thể lệ tín dụng, khi vay vốn, khách hàng phải có năng lực pháp luật
dân sự , năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm dân sự theo quy định
của pháp luật
b- Theo quy định của thể lệ tín dụng, khi vay vốn, khách hàng phải có mục
đích vay vốn hợp pháp , có khả năng tài chính đản bảo trả nợ trong thời hạn cam kết và
có tài sản thế chấp
c-Theo quy định của thể lệ tín dụng, khi vay vốn, khách hàng phải có phương án SXKD,
dịch vụ có khả thi, có hiệu quả và có tài sản cầm cố khi vay
d- Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Câu 4:
Khi vay vốn ngân hàng khách hàng DN cần có một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nào?

ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính
phủ của các tổ chức và cá nhân
b-Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có
của ngân hàng
c-Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của
ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính
phủ của các tổ chức và cá nhân
d-Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% nguồn vốn của
ngân hàng
Câu 9:
Nếu khách hàng có nhu cầu vay vượt quá giới hạn vốn tự có của ngân hàng thì ngân hàng
có thể làm gì?
a- Từ chối cho vay
b-Xin phép Ngân hàng nhà nước để được cho vay
c-Hợp vốn với ngân hàng khác để cho vay
d- Cho vay hợp vốn cùng ngân hàng khác
Câu 10:
Đối tượng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DN là gì?
a-Tài sản lưu động của DN
b-Tài sản cố định của DN


c-Tài sản lưu động của DN chưa có nguồn tài trợ
d-Tài sản lưu động và tài sản cố định chưa có nguồn tài trợ
Câu 11:
Ngân hàng dựa vào đâu để xác định nhu cầu vốn khi cho doanh nghiệp vay ngắn hạn?
a-Kế hoạch sản xuất kinh doanh củaDN
b-Kế hoạch tài chính của DN
c-Báo cáo tài chính của DN
d-Giấy đề nghị vay vốn của DN


c-Khách hàng có nhu cầu vay vốn dài hạn
d-Khách hàng có nhu cầu vay vốn với khối lượng lớn
Câu 16
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu chính xác khi so sánh sự khác nhau về mục đích ,
đối tượng cho vay giữa cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đối với DN?
a-Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản lưu động, trong
khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản cố định và tài
sản lưu động thường xuyên
b-Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản lưu động, trong
khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản cố định
c-Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản hữu hình, trong
khi vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản tài chính
d-Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN đầu tư vào tài sản lưu động và tài
sản lưu động thường xuyên, trong khi cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho DN
đầu tư vào TSCĐ
Câu 17
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu chính xác về sự khác nhau giữa dự án đầu tư và
phương án đầu tư?
a-Dự án đầu tư là một kế hoạch SXKD dài hạn trong khi phương án đầu tư chỉ là 1 kế
hoạch SXKD trong ngắn hạn
b-Dự án đầu tư được sử dụng như là tài liệu trong hồ sơ vay dài hạn, trong khi phương án
SXKD không phải là tài liệu trong hồ sơ vay ngắn hạn
c-Dự án đầu tư là tài liệu bắt buộc phải có khi vay vốn trong khi phương án SXKD không
phải là tài liệu bắt buộc
d-Tất cả các phát biểu trên đây đều đúng
Câu 18
Thông thường dự án đầu tư được nhân viên tín dụng sử dụng vào mục đích tài chính nào?
a-Phân tích tình hình tài chính của DN
b- Thẩm định tình hình tài chính của DN

cho những thông tin có được từ khách hàng
d-Thu thập thông tin qua nghiên cứu hồ sơ, qua đối thủ cạnh tranh , qua hồ sơ lưu trữ và
qau phỏng vấn khách hàng nếu cần
Câu 4
Khi phân tích tín dụng , bạn nên dùng thông tin thu thập thông tin từ hồ sơ vay vốn hay từ
phỏng vấn khách hàng
a-Thông tin từ hồ sơ vay vốn
b- Thông tin từ phỏng vấn khách hàng
c-Thông tin từ cả 2 nguồn trên
d- Từ nguồn khác
Câu 5
Tài liệu nào trong hồ sơ vay vốn nhân viên tín dụng có thể sử dụng để phân tích tình
hình tài chính của DN?
a-giấy đề nghị vay vốn
b-Phương án sxkd
c-Báo cáo tài chính của DN
d-Kế hoạch tài chính của DN
Câu 6
TSC là DN tư nhân kinh doanh trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ.Đầu quý DN lập kế
hoạch tài chính gửi đến ngân hàng CMB xin vay vốn ngắn hạn theo hạn mức tín


dụng.Trước khi quyết định cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, trưởng phòng tín dụng
yêu cầu bạn, với tư cách là nhân viên tín dụng thực hiện phân tích tín dụng đối với TCS.
Bạn yêu cầu những tài liệu gì để phục vụ cho công việc phân tích tín dụng?
a-Kế hoạch tài chính Quý tới
b-Báo cáo tài chính quý tới
c-Báo cáo tài chính quý trước
d-Báo cáo tài chính quý trước và kế hoạch tài chính quý tới
Câu 7

quả kinh doanh là số liệu của lịch sử


d-Số liệu của bảng cân đối kế toán là số liệu thời điểm,trong khi số liệu của báo cáo kết
quả kinh doanh là số liệu thời kỳ
Câu 11
Mục tiêu của phân tích tỷ số là gì?
a-Đánh giá khả năng thanh toán của DN
b-Đánh giá khả năng trả nợ của DN
c-Đánh giá khả năng sinh lợi của Dn
d- tất cả đều không sai
Câu 12
Có những loại tỷ số nào liên quan khi phân tích tình hình tài chính của DN?
a-Các tỷ số thanh khoản và tỷ số nợ
b-Các tỷ số hiệu quả hoạt động và tỷ số khả năng sinh lợi
c-Các tỷ số tăng trưởng và tỷ số phản ánh giá trị thị trường của DN
d-Tất cả các tỷ số trên
Câu 13
Đứng trên góc độ nhân viên tín dụng, bạn quan tâm nhất đến tỷ số nào?
a-Tỷ số thanh khoản và tỷ số nợ
b-Tỷ số thanh khoản và tỷ số thanh lý tài sản
c-Tỷ số thanh toán và tỷ số tự chủ nợ
d-Tỷ số thanh lý tài sản và thanh toán nợ vay
Câu 14
Để dễ dàng và thuận lợi khi thực hiện phân tích các tỷ số tài chính bạn nên tiến hành theo
trình tự các bước nào?
a-(1)Xác định công thức tính tỷ số thích hợp;(2)Xác định số liệu thích hợp lắp vào công
thức;(3) giải thích tỷ số vừa xác định;(4)Đánh giá tỷ số
b--(1)Xác định số liệu thích hợp lắp vào công thức,(2)Xác định công thức tính tỷ số thích
hợp;(3)Đánh giá tỷ số;(4) giải thích tỷ số vừa xác định

sung cho nhau?
a-Bổ sung cho nhau
b-Thay thế cho nhau
c-Vừa thay thế , vừa bổ sung cho nhau
d-không liên quan gì với nhau
Câu 19
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN, bạn nên sử dụng loại tỷ số nào?
a-Vòng vay các khoản phải thu, vòng vay hàng tồn kho và vòng vay Tổng tài sản
b-Vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân,và vòng vay tổng tài sản
c-Vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho bình quân và vòng vay tổng tài sản
d-Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho và số ngày
tồn kho bình quân
Câu 20
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu chính xác về quan hệ giữa tỷ số hoạt động của
DN và khả năng thu hồi nợ?
a-Các tỷ số về hiệu quả hoạt động của DN chẳng có liên quan gì đến khả năng thu hồi nợ,
do đó, có thể bỏ qua khi phân tích tín dụng
b-Các tỷ số hiệu quả hoạt động của DN quyết định khả năng thu hồi nợ , do đó không thể
bỏ qua khi phân tích tín dụng
c-Các tỷ số về hiệu quả hoạt động của DN có ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ, do
đó, có thể bỏ qua khi phân tích tín dụng
d-Các tỷ số về hiệu quả hoạt động của DN có ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ, do
đó, cần xem xét khi phân tích tín dụng


Câu 21
Để đánh giá khả năng sinh lợi của DN bạn nên sử dụng những loại tỷ số nào?
a-Lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng trên DT
b-Lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng trên tài sản
c-Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Câu 26
Mục tiêu của phân tích xu hướng là gì?
a-Thấy được xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính của DN qua các thời kỳ


b-Thấy được sự thay đổi tỷ trọng của từng khoản mục trên các BCTC
c-Thấy được mức độ chính xác của các tỷ số tài chính
d-Thấy được khả năng hoàn trả nợ vay của DN để quyết định cho vay
Câu 27
Trong hoàn cảnh nào bạn cần phải bỏ qua và không cần thực hiện phân tích xu hướng?
a-Khách hàng là DN mới thành lập chỉ có BCTC của 1 thời kỳ
b-Khách hàng là DN lần đầu tiên vay nợ ngân hàng
c-Khách hàng là Dn thường xuyên vay nợ tại ngân hàng
d- khách hàng là DN hoạt động lâu năm
Câu 28
Mục tiêu của phân tích cơ cấu là gì?
a- thấy được sự thay đổi tình hình tài chính của DN qua các thời kỳ
b-Thấy được sự thay đổi tỷ trọng của từng khoản mục trên BCTC
c-Thấy được sự thay đổi tình hình tài chính của DN so với bình quân ngành
d-Thấy được sự thay đổi trong cơ cấu nguồn lực của DN
Câu 29
Mục tiêu chính của phân tích chỉ số là gì
a- Thấy được xu hướng thay đổi của từng khoản mục trong các BCTC của các thời kỳ so
với kỳ gốc
b-Thấy được xu hướng thay đổi các tỷ số tài chính của các thời kỳ so với kỳ gốc
c-Thấy được xu hướng thay đổi các tỷ số tài chính của kỳ này so với kỳ trước
d-Thấy được xu hướng thay đổi của từng khoản mục trong các BCTC của kỳ này so với
kỳ trước
Câu 30
Trong hoàn cảnh nào bạ có thể bỏ qua phân tích chỉ số?

chính nào?
a-Phân tích tình hình thị trường và dự báo DT
b-Dự báo các khoản mục chi phí
c-Dự báo ngân lưu và khả năng trả nợ
d- Tất cả đều sai
Câu 35
Phân tích phương án SXKD có những hạn chế nào?
a-Không có lý thuyết hay kỹ thuật phân tích bài bản hỗ trợ như phân tích BCTC
b-Kết quả phân tích chính xác hay không phụ thuộc nhiều vào trình độ am hiểu của người
phân tích đối với ngành mà dn đang hoạt động
c-Tất cả các nhận định trên đều sai
d-Tất cả các nhận định trên đều đúng
Câu 36
Làm thế nào để bổ sung hay khắc phục những hạn chế của phân tích phương án sxkd?
a-ngân hàng nên phân nhiệm nhân viên tín dụng phụ trách phân tích phương án sxkd theo
ngành
b-Nhân viên tín dụng chỉ nên phân tích phương án sxkd của những khách hàng nào thuộc
ngành mình phụ trách
c-Nhân viên tín dụng nên tổ chức tốt cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc phân tích phương án
sxkd của những khách hàng mà mình phụ trách
d- Tất cả đều đúng
Câu 37
Phân tích thái độ trả nợ của khách hàng có thể bổ sung cho phân tích tài chính và phân
tích phương án sxkd như thế nào?
a-Đánh giá yếu tố chủ quan tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng


b-Đánh giá yếu tố khách quan tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
c-Đánh giá các yếu tố rủi ro tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng
d-tất cả dều sai

b-Thẩm định dự án đầu tư dựa trên quan điểm của chủ đầu tư trong khi thẩm định tín
dụng dựa trên qaun điểm tổng đầu tư
c-Thẩm định tín dụng thực chất là thẩm định dự án đầu tư dựa trên quan điểm của ngân
hàng
d-Tất cả đều đúng
Câu 5


Phát biểu nào trong số các phát biểu sau đây là phát biểu chính xác nhất?
a-Nhân viên tín dụng chỉ cần biết thẩm định dự án đầu tư là đủ không cần quan tâm đến
lập dự án đầu tư
b-Nhân viên tín dụng không chỉ cần biết thẩm định dự án mà còn phải quan tâm đến việc
lập dự án đầu tư
c-Lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư là 2 việc hoàn toàn khác biệt chẳng liên
quan gì nhau
d-Lập dự án đầu tư là chuyện của DN còn thẩm định dự án đầu tư là chuyện của ngân
hàng
Câu 6
Khi thẩm định dự án để quyết định cho vay , bạn cần thẩm định những nội dung gì?
a- Thẩm định hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án
b-Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
c-Thẩm định các yếu tố rủi ro tác động đến dự án
d-Thẩm định các ước lượng dòng tiền, chi phí sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả
tài chính của dự án để đánh giá trung thực và chính xác khả năng thu hồi nợ khi cho vay
dự án
Câu 7
Khi thẩm định tín dụng , nhân viên tín dụng thẩm định hiệu qảu tài chính của dự án dựa
theo quan điểm nào?
a-theo quan điểm của chủ đầu tư
b-theo quan điểm tổng đầu tư

b- Lợi nhuận kế toán là căn cứ để xác định ngân lưu ròng theo phương pháp trực tiếp
c-ngân lưu ròng là căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán theo phương pháp gián tiếp
d-ngân lưu ròng là căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán theo phương pháp trực tiếp
Câu 12
Hai phương pháp xác định dòng tiền hay ngân lưu ròng của dự án?
a-Phương pháp tài chính và phương pháp kế toán
b-phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
c-phương pháp của ngân hàng và phương pháp của dn
d-phương pháp chủ đầu tư và phương pháp tổng đầu tư
Câu 13
Theo bạn nên sử dụng phương pháp nào trong trường hợp nào?
a-phương pháp tài chính nên sử dụng khi đánh giá hiệu quả tài chính còn phương pháp kế
toán nên sử dụng khi đánh giá hiệu quả kế toán của DN
b-Phương pháp của ngân hàng nên sử dụng khi thẩm định tín dụng, phương pháp của DN
nên sử dụng khi thẩm định dự án đầu tư
c-Phương pháp trực tiếp nên sử dụng đối với dự án có ngân lưu đơn giản , phương pháp
gián tiếp nên sử dụng đối với những dự án có ngân lưu phức tạp
d-phương pháp chủ đầu tư nên sử dụng đối với chủ đầu tư, phương pháp tổng đầu tư nên
sử dụng đối với ngân hàng
Câu 14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status