QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở BẮC NINH TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM

Trần Đức Nguyên

QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở BẮC NINH TRONG
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC

Hà Nội - 2015


Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG VĂN BÀI

Phản biện 1:

PGS. TS BÙI HOÀI SƠN
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Phản biện 2:

TS. TRẦN ĐÌNH LUYỆN
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh

Phản biện 3:


Bắc Ninh có nhiều chuyển biến tích cực. Các di tích trọng điểm của tỉnh
đã được quản lý, đầu tư trùng tu, tôn tạo, phát huy tác dụng đáp ứng
được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của cộng đồng trong và ngoài tỉnh. Tuy
nhiên, công tác quản lý di tích vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như việc
chống xuống cấp, xử lý lấn chiếm đất đai, khoanh vùng bảo vệ di tích,
nhiều di tích còn bị mất cắp cổ vật, di vật; việc tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
di tích đến cộng đồng còn chưa thực hiện đầy đủ, có kế hoạch…
Hiện nay, Bắc Ninh là địa phương có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh, quá trình CNH, ĐTH diễn ra mạnh mẽ. Điều này có
những tác động tích cực đến bảo tồn, phát huy giá trị di tích như tăng
nguồn ngân sách để trùng tu, tôn tạo cho các di tích, làm cho nhiều di
tích tránh được sự xuống cấp, hủy hoại. Tuy nhiên, nó cũng có những
tác động tiêu cực như tình trạng di tích bị lấn át, hư hỏng, biến dạng


2

hoặc bị hủy hoại... Đây là các vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý,
đứng trước một áp lực đối với việc bảo vệ, khai thác và phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống một cách bền vững, nhưng vẫn đảm bảo
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho cộng đồng dân cư.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý di tích lịch sử văn hóa
với những thành công, hạn chế và xác định nguyên nhân của các hạn
chế ấy. Đồng thời nghiên cứu sự tác động của CNH, ĐTH tới các di
tích, hoạt động quản lý di tích ở Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đạt hiệu quả cao hơn nữa trong
công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn
hóa ở tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.

triển CNH, ĐTH đối với các di tích. Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa, tạo
nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời kỳ CNH, ĐTH.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung của luận án được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý di tích, tổng quan về hệ
thống di tích lịch sử văn hóa ở tỉnh Bắc Ninh
Chương 2: Thực trạng quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di tích
lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DI TÍCH, TỔNG QUAN VỀ
HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở TỈNH BẮC NINH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý di sản văn hóa vật thể
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử văn hóa ở
Bắc Ninh
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý di tích lịch sử văn
hóa ở Bắc Ninh
Đến nay, các nghiên cứu về quản lý di tích chưa đề cập sâu về
một số vấn đề như đối tượng quản lý và công cụ quản lý, việc quản lý
môi trường cảnh quan thiên nhiên và không gian kiến trúc, vấn đề chiến
lược bảo tồn, phát huy giá trị của di tích, các quy hoạch hệ thống, quy
hoạch tổng thể và các dự án bảo tồn chưa được đi sâu nghiên cứu, bàn
luận.Trong trường hợp cụ thể của Bắc Ninh, ngoài những hạn chế trên,

dân nơi có di tích, di sản. Đây chính là quan điểm lý thuyết sẽ được tác
giả luận án vận dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài.
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản
* Di sản văn hóa
* Di tích lịch sử văn hóa
* Quản lý, Quản lý di tích lịch sử văn hóa
* Văn hóa quản lý
* Cộng đồng
* Phát triển bền vững
* Công nghiệp hóa, Đô thị hóa
1.2.3. Cơ sở pháp lý về quản lý di tích lịch sử văn hóa
Cơ sở pháp lý quan trọng nhất cho hoạt động quản lý di tích lịch
sử văn hóa là Luật di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật di sản văn hóa năm 2009.
1.3. Tổng quan về hệ thống di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh
1.3.1. Vài nét về tỉnh Bắc Ninh
1.3.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên
1.3.1.2. Cư dân


6

1.3.1.3. Kinh tế - xã hội
1.2.1.4. Đặc điểm lịch sử văn hóa

1.3.2. Tổng quan về hệ thống di tích lịch sử văn hóa ở tỉnh Bắc Ninh
1.3.2.1. Số lượng và loại hình di tích
- Về số lượng di tích: Hiện nay, toàn tỉnh có tổng số 1.545 di tích
các loại, trong đó có 498 di tích được xếp hạng (194 di tích xếp hạng
cấp quốc gia, 304 di tích xếp hạng cấp tỉnh).

nghiên cứu hoạt động quản lý di tích, nhìn nhận các di tích là đối tượng
quản lý cần có những biện pháp phù hợp nhằm bảo tồn, gìn giữ đồng
thời phát huy được giá trị của chúng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ của cộng đồng.
Với hệ thống di tích gồm 3 loại hình là di tích lịch sử, di tích kiến
trúc nghệ thuật và và khảo cổ học - có những đặc trưng khác nhau do vậy
cần có những phương thức quản lý phù hợp nhằm phát huy hiệu quả giá
trị của các di tích đó góp phần vào sự phát triển chung của địa phương.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA
Ở TỈNH BẮC NINH
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý di tích
2.1.1. Ủy ban nhân dân các cấp
UBND tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa
cao nhất ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ. UBND cấp huyện,
thị xã, phường, xã chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng và tổ chức thực
hiện bảo tồn và phát huy giá trị di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
trong địa bàn quản lý.
2.1.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở VHTTDL là cơ quan chuyên môn, tham mưu, giúp UBND tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về di sản văn
hóa”. Trách nhiệm của Sở VHTTDL trong quản lý di tích lịch sử văn hóa
được quy định rõ trong Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bộ phân chịu trách nhiệm quản lý
di tích chính hiện nay là BQL di tích tỉnh Bắc Ninh.


8

Tại các xã, phường, thị trấn có di tích được xếp hạng đều thành lập
BQL di tích để trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích đó.

9

2.3.1.1. Xây dựng quy hoạch bảo tồn di tích
Tiến hành đưa nhiều di tích vào quy hoạch tổng thể, tiến hành
việc trùng tu, tu bổ một số di tích trọng điểm…Quan điểm quy hoạch
tu bổ, tôn tạo một số di tích trọng điểm chú trọng gắn với phát triển du
lịch. Mục tiêu cần hướng tới của việc tổ chức quy hoạch là đảm bảo
giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc của di tích, đồng thời khai thác
phát huy giá trị di tích phục vụ sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội,
đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân
2.3.1.2. Xây dựng kế hoạch bảo tồn di tích
Việc trùng tu, tôn tạo nhằm bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa
hiện nay được thực hiện bằng các kế hoạch cụ thể theo kế hoạch ngắn
hạn hàng năm và các kế hoạch trung, dài hạn. Năm 2007, phê duyệt kế
hoạch Quản lý, bảo tồn và phát huy di tích lịch sử cách mạng trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2010. Năm 2010, phê duyệt Kế
hoạch tu bổ di tích lịch sử văn hóa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015.
2.3.2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về di tích lịch
sử văn hóa
Xuất phát từ đặc điểm và tình hình thực tế tại địa phương, tỉnh
Bắc Ninh đã ban hành ra một số văn bản phục vụ cho hoạt động quản
lý di sản văn hóa nói chung, di tích lịch sử văn hóa nói riêng. Năm
2008, ban hành Quy chế quản lý và sử dụng di tích Lịch sử - Văn hoá
ỉnh Bắc Ninh. Năm 2014, ban hành Quy định về quản lý di tích, di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2.3.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di tích
Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, hướng dẫn về các văn bản
pháp quy về di sản văn hóa cho các cán bộ văn hóa, thành viên BQL tại
địa phương. Ngoài ra còn tổ chức Hội nghị thông báo danh sách các di

vụ trộm cắp di vật, cổ vật xảy ra tại nhiều điểm di tích.
2.3.4.3. Hoạt động phát huy giá trị di tích
Việc phát huy giá trị di tích được thực hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau như: hướng dẫn tham quan tại các điểm di tích; tổ chức các
hoạt động, các sự kiện nhằm phát huy giá trị của di tích; khai thác giá trị
các di tích phục vụ phát triển du lịch trong đó đã chú ý khai thác tiềm


11

năng du lịch văn hóa tâm linh, du lịch di sản văn; gắn các di tích với
hoạt động giảng dạy, học tập của các nhà trường, các cuộc thi tìm hiểu
về truyền thống lịch sử của địa phương...Bước đầu tổ chức việc giới
thiệu, quảng bá về di tích trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.3.5. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học về di tích
Việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học được tiến hành
dưới một số hình thức như: Phối hợp tổ chức các hội thảo chuyên
ngành về di tích lịch sử văn hóa; Tổ chức nghiên cứu, viết bài, xuất bản
ấn phẩm giới thiệu về giá trị của các di tích; Tổ chức các hoạt động
khảo sát, nghiên cứu, đánh giá về giá trị các di tích…
2.3.6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo tồn,
phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa
Việc tu bổ, tôn tạo di tích được thực hiện chủ yếu bằng hai nguồn:
Ở nguồn thứ nhất - thông qua sự hỗ trợ của nhà nước, đối với
nguồn kinh phí này, việc quản lý phải tuân thủ đúng các nguyên tắc tài
chính. Để đầu tư cho việc tu bổ một di tích phải trải qua quá trình thầm
định, xét duyệt hồ sơ thực trạng của di tích đến quyết định phân bổ ngân
sách. Việc sử dụng ngân sách phải đúng mục đích và có hiệu quả.
Ở nguồn thứ hai huy động các nguồn lực từ cộng đồng – sự đóng
góp đóng góp tiền của, nhân lực của cộng đồng để tham gia bảo tồn,phát

có liên quan đến việc quản lý di tích để có biện pháp kịp thời hoặc kiến
nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết, xử lý theo pháp luật. Phối hợp
với các đơn vị có liên quan để tổ chức kiểm tra theo định kỳ và xử lý
đơn thư khiếu nại các vụ vi phạm trong di tích.
2.4. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý
di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh
* Về ưu điểm
- Về bộ máy cơ cấu tổ chức quản lý: đã phân cấp quản lý đến cấp
xã, phường. Xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong
công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa.
- Vai trò quản lý của nhà nước được thể hiện qua các hoạt động:
+ Nhiều văn bản pháp lý được ban hành mang tính chỉ đạo, định
hướng cho hoạt động bảo tồn - gìn giữ di sản văn hóa.


13

+ Thường xuyên tổ chức các lớp tuyên truyền về các văn bản luật,
dưới luật về di sản văn hóa, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý ở các cấp.
+ Việc nghiên cứu, lập hồ sơ, tiến hành xếp hạng di tích là biện
pháp quan trọng và có hiệu quả.
+ Nguồn vốn của nhà nước cấp cho việc trùng tu, tu bổ, tôn tạo di
tích đã được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Huy động được các
nguồn lực từ cộng đồng tham gia vào việc tu bổ, tôn tạo di tích.
+ Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm về những giá trị văn hóa phi vật
thể như lễ hội, thần tích, thần phả liên quan đến di tích làm cho giá trị
của di tích được nâng lên, phù hợp với nhu cầu của cộng đồng.
+ Tư vấn, giúp đỡ cho các địa phương tổ chức lễ hội tại các di
tích theo đúng phong tục truyền thống, văn minh, lịch sử, đảm bảo an

còn lỏng lẻo.
+ Nhiều vụ việc về xâm phạm đất đai, tranh chấp di tích, di vật
trong di tích… chưa được xử lý kịp thời hoặc xử lý chưa hợp lý.
+ Chưa có kế hoạch kiểm kê, lập hồ sơ cho các cổ vật cho các di
tích. Hiện tượng mất cắp di vật, cổ vật còn xảy ra ở các di tích, việc
điều tra, truy tìm gặp nhiều khó khăn.
+ Hiện tượng mê tín dị đoan, đồng cốt, đốt vàng mã tùy tiện, các tệ
nạn xã hội vẫn diễn ra ở nhiều di tích, nhiều lễ hội hàng năm.
+ Việc tổ chức khai thác phát huy giá trị của di tích còn yếu kém, chưa
có định hướng, sản phẩm du lịch chủ yếu dựa vào những giá trị sẵn có.
- Nhận thức của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ di tích chưa cao
nên đã tự ý tu bổ, tôn tạo di tích, không xin phép cơ quan chuyên môn,
làm sai lệch tính nguyên gốc của di tích. Một số trường hợp, cộng đồng
bị kích động, có biểu hiện thiếu lòng tin vào cơ quan quản lý.
Ảnh hưởng của sư trụ trì còn lớn hơn nhiều so với BQL di tích,
thậm chí xung đột với cộng đồng, với chính quyền địa phương.
* Nguyên nhân của các hạn chế
- Việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về di sản văn hóa chưa được quan tâm đúng mức.
Một bộ phận lãnh đạo ở địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan


15

trọng của di tích và những yêu cầu khoa học trong tu bổ di tích dẫn
đến việc ứng xử đối với di tích còn tùy tiện.
- Sự phối hợp giữa BQL di tích tỉnh, các phòng văn hóa, BQL di tích
địa phương và cộng đồng chưa đồng bộ, chặt chẽ. Việc kiểm tra, phát hiện,
xử lý còn chậm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý còn mỏng, chuyên môn, nghiệp vụ cần

tích đã có những hiệu quả tích cực là đáp ứng được nhu cầu của cộng
đồng về đời sống văn hóa. Tuy nhiên, do một số yếu tố khác nhau,
việc bảo tồn gìn giữ di tích còn bộc lộ những hạn chế. Đó là những
vấn đề cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết nhằm góp phần
gìn giữ, phát huy những di sản văn hóa nhiều giá trị này.
Chương 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở BẮC NINH
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA
3.1. Tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa đối với hoạt
động quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh hiện nay
3.1.1. Tình hình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Bắc Ninh
Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh đã phát
triển mạnh mẽ, vươn lên tốp đầu của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Trước đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Bắc Ninh đã
chuyển sang phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực. Sự phát triển như vậy có được là nhờ kết quả của
quá trình phát triển CNH. Hiện nay, Bắc Ninh có 15 khu công nghiệp tập
trung với tổng diện tích là 6.847 ha. Cùng với các khu công nghiệp, các
cụm công nghiệp làng nghề hình thành và phát triển trên tất cả các
huyện, thành phố trong tỉnh là nhân tố cơ quản để tiến hành CNH.
Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục, duy trì, đồng thời phát
triển nhiều nghề mới. Hiện nay có 62 làng nghề tiểu thủ công nghiệp với
hơn 200 ngành nghề khác nhau.
Cùng với CNH, quá trình ĐTH ở Bắc Ninh cũng diễn ra mạnh
mẽ. Quá trình ĐTH tập trung nhất tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ
Sơn. Tốc độ ĐTH bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15%/năm. Quá


17

bảo tính trung thực, tính nguyên gốc của các di tích.


18

3.2.1.3. Quan điểm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật
thể gắn với các giá trị văn hóa phi vật thể.
3.2.1.4. Quan điểm bảo tồn và phát huy giá trị di tích gắn với cộng
đồng, vì cộng đồng
3.2.1.5. Quan điểm bảo tồn, phát huy di tích gắn với sự phát
triển kinh tế xã hội của địa phương
3.2.2. Những căn cứ để đưa ra giải pháp
- Căn cứ vào Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt bằng quyết định số 581/QĐ-TTg
ngày 6/5/2009.
- Căn cứ vào các cơ chế, chính sách của tỉnh Bắc Ninh về bảo
tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa…được thể hiện thông qua các một
số quy hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
3.3. Một số giải pháp
3.3.1. Kiện toàn bộ máy quản lý
- Đối với BQL di tích tỉnh: cần mở rộng chức năng, nhiệm vụ về
bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh. Có thể nâng
BQL di tích tỉnh thành Trung tâm bảo tồn di sản văn hóa.
- Đối với BQL di tích địa phương: nâng cao vai trò của các bên
tham gia, trong đó chú ý tới vai trò tự quản của cộng đồng. Thiết lập
đường dây nóng với số điện thoại của ông/bà trưởng ban hoặc cán bộ
phụ trách thường trực 24/24h, tổ chức đặt các hòm thư tố giác sai
phạm tại các điểm di tích. Xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện bảo
vệ di tích giữa BQL di tích địa phương với các thủ nhang, thủ từ và
cộng đồng địa phương.

ở các cấp. Lập kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn theo từng địa bàn cụ
thể, trang bị kiến thức cho những người đang trực tiếp gìn giữ, bảo vệ
các di tích; Cử cán bộ đi học tập, tham quan nghiên cứu kinh nghiệm
quản lý ở các nước trong khu vực.
3.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại các điểm di tích
Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện và xử
lý các trường hợp vi phạm di tích, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về di tích; Biểu dương kịp thời các tổ chức, cá nhân
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, xử lý kịp thời những trường hợp vi
phạm pháp luật về di sản văn hóa.


20

3.3.7. Tổ chức khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn
hóa gắn với phát triển du lịch
Cần tập trung vào một số nội dung: Tăng tính hấp dẫn của các di
tích đối với khách du lịch; đẩy mạnh việc quảng bá cho các di tích; xây
dựng các sản phẩm du lịch độc đáo; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ
sở hạ tầng cho các điểm du lịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực phục vụ du lịch.
3.3.8. Tăng cường sự phối hợp liên ngành
Liên kết chặt chẽ giữa công tác quản lý di tích với các đơn vị
thực hiện quản lý phát triển công nghiệp, quản lý đô thị. Xây dựng cơ
chế xử lý nhanh khi xuất hiện các tác động xấu của CNH, ĐTH đến
các di tích. Sự bàn thuận, thống nhất giữa các bên một cách nhanh
chóng, hợp lý sẽ làm cho các di tích tránh được nguy cơ bị xâm hại,
ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của di tích đó.
Tiểu kết
Bắc Ninh là địa phương có tốc độ phát triển kinh tế xã hội cao,

hoạt động quản lý theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực. Sự phát
triển kinh tế - xã hội cũng kéo theo mối quan hệ giữa mục tiêu bảo tồn
và phát triển, ưu tiên lựa chọn vấn đề nào trước cũng được đặt ra.
2. Bắc Ninh có kho tàng di sản văn hóa rất phong phú, đa dạng.
Trong đó các di tích lịch sử văn hóa giữ vị trí quan trọng, gồm nhiều loại
hình khác nhau. Những di tích ấy chứa đựng nhiều giá trị về lịch sử văn hóa - khoa học và thẩm mỹ. Đây là một tiềm năng lớn để phục vụ
cho việc phát triển kinh tế xã hội, nhất là gắn với việc phát triển du lịch
của địa phương. Sự phát triển của kinh tế do quá trình CNH, ĐTH mang
lại đã tác động đến lĩnh vực văn hóa, mô hình làng xã có những sự thay
đổi so với trước đây, các di tích lịch sử văn hóa vì vậy cũng ít nhiều chịu
sự tác động này. Các nghiên cứu về quản lý di tích ở Bắc Ninh đi trước
chưa đặt vấn đề quản lý trong quá trình phát triển CNH, ĐTH với những
tác động đối với các di tích cũng như tâm lý của cộng đồng người dân địa
phương, chưa đặt di tích trong mối quan hệ với sự phát triển của địa
phương. Các di tích được gìn giữ sẽ góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa
dân tộc, nhưng trong điều kiện phát triển hiện nay các di tích ấy cũng cần


22

phải được khai thác nhằm đem lại những lợi ích cho cộng đồng, cho xã
hội. Việc khai thác phải mang tính hợp lý, phải hài hòa với quá trình phát
triển, đảm bảo tính bền vững.
3. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong quản lý di sản văn hóa
được thể hiện trong việc phân cấp quản lý: ở mỗi cấp đều được quy
định quyền hạn, nghĩa vụ cụ thể trong việc bảo vệ, phát huy giá trị di
sản. Việc phân cấp quản lý đến cấp xã, phường đã thể hiện sự thống
nhất, đồng bộ và còn thể hiện sự chuyên biệt trong quản lý. Ở các địa
phương, thành phần tham gia BQL di tích có chính quyền và đại diện
của cộng đồng. Trên thực tế, qua khảo sát, hiện nay tồn tại ba mô hình

tỉnh Bắc Ninh quan tâm đầu tư tới việc bảo tồn, gìn giữ và phát huy
giá trị các di sản văn hóa của địa phương bằng cơ chế, chính sách và
nhiều hành động cụ thể. Hoạt động quản lý các di tích đạt hiệu quả
cao sẽ là cơ sở để tiến hành việc triển khai các dự án phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, đưa di tích trở thành một sản phẩm đặc thù
thu hút du khách trong và ngoài nước đến với Bắc Ninh. Xác định
được mục tiêu như vậy, tác giả luận án đã đề xuất một số nhóm giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý di tích tại địa
phương như hoàn thiện bộ máy quản lý, xây dựng các chính sách về
đầu tư cho bảo tồn, phát huy giá trị di tích, đầu tư nâng cao nguồn
nhân lực trọng quản lý, huy động và nâng cao vai trò của cộng đồng
khai thác một cách hợp lý nguồn tài nguyên di tích phục vụ phát triển
du lịch, góp phần vào sự phát triển của địa phương.

6. Nội dung nghiên cứu của luận án về quản lý di tích đã thực
hiện theo nội dung quy định của Luật di sản văn hóa về quản lý, bảo
tồn và phát huy giá trị DSVH Việt Nam. Hiệu quả cụ thể của hoạt
động quản lý di tích được thể hiện trong nội dung luận án đã góp phần
thực hiện hóa tinh thần mà Nghị quyết 33 của BCH TW Đảng khóa XI
về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững đất nước”. Hoạt động quản lý di tích ở Bắc
Ninh trong quá trình CNH, ĐTH là sự thể hiện cụ thể quan điểm “văn
hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triển
bền vững của đất nước”, bước đầu thực hiện được nhiệm vụ “Huy
động sức mạnh của toàn xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status