ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
------------------------------
ZHAO BIN XUAN
(TRIỆU BÂN TOÀN)
HIỆN TƢỢNG “NGÂN HÀNG” TỰ PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ BIÊN MẬU Ở MỘT SỐ KHU
VỰC BIÊN GIỚI TRUNG - VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Ngành: Việt Nam học
Mã số: 60220113
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
-------------------------
ZHAO BIN XUAN
(TRIỆU BÂN TOÀN)
HIỆN TƢỢNG “NGÂN HÀNG” TỰ PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ BIÊN MẬU Ở MỘT SỐ KHU
VỰC BIÊN GIỚI TRUNG - VIỆT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
Ngành: Việt Nam học
Tôi cũng chân thành cảm ơn các bạn học cùng khóa và các bạn Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi tìm tài liệu, góp ý trong suốt quá trình viết luận văn.
XÁC NHẬN CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Tôi đã đọc và đồng ý với nội dung luận văn của học viên.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
(Ký tên)
GS.TS.Phạm Hồng Tung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................10
Chƣơng 1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MẬU DỊCH VÀ HOẠT
ĐỘNG GIAO DỊCH TIỀN TỆ BIÊN GIỚI Trung - Việt.Error! Bookmark not
defined.
1.1. Khái quát sự phát triển của mậu dịch Trung - Việt thời cổ đại............. Error!
Bookmark not defined.
1.2. Khái quát sự phát triển của mậu dịch Trung - Việt thời cận đại .......... Error!
Bookmark not defined.
1.3. Một số thành tựu về mậu dịch của hai nước Trung - ViệtError! Bookmark
not defined.
1.3.1. Mậu dịch Trung – Việt giai đoạn 1991 - 2000Error! Bookmark not
defined.
1.3.2 . Mậu dịch Trung – Việt giai đoạn 2001-2006Error! Bookmark not
defined.
Bookmark
not
defined.
3.1.1. Nguồn gốc lịch sử của “Ngân hàng tự phát”Error!
Bookmark
not
defined.
3.1.2. Nguồn gốc xã hội: “Ngân hàng tự phát” để bù đắp cho sự thiếu hụt
trong cơ chế giải quyết thương mại biên giới ................................................ 62
3.2. Tác động của “Ngân hàng tự phát” tới kinh tế biên mậu khu vực biên giới
Việt - Trung .......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Điểm mạnh của hoạt động “Ngân hàng tự phát” và tính bất hợp pháp
trong hoạt động của “Ngân hàng tự phát” ..... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. “Ngân hàng tự phát” dễ dàng thao tác tỷ giá hối đoái biên giới . Error!
Bookmark not defined.
3.3. Một số đề xuất về giải pháp quản lý đối với hoạt động “Ngân hàng tự phát”
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Vấn đề trong quá trình phát triển “Ngân hàng tự phát” .............. Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Học tập kinh niệm quản lý “Ngân hàng tự phát” của Việt Nam . Error!
Bookmark not defined.
3.3.3. Các chính sách quản lý “Ngân hàng tự phát” mang tính công khai hóa
và hợp phát hóa ở biên giới Trung - Việt ....... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Tình hình xuất nhập khẩu ở khu vực biên giới Việt – Trung giai đoạn
2001 – 2006 ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Bảng thống kê các loại sản phẩm Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc ở
khu vực biên giới Việt Trung. ................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Những sản phậm tự Việt Nam xuất khẩu đến Trung Quốc .............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Cơ cấu hàng hóa từ Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc ............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Các loại sản phẩm xuất – nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung QuốcError!
Bookmark not defined.
Bảng 5.2. Bảng thống kê tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc
giai đoạn 2009 – 2011. .............................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.3: Bảng so sánh ngân hàng chính quy và “Ngân hàng tự phát” ........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Ưu thế của Ngân hàng tự phát .................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động của “Ngân hàng tự phát”Error!
Bookmark
not
defined.
Bảng 4.3. Pháp luật quản lý của chính phủ Việt Nam đối với “Ngân hàng tự phát”
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 1991 - 2000
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2002
hóa, nhiều dân cư biên giới hai nước di dân đến nhà nước đối phương. Ngoài ra, mậu
dịch Trung - Việt rất quan trọng vì nó chịu ảnh hưởng ngoài giao, chính trị, quan hệ quốc
tế...
Trong mối quan hệ phát triển hai nước như vậy, trong cái lĩnh vực phát triển sôi động
nhất, đến bất kỳ cửa khẩu nào mà có giáp giới giữa biên giới hai nước đều chính kiến,
hoạt động chính kiến rất là sôi động, hàng hóa nông nghiệp, hàng hóa lâm nghiệp, hàng
hóa công nghiệp, thậm chí là hàng hóa văn hóa trao đổi giữa hai nước rất thường xuyên.
Đó là một trong những tuyến biên giới có hoạt động biên giới sôi động, hiện nay là toàn
bộ khu vực Đông Nam Á. Hoạt động kinh tế biên mậu có 3 loại hình: Một là, mậu dịch
quốc gia của hai nước, đây là hình thức cơ bản của mậu dịch kinh tế Trung - Việt. Hai là,
công ty mậu dịch hai nước phải tuân theo xuất nhập khẩu quy định của nhà nước,mậu
dịch này chủ yếu là hàng hóa trao đổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bộ Thương mại, Đề án phát triển biên mậu Việt Nam - Trung Quốc thời kỳ 2006 – 2010.
2. Phạm Thị Cải. Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc qua
biên giới trên bộ thời kỳ đến 2005.
3. Chiến tranh Việt Nam (1955–1975) là giai đoạn thứ hai và là giai đoạn khốc liệt nhất
của Chiến tranh Đông Dương (1945–1979). Đây là cuộc chiến giữa hai bên, một bên
là Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam cùng Hoa Kỳ và một số đồng minh khác
như Úc, New Zealand, Đại Hàn, Thái Lan và Philippines tham chiến trực tiếp; một bên
là Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam tại miền Nam
Việt Nam, cùng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đều do Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo,
được sự viện trợ vũ khí và chuyên gia từ các nước xã hội chủ nghĩa (cộng sản), đặc biệt là
của Liên Xô và Trung Quốc. Cuộc chiến này tuy gọi là "Chiến tranh Việt Nam" do chiến
sự diễn ra chủ yếu tại Việt Nam, nhưng đã lan ra toàn cõi Đông Dương, lôi cuốn vào
vòng chiến cả hai nước lân cận là Lào và Campuchia ở các mức độ khác nhau. Do đó
phục vụ tàu thủy 20 nghìn DWT.
12.
Đại
cách
mạng
văn
hóa
giai
cấp
vô
sản (tiếng
Hoa
giản
thể:
无产阶级文化大革命; tiếng Hoa phồn thể: 無產階級文化大革命; Bính âm: Wúchǎn
Jiējí Wénhuà Dà Gémìng; phiên thiết Hán-Việt: Vô sản giai cấp văn hóa đại cách mạng;
thường gọi tắt là Đại cách mạng văn hóa 文化大革命 wénhuà dà gémìng, hay vắn tắt hơn
18. Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều
quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng
rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậu dịch
tự do. Theo thống kê của Tổ chức thương mại thế giới có hơn 200 Hiệp định thương mại
tự do có hiệu lực.[1] Các Hiệp định thương mại tự do có thể được thực hiện giữa hai
nước riêng lẻ hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia như Hiệp
định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Chi Lê, hoặc Hiệp định thương mại tự do
ASEAN-Trung Quốc
19. Khi đó người Trung Quốc gọi Việt Nam là “An Nam”, còn người Việt Nam gọi đất
nước của mình là “Đại Việt”. Trong bang giao giữa các vương triều ở hai nước, tên gọi
được sử dụng chung là “An Nam”.
20. Lý Hồng Chương (tiếng Hán giản thể: 李鸿章; phồn thể: 李鴻章; bính âm: Lǐ
Hóngzhāng; phiên âm Wade–Giles: Li Hung-chang), phiên âm tiếng Anh: Li Hongzhang)
(1823-1901), là một đại thần triều đình nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Ông là
người tỉnh An Huy, xuất thân gia đình quan lại. Trong cuộc đời quan trường của mình
ông đã thành lập Hoài quân tham gia cùng với Tăng Quốc Phiên, Tả Tông Đường trấn áp
phong trào Thái Bình Thiên Quốc. Vì có công lao to lớn, ông được bổ nhiệm làm tổng
đốc Hồ quảng, tổng đốc Trực Lệ kiêm Bắc dương đại thần, Tổng đốc Lưỡng Quảng, Túc
nghị nhất đẳng bá.
21. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. NXB Thế Giới Việt Nam, 2007.
22. Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu, NXB Thế giới, 2001.
23. Chu Tăng Lương, Vấn đề nhập siêu của quận hệ mậu Trung-Việt, 2009. Tìm hiểu ASEAN
24. Phạm Kim Nga, Phân tích, triển vộng và hiện trạng nguyên nhân của mậu dị ch biên giới Trung - Việt
không bằng nhau, 2007. Tìm hiểu ASEAN.
25. Nguyễn Đăng Ninh (2004), Đổi mới quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu trên đị a bàn các
tỉ nh biên giới Việt Nam - Trung Quốc, NXB Khoa Học Xã Hội, Hà Nội.
42. Sự kiện Vị nh Bắc Bộ là sự kiện được cho là hai cuộc tấn công của Hải quân Nhân dân Việt Nam chống
lại hai tàu khu trục USS Maddox và USS Turner Joy của Hải quân Mỹ. Hai cuộc tấn công được cho là đã
xảy ra vào các ngày 2 tháng 8 và 4 tháng 8 năm 1964 ở vị nh Bắc Bộ. Cuộc tấn công đầu được cả 2 bên
xác nhận, nhưng cuộc tấn công sau đã được khẳng đị nh chỉ là sự nhầm lẫn của Hoa Kỳ, nhưng lại trở
thành cái cớ để Hoa Kỳ mở màn chiến dị ch dùng không quân đánh phá miền Bắc Việt Nam.
43. Trần Minh Tiến (2004), Tham gia thị trường quốc tế, NXB Lao Động Xã hội.
44. Nguyễn Thị Thủy (2007), Quận hệ hợp tắc mậu dịch hai nước Trung-Việt, tr17.
45. Tọa tàm hợp tác kinh tế Việt Nam - Vân Nam - Trung Quốc, 2009.
46. Tứ Xuyên (tiếng Trung: 四川) là một tỉnh nằm ở tây nam của Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa. Tỉnh lị của Tứ Xuyên làThành Đô, một trung tâm kinh tế trọng yếu của miền
Tây Trung Quốc. Giản xưng của Tứ Xuyên là "Xuyên" hoặc "Thục", do thời Tiên Tần,
trên đất Tứ Xuyên có hai nước chư hầu là Thục và Ba, nên Tứ Xuyên còn có biệt danh là
"Ba Thục". Tỉnh Tứ Xuyên có một lịch sử lâu dài, cảnh quan đẹp, sản vật phong phú, từ
xưa đã được gọi là "Thiên phủ chi quốc" (天府之国). Phía tây Tứ Xuyên là nơi cư trú của
các dân tộc thiểu số như người Tạng, người Di và người Khương.
47. Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ là khu vực hợp tác kinh tế giữa các địa phương
của Việt Nam và Trung Quốc nằm xung quanh vịnh Bắc Bộ. Đây là một bộ phân của
chương trình hợp tác kinh tế "hai hành lang, một vành đai". Phạm vi của vành đai này
bao trùm: Ba thành phố cấp địa khu của tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc gồm: Bắc
Hải, Khâm Châu, Phòng Thành Cảng; Một thành phố cấp địa khu của tỉnh Quảng
Đông là Trạm Giang; Tỉnh đảo Hải Nam; 10 tỉnh, thành Việt Nam gồm Quảng Ninh, Hải
Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình và Quảng Trị. Nội dung hợp tác bao gồm thương mại, đầu tư, khai thác kinh tế
biển, du lịch và bảo vệ môi trường biển.
48. Vì bên Việt Nam tài liệu về “Ngân hàng tự phát” rất ít. Cho nên còn có một số vấn đề chưa rõ rằng.
49. Theo quy định của phát luật liên quan đến, các cơ cấu chi nhánh của cục quản lý
World
Bank
Economic
Review,1990(4):235-250.
55. Liang Lin , “China Foreign Trade Statistics”, Harvard University press, 1974, tr 144-147
56. Lin,Justin Yifu.(Lâm Nghị Phu) An Economic Theory of Institutional Change: Induced and Imposed
Change[J].Cato Jouma1,1989.
57. L.Taylor. Structuralist Macroeconomics: App;icable Models for the Third
World[M].New York.1983.
58. Mark Schreiner. Informal Finance and the Design of Microfinance[J]. Development
in Practice,2000,(5):637-640.
59. Meir Kohn. Finance Before the Industrial Revolution: An INtroduction [R].
Dartmouth college,Derpartment of Economics Working paper,1999.
60. Meyer Richard, Negarajan Geetha. Rural Financial Markets in Asia Paradigms,
Polisies, and Performance [M]. Asian Development Bank , 2000.
61. Robert Dekle, Koichi Hamada. On the rol of informal finance inn Japan[R].Center for
Institutional Reform and the Informal Sector.1996.
62. Tomothy Besley.Nonmarket Institutions for Credit and Risk Sharing in Low-Income
CountriesThe Journal of Economic Perspetives,1995,9(3):115-127.
63. Stiglitz, Joseph E,Andrew Weiss. Credit Rationing in Markets with Imperfect
Information[J].The American Economic Review,1981(3):303-410.
64. Sweder van Wijnbergen.Cradit Policy, Inflation and Growth in a Financially
Repressed Economy[J]. Journal of Development Economics,1983(I):45-65.
76.
阮海英.中越经贸关系研究
(华中师范大学硕士学位论文).
武汉:华中师范大学,2008.
77. 潘金娥.中越贸易:现状、前景与贸易失衡的原因分析.东南亚纵横,2007,(10).
78. 周增亮.中越经贸关系中的贸易逆差问题.东南亚纵横,2009,(1).
79. 王娟.中越贸易的实证分析.东南亚纵横,2003,(1).
80.
郑国富.中越贸易对越南国内经济增长贡献效应的实证分析.甘肃联合大学学报(社会
科学版), 2010,(3).
81. 阮文政.中越经贸合作的现状分析与发展对策.沿海企业与科技,2006,(10).
82. 阮氏水.加强中越经济合作关系.科技情报开发与经济,2007,17(13).
83. 古小松.21世纪初的中越关系:走向务实.东南亚纵横,2005,(1).
84. 王龙虎.中国越南经贸合作近况及思考,东南亚纵横,2007,(2).
85. 川皇甫海蓉.从中国与东盟合作的发展看中越贸易前景.经济论坛,2008,(09).
86.
者贵昌,陈光德.越南加入WTO对中越贸易的影响及评估
全国商情·经济理论研究,2008,(17).
87.
石峡,曾佳蓉.中越边境贸易存在的主要问题及对策分析.广西财经学院学报,2007,
(4).
88. 和文华.中越贸易发展现状分析.现代经济(现代物业中旬刊),2009,(07)
陈青,石静等.云南边境“地摊银行”生存根源及治理对策.西南金融,2005(2):40-42.
105.
杨小平.人民币贸易结算试点一云南省的实践和人民币国际化明.中国金融,2009(4):
86-91.
106.
孙磊.中缅边境“地摊银行”现状、成因及对策分析黑龙江对外经贸,2010(12)
:122-124
107.
谢艳,邓蒂妮.银行间外汇市场加挂越南盾牌价的探索区域金融研究,2010(11):2933.
108. 罗跃华一中越边境地区本外币兑换市场建设的思考区域金融研究,2011(3):1016.
109.中国人民银行2004年中国反洗钱报告[EB/OL].
/>110. 国家外汇管理局边境贸易外汇管理办法[EB/OL]. />111. 罗纳德·麦金农.经济发展中的货币与资本,上海:上海三联书店,1998.
112.
爱德华·肖.经济发展中的金融深化,上海:上海三联书店,1998.
113.
道格拉斯·诺斯.制度、制度变迁与经济绩效,上海:上海三联书店,1994.
114.
周元元.中越边贸“地摊银行”渐成气候明.国际商报,2006-02-28(00(J)
115.
河口对越南跨境人民币业务发展的现状及存在的问题.中国人民银行河口中
.gov.cn/aarticle/i/jyjl/j/201212/20121208501406.html.
123.
当前广西边贸结算存在的问题及解决办法.中国人民银行南宁中心支行内部
报告,2007.
124.
中国人民银行昆明中心支行课题组,周振海.人民币与周边非自由货币兑换
机制研究团.西南金融,2012(01):11一14.
125.
陈刚,程敏,李继云.中国云南和越南西北边境四省合作发展机制研究.经济
师,2011(03):209-211.
126.
孙磊.瑞丽“地摊银行”调查分析.云南财经大学学报(社会科学版),2010(06):30-
31.
127.
张艳花.民间金融:如何阳光化.中国金融,2011(14):89-92.
128.
徐友仁.广西跨境人民币结算业务势头旺盛困.金融时报,2011-11-25(003).
谭慧.人民币区域化在广西中越边境贸易及边贸结算中的实证研究.西南财经
大学,2009.