PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI
Trường THCS Thạnh Lợi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …/2009/KH-TrTL
Thạnh Lợi, ngày 26 tháng 10 năm 2009
KẾ HOẠCH
Về việc nâng cao tinh thần trách nhiệm quản lý “Dạy” và “Học”
trong nhà trường năm học 2009 – 2010
A. Tổng quan:
1. Thuận lợi:
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên 25 trong đó: CBQL 2 người,
CBCT 2 người, nhân viên 5 người và giáo viên 16, giáo viên đạt trình độ đại học 9
giáo viên chiếm tỷ lệ 56,3%. (kể cả giáo viên thỉnh giảng trình độ cao đẳng).
Đội ngũ giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được đào tạo chính
quy, có phương pháp dạy học phù hợp, đãm bảo trong công tác giảng dạy.
Đội ngũ giáo viên của đơn vị là lực lượng trẻ do đó trong công tác nhiệt tình,
năng động, có tinh thần trách nhiệm cao.
Chất lượng dạy học của nhà trường trong ba năm học 2006–2007, 20072008, 2008–2009:
Tỷ lệ chất lượng giáo dục học sinh các năm học vừa qua:
Năm học 2006 – 2007: Giỏi: 7.0, Khá: 31.8, Trung bình: 46.8, yếu kém:
14.3%.
Năm học 2007 – 2008: Giỏi: 8.1, Khá: 35.3, Trung bình: 49.4, yếu kém:
7.2%.
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 25 người trong đó: CBQL 2
người, CBCT 2 người, nhân viên 5 người và giáo viên 16, giáo viên đạt trình độ
đại học 9 giáo viên chiếm tỷ lệ 56,3%. (kể cả giáo viên thỉnh giảng trình độ cao
đẳng).
Đội ngũ giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được đào tạo chính
quy, có phương pháp dạy học phù hợp, đãm bảo trong công tác giảng dạy.
Đơn vị tổ chức đào tạo bốn khối với 8 lớp là 246 em, trong đó 2 lớp 6 với 74
em, 2 lớp 7 với 63 em, 2 lớp 8 với 59 em và 2 lớp 9 với 50 em. Về cơ sở vật chất
sử dụng tối đa các phòng gồm 1 phòng hội đồng hoạt đông của hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng, y tế trường học, hành chánh, họp hội đồng …, 1 phòng sử dụng cho
thiết bị, thư viện và nhà kho, 4 phòng học, cho thấy về cơ sở vật chất thiếu trầm
trọng, tuy nhiên sự thiếu cơ bản này chỉ mang tính chất tạm thời, đơn vị đang được
xây mới và đưa vào hoạt động vào năm học 2010 – 2011.
Địa phương hiện nay đang rất ổn định về kinh tế, xã hội số lượng hộ nghèo
giảm, số hộ gia đình làm nghề nông chiếm gần 100%, giao thông thủy lợi của địa
phương phát triển mạnh, các tuyến đường chính đã được nhựa hóa, chỉ còn ba
tuyến đường ấp 3 và 2 tuyến kinh cùng là đường đất, khó khăn trong mùa mưa, lũ
khi các em đến trường. Tuy nhiên nhìn chung về tình hình kinh tế - xã hội của địa
phương phát triển đây cũng là nguyên nhân làm cho số hộ nghèo giảm, nhận thức
về việc học của con em mình được nâng lên, đảm bảo phần nào điều kiện đến
trường của các em học sinh.
Công tác xã hội hóa giáo dục tại đơn vị cũng đang được đẩy mạnh, các nhà
mạnh thường quân tại địa phương cũng đã nhìn thấy sự cần thiết trong việc hỗ trợ
cho các em học tập, hoạt động, vui chơi lành mạnh.
1.2. Giải pháp:
1.2.1. Phân công giáo viên chủ nhiệm:
2
Lựa chọn giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, đã được quán triệt về tư tưởng
thức nào bồi dưỡng kiến thức đó sao cho các em lấy lại căn bản dưới sự kiểm tra
và chỉ đạo của phó hiệu trưởng.
Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ của học sinh về
trình độ, cũng như dấu hiệu bỏ học của học sinh nhằm kịp thời báo cáo về Ban chỉ
đạo phòng chống bỏ học tại địa phương, tổ chức xuống đường vận động các em trở
lại lớp học hay hỗ trợ động viên các em để các em có thể tiếp tục học tập.
Các em học sinh có nguy cơ bỏ học thường là các em học sinh nghèo, thời
gian mà gia đình chăm lo rất ít, phần lớn lười học nên chưa thật sự hợp tác với giáo
3
viên để được bồi dưỡng về trình độ chính vì vậy giáo viên chủ nhiệm cần phải thực
hiện công tác thay đổi về nhận thức, tư tưởng để cải tạo mối quan hệ hợp tác này.
Giáo viên bộ môn thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm về tình
hình học sinh và báo cáo tình hình học sinh tham gia bồi dưỡng đến Ban giám hiệu
nhà trường nhằm đảm bảo công tác bồi dưỡng ổn định và hiệu quả.
1.2.3. Đổi mới phương pháp, tổ chức thao giảng, hội giảng, bồi dưỡng
giáo viên dạy giỏi, sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học; sáng kiến kinh nghiệm:
Quán triệt trong toàn đơn vị về tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp để
giáo viên thấy được vai trò, trách nhiệm của mình công trong tác giảng dạy cũng
như giáo dục học sinh nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp nâng cao
chất lượng giáo dục.
Tăng cường dự giờ thăm lớp giáo viên nhằm nâng cao tay nghề. Tổ chức
thường xuyên thao giảng 1 lần/tháng/tổ, hội giảng 1 lần/HK nhằm rút kinh nghiệm
cho giáo viên có tay nghề còn yếu kém. Bên cạnh đó giáo viên có thể học tập rèn
luyện thêm về phương pháp, có điều kiện suy nghĩ về tiết dạy khó như thế nào và
rút kinh nghiệm cho bản thân.
Tổ chức nhiều các buổi sinh hoạt chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy
học, tự làm đồ dùng dạy học, thảo luận chia sẽ sáng kiến kinh nghiệm trong quá
trình đổi mới phương pháp.
+ Hình thức học tập hiệu quả của học sinh.
…………
1.2.5. Quản lý dạy thêm học thêm:
Đơn vị không tổ chức dạy thêm học thêm.
Đơn vị đang chuẩn bị hồ sơ, thủ tục tiến hành tổ chức dạy thêm trong năm
học 2010 – 2011 để tạo điều kiện thu nhập thêm cho giáo viên, bên cạnh đó có thể
nâng cao hơn nữa về kiến thức của các em và đánh thức cách nhìn của cha mẹ học
sinh về việc chăm lo học tập của con em mình.
1.2.6. Tổ chức hoạt động tổ chuyên môn, hoạt động hướng nghiệp:
Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn đúng định kỳ, 2 lần/tháng.
Các chuyên đề hội thảo trong sinh hoạt tổ chuyên môn được thông báo rộng
rãi trong giáo viên nhằm nhận được sự đóng góp nhiệt tình của giáo viên để giúp
nhà trường có được các giải pháp hữu hiệu, nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà
trường.
Thông qua sinh hoạt của tồ lá báo cáo hoạt động của tháng, đề ra phương
hướng hoạt động tháng tiếp theo bám sát kế hoạch năm học 2009 – 2010 của nhà
trường, đề ra các giải pháp khắc phục những yếu kém, tồn tại trong tháng mà tổ đã
thực hiện chưa hoàn thành.
Tập trung nhiều về sinh hoạt chuyên đề mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục, bồi dưỡng học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Đề ra kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc sinh hoạt tổ của các tổ chuyên
môn, về nội dung, hình thức mục đích điều chỉnh góp ý sao cho buổi sinh hoạt tổ
chuyên môn đạt hiệu quả cùng với sự đóng góp thảo luận nhiệt tình của các thành
viên.
Xây dựng bộ đề kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ, xây dựng đề cương ôn tập
bám sát chuẩn kiến thức, tổ chức kiểm tra nghiêm túc, đánh giá đúng quy chế,
chính xác công bằng, thể hiện số liệu thực.
Ban giám hiệu cùng tham dự sinh hoạt tổ chuyên môn, đề ra ý kiến đóng
góp, xây dựng phương thức sinh hoạt, đề ra phương hướng tổ chức nhiều hội thảo,
cùng với tổ chuyên môn tháo gở các vấn đề vướng mắc trong việc nâng cao chất
Giang Pha
Võ Thanh Vũ
Môn
Văn
Văn
GV bồi dưỡng
Lê Tường Thụy
Ng Thị Thanh Tuyền
KTNN- Nguyễn Hữu Hải
KTGĐ Lê Minh Tân
Toán Lương Minh Chí
Địa
Tống Thanh Hoàng
Môn
Văn
Văn
Lý-KT
Ghi chú
Sinh-KT
Toán
Sử-Địa
Các giáo viên năng lực còn hạn chế tranh thủ dự giờ và rút kinh nghiệm cho
tuyến đường ấp 3 và 2 tuyến kinh cùng là đường đất, khó khăn trong mùa mưa, lũ
khi các em đến trường. Tuy nhiên nhìn chung về nh hình kinh tế - xã hội của địa
phương phát triển đây cũng là nguyên nhân làm cho số hộ nghèo giảm, nhận thức
về việc học của con em mình được nâng lên, đảm bảo phần nào điều kiện đến
trường của các em học sinh.
Công tác xã hội hóa giáo dục tại đơn vị cũng đang được đẩy mạnh, các nhà
mạnh thường quân tại địa phương cũng đã nhìn thấy sự thiết trong việc hỗ trợ cho
các em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn này học tập, hoạt động, vui chơi
lành mạnh.
2.2. Giải pháp:
2.2.1. Phân loại học sinh, sắp xếp lớp:
Để thuận tiện trong việc tổ chức biên chế lớp, thuận tiện trong giảng dạy, tổ
chức bàn giao học sinh đầu năm nên biên chế lớp hàng năm không thay đổi, danh
sách học sinh từng lớp giữ nguyên trừ trường hợp đặc biệt phải thay đổi.
Mỗi lớp được phân chia số lượng và trình độ như nhau, tỷ lệ học sinh giỏi,
khá, trung bình, yếu, kém tương đương nhằm tạo sự thuận lợi trong quá trình giảng
dạy.
Tranh thủ trong việc xây dựng sân chơi, bãi tập tạo khuôn viên nhà trường
có không gian trong sạch, thoáng mát nhằm tạo được niềm tin trong nhân dân và
trong học sinh. Vì đơn vị nhà trường chưa có sân chơi, bãi tập, khuôn viên trường
hẹp chính vì vậy phạm vi sinh hoạt của các em không có. Như vậy việc đến trường
để học tập chỉ là trách nhiệm mà các em phải thưc hiện. Bên cạnh đó theo kế hoạch
xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực thì phải có biện pháp thu hút các
7
em, cho các em thấy được “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”, mong muốn
được đến trường để vừa vui chơi, vừa học tập.
2.2.2. Tổ chức dạy học tự chọn, tổ chức dạy học khép kín.
Căn cứ biên chế giáo viên và bảng phân công giáo viên đầu năm học mà tổ
nghiệm cho giáo viên có tay nghề còn yếu kém, bên cạnh đó bồi dưỡng giáo viên
dạy giỏi.
Tổ chức nhiều các buổi sinh hoạt chuyên đề về đổi mới quản lý, đổi mới
phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.
8
Chỉ đạo thực hiện các phương pháp dạy học hiệu quả, không có hình thức
đọc chép, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Tăng cường kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, trang thiết bị dạy học và dụng
cụ đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên.
Kiểm tra thường xuyên công tác kiểm tra đánh giá của giáo viên, việc thực
hiện kiểm tra, đánh giá khách quan, nghiêm túc, chính xác, công bằng, trả bài kiểm
tra kịp thời sao cho đúng tinh thần chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo.
Tăng cường công tác thanh tra nội, kiểm tra, theo dõi việc sử dụng đồ dùng
của giáo viên.
Tăng cường tham mưu các cấp có thẩm quyền bổ sung về cơ sở vật chất cho
đơn vị, tổ chức và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng về ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học.
2.2.4. Quản lý giáo dục học sinh cá biệt.
Giáo viên chủ nhiệm tăng cường theo dõi tình hình học sinh, phát hiện và
lập danh sách các học sinh cá biệt tại đơn vị, tìm hiểu nguyên nhân để tư vấn, uốn
nắn, bồi dưỡng giúp đỡ các em tiến bộ.
Giáo viên chủ nhiện lập phiếu theo dõi cá nhân, theo dõi tình hình tiến bộ
của học sinh cá biệt nhằm bàn bạc đưa ra các giải pháp tối ưu giúp đỡ các em này
tiếp tục học tập, hình thành nhân cách tốt và tiếp tục hòa nhập vào cộng đồng xã
hội.
Bên cạnh đó cần xây dựng kế hoạch làm việc, phân công chỉ đạo phối hợp
thực hiện nhịp nhàn, hiệu quả trong bộ các đoàn thể trong nhà trường.
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện uốn nắn, giúp
khối, phân công giáo viên coi chéo.
+ Tổ chức đánh giá: Tổ chức chấm chéo, chấm khảo sát (nếu là KT học kỳ).
So sánh kết quả kiểm tra định kỳ giữa các môn trường ra đề và các môn
phòng GD&ĐT ra đề cho từng lớp/giáo viên/khối. Căn cứ vào kết quả này, hiệu
trưởng phân loại trình độ năng lực giáo viên làm căn cứ để xem xét đánh giá thi
đua cuối năm cho giáo viên.
C. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học:
+ Thời gian: Cuối tháng 12, cuối tháng 5.
+ Hình thức: Vấn đáp lấy thông tin từ học sinh, giáo viên bộ môn, giáo viên
chủ nhiệm, thiết bị, thư viện, kiểm tra trên hồ sơ sổ sách, tổ chức dự giờ thăm lớp,
khảo sát chất lượng học sinh và giám sát trực tiếp quá trình tổ chức kiểm tra, đánh
giá.
+ Lực lượng kiểm tra: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng CM, CTCĐ,
TPT Đội và một số giáo viên có trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức tốt.
+ Đối tượng kiểm tra: Giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chuyên
môn.
+ Nội dung kiểm tra:
Công tác của giáo viên chủ nhiệm.
Công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém và công tác hướng nghiệp ( lớp 9).
Công tác đổi mới mương pháp dạy học.
Công tác sinh hoạt chuyên đề và hoạt động của tổ chuyên môn.
Tình hình dạy thêm học thêm.
Công tác kiểm tra nội bộ.
Tổ chức dạy học chủ đề và dạy học khép kín.
Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá.
D. Sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm:
10
Tổ chức sơ, tổng kết để báo cáo lại tình hình thực hiện thông qua kiểm tra,
12