CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2014 - 2015
Tên sáng kiến: Hệ thống hóa các dạng câu hỏi về địa hình Việt Nam
thông qua Atlat
I.
Tác giả sáng kiến:
1.
- Họ tên: Nguyễn Thị Loan
- Chức danh: Không
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0976388962
2.
- Họ tên: Hoàng Thị Tuyết
- Chức danh: Thư kí hội đồng
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0985982579
3.
- Họ tên: Phạm Thị Thúy
- Chức danh: Không
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0947778807
1
Đề tài hệ thống các dạng câu hỏi, cách hướng dẫn học sinh làm bài
khoa học chính xác về kiến thức địa hình Việt Nam thông qua việc sử dụng Atlat
2
Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Sau khi học sinh nắm bắt được các dạng câu
hỏi này có thể vận dụng để trả lời các câu hỏi khác một cách khoa học, chính xác,
đầy đủ.
a. Mục đích của đề tài
- Khái quát các dạng câu hỏi về phần địa hình thông qua Atlat Địa lí Việt Nam.
- Đưa ra các bài tập vận dụng cụ thể và hướng dẫn cách giải các bài tập về địa hình
dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam.
b. Nhiệm vụ của đề tài
- Xây dựng hệ thống các dạng câu hỏi:
c. Nội dung chi tiêt của đề tài
A. KHÁI QUÁT CÁC DẠNG CÂU HỎI VỀ ĐỊA HÌNH QUA ATLAT:
I. Các dạng câu hỏi phân theo phạm vi lãnh thổ:
- Các câu hỏi về địa hình trên phạm vi toàn Việt Nam
- Các câu hỏi trong phạm vi các khu vực địa hình (đồi núi, đồng bằng)
- Các câu hỏi về lát cắt địa hình:.
II. Các dạng câu hỏi phân theo yêu cầu của câu hỏi:
Theo cách phân chia này, các dạng câu hỏi về địa hình được chia ra làm 4
dạng:
1. Dạng câu hỏi phân tích, trình bày:
Đây là dạng câu hỏi đơn giản nhất, dễ làm nhất vì đơn giản yêu cầu của câu
hỏi là trình bày một vấn đề về khí hậu. Học sinh chỉ cần nắm được kiến thức cơ
bản thì hoàn toàn có thể làm tốt câu hỏi này. Ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2. Dạng câu hỏi chứng minh:
Đối với dạng câu hỏi này, học sinh cần huy động kiến thức, nhất là những
- Tỉ lệ diện tích
- Phân bố
* Chủ yếu là đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích núi cao.
Trả lời
* Đất nước nhiều đồi núi.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
- Phân bố:
4
+ Hệ thống núi nước ta kéo dài từ biên giới Việt- Trung đến Đông Nam Bộ theo
hướng Tây Bắc-Đông Nam với chiều dài trên 1400km. Đồi núi bao quanh phía Bắc
và phía Tây lãnh thổ, tạo thành biên giới tự nhiên với Trung Quốc, Lào,
Campuchia.
+ Trên các đồng bằng châu thổ vẫn còn nhiều đồi núi sót.
+ Dọc ven biển các dãy núi lan sát ra biển chia cắt các đồng bằng duyên hải như
Hoành Sơn, Bạch Mã…
* Chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích. Nếu kể cả đồng bằng thì địa hình
thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích.
- Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích, điển hình nhất là vùng núi cao
Hoàng Liên Sơn.
2. Giải thích nguyên nhân:
B1. Dạng câu hỏi giải thích
B2. Lí do: dựa vào lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Giai đoạn Cổ kiến tạo: địa hình đồi núi
- Giai đoạn Tân kiến tạo:
+ Thời kì đầu chịu tác động của ngoại lực nên địa
- Ngoại lực: bán bình nguyên cổ
- Tân kiến tạo: nâng lên
* Phân bậc: 5 bậc
- Núi cao
- Núi trung bình
- Núi thấp
- Đồi trung du và bán bình nguyên
- Đồng bằng
* Địa hình già trẻ lại:
- Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài và phức tạp, về cơ
bản sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình đồi núi được hình thành
- Sau đó một thời gian dài chịu tác động của ngoại lực, đại hình bị san bằng tạo
thành các bán bình nguyên cổ.
- Tân kiến tạo do vận động tạo núi Anpo-Himalaya đã nâng cao địa hình theo
nhiều chu kì với cường độ khác nhau.
6
+ Những nơi được nâng mạnh trong vận động Tân sinh hình thành các dãy núi cao
trên 2000m có đặc điểm hình thái đỉnh nhọn, sườn dốc chủ yếu do tác động cắt xẻ
bề mặt bán bình nguyên cổ của ngoại lực.
* Địa hình có tính phân bậc rõ rệt: từ miền núi ra biển địa hình thấp dần với
đầy đủ các bậc địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi trung du chuyển
tiếp xuống đồng bằng.
- Núi cao >2000m:
+ >2500m là các đỉnh núi nhô cao đơn lẻ tập trung nhiều ở Hoàng Liên Sơn
(DC)
+ >2000-2500m: tập trung nhiều ở vùng núi cao Tây Bắc, vùng thượng
nguồn sông Chảy, khối núi Kon Tum (DC)
B1. Dạng câu hỏi chứng minh
B2. Bằng chứng:
- Địa hình núi:
+ Núi cao
+ Núi trung bình
+ Núi thấp
- Địa hình cao nguyên
- Địa hình sơn nguyên
- Địa hình đồi
- Địa hình bán bình nguyên
- Địa hình Caxto
- Thung lũng và lòng chảo miền núi.
(Mỗi dạng địa hình nêu đặc điểm và phân bố)
Trả lời
1. Khái quát: Địa hình đồi núi nước ta khá đa dạng. Căn cứ vào các dấu hiệu bên
ngoài vùng đồi núi nước ta có những dạng địa hình như: núi, cao nguyên, sơn
nguyên, đồi, bán bình nguyên, địa hình caxtơ, thung lũng và lòng chảo miền núi.
2. Cụ thể từng dạng địa hình:
* Dạng địa hình núi: đặc điểm chung là độ cao tuyệt đối và tương đối khá lớn. Về
hình thái thường là các khối núi hay dãy núi, có độ chia cắt sâu và sườn dốc lớn.
- Miền núi cao: độ cao >2000m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn lắm, tập
trung ở biên giới phía Bắc từ Hà Giang đến Lai Châu và biên giới phía Tây thuộc
hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh (đọc Atlat). Tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
Fanxifang cao 3143m.
8
- Miền núi trung bình (độ cao từ 1000-2000m): chiếm diện tích không lớn
lắm, nhưng được phân bố khá rộng khắp từ biên giới phía Bắc đến phía Nam của
dãy Trường Sơn (đọc Atlat), thung lũng hẹp, sườn dốc 25-300.
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh
địa hình nước ta có sự tương phản giữa đồng bằng với trung du miền núi.
Dàn bài
- B1. Dạng câu hỏi: so sánh sự khác nhau
- B2. Tiêu chí:
+ Diện tích
+ Tuổi địa chất
+ Độ cao và hình thái
+ Hướng địa hình
+ Thành phần cấu tạo
+ Nguồn gốc
+ Tác động của con người
Trả lời
Đồng bằng
Tiêu chí
Miền núi
1.- Vị trí - Nhỏ hơn: ¼ diện tích lãnh thổ - Lớn hơn: ¾ diện tích lãnh thổ,
Diện tích
phía Đông và Đông Nam
phía Tây và Tây Bắc
2. Tuổi địa - Trẻ hơn, về cơ bản được hình - Già hơn, về cơ bản được hình
chất
thành vào kỉ Đệ tứ trong giai đoạn thành trong giai đoạn Cổ kiến
6. Nguồn - Được bồi tụ dần trên vịnh biển - Được hình thành trên bề mặt
gốc
nông
bán bình nguyên cổ
7. Ý khác:
- Đồng bằng chịu tác động mạnh mẽ của con người hơn, trên đồng
bằng đã hình thành nhiều dạng địa hình nhân tạo cùng với sự phát
10
triển kinh tế xã hội
Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích mối
quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy biển gần bờ về
nguồn gốc phát sinh.
Trả lời
Phân tích mối quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy
biển gần bờ Dàn bài
B1. Dạng câu hỏi: phân tích mối quan hệ (mối quan hệ nhân quả)
B2. Nội dung: Vừa có sự liên kết vừa có sự khác biệt giữa các khu vực:
+ Đồng bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng Nam Bộ
+ Đồng bằng duyên hải miền Trung
Trả lời
Trong mối quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy
mạnh mẽ, bề mặt địa hình bị chia cắt, bào mòn, rửa trôi:
+ Điều kiện nóng ẩm đẩy mạnh cường độ phong hoá, đặc biệt là phong hoá lí
học làm đất đá vụn bở, hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở miền núi.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đẩy nhanh tốc độ hoà tan và phá huỷ đá vôi tạo
thành các dạng địa hình caxtơ.
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung
lũng rộng.
* Bồi tụ nhanh ở hạ lưu: Cùng với sự xâm thực mạnh ở miền núi là sự bồi tụ, mở
mang nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu các sông. Đồng bằng châu thổ sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển hàng chục mét.
* Gián tiếp qua sinh vật: sinh vật nhiệt đới đã hình thành nên các dạng địa hình
đặc biệt như đầm lầy - than bùn, bãi triều đước- vẹt, các bờ biển, san hô...
Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích đặc điểm địa hình đồi núi ở nước ta.
Dàn bài
- Tỉ lệ diện tích và phân bố
- Độ cao
- Cấu trúc:
+ Địa hình già trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt
+ Hướng núi
12
+ Hướng nghiêng
- Địa hình bị xâm thực mạnh mẽ
- Địa hình chịu tác động của con người
Trình bày và giải thích:
1. Khái quát.
2. Trình bày và giải thích.
* Tỉ lệ diện tích và phân bố: Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. Phân bố
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, trơ sỏi đá. Ở vùng núi đá
vôi hình thành dạng địa hình Cacxtơ.Ở vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt
thành đồi thấp xen thung lũng rộng.
+ Nguyên nhân: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao và mùa
mưa và mùa khô xen kẽ thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh mẽ.
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Trong quá trình phát triển kinh tế con người tác động vào địa hình đồi núi và
làm cho nó biến đổi như khai thác khoáng sản, làm ruộng bậc thang, xây dựng các
công trình thủy điện….
LƯU Ý: Bài tập cùng dạng:
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải
thích đặc điểm địa hình đồi núi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải
thích đặc điểm địa hình đồi núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở nước ta
3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải
thích đặc điểm địa hình đồi núi của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ở nước ta.
II. PHÂN HOÁ THÀNH CÁC KHU VỰC
1. Dạng trình bày và giải thích về đặc điểm của một khu vực địa hình (vùng
núi, đồng bằng)
a. Đặc điểm địa hình núi
(4 vùng núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam)
- Vị trí
- Độ cao
- Hướng nghiêng chung
- Hướng địa hình
- Cấu trúc - Đặc điểm hình thái (mật độ chia cắt, đặc điểm bề mặt địa hình
nói chung...)
- Ý khác (nếu có)
14
dòng sông lớn hơn.
15
- Chủ yếu do tác động của biển nên đồng bằng thường được phân chia thành 3 dải
và đất đai kém màu mỡ.
Câu 9. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích về đặc điểm địa hình của các vùng núi nước ta.
Trả lời
Đặc điểm
Vị trí
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
- Phía Đông thung lũng sông - Giữa sông Hồng và sông cả
Hồng
Độ cao
- Địa hình núi thấp chiếm - Là vùng núi cao và đồ sộ nhất
phần lớn diện tích, độ cao nước ta, có nhiều đỉnh cao trên
phổ biến là 500-1000m
2000m (DC), núi cao và núi trung
Vì: là vùng rìa của khối nền bình chiếm ưu thế
cổ Hoa Nam nên tân kiến tạo Do Tân kiến tạo được nâng với
Đông Nam
Nam
Do cường độ nâng khác
Do cường độ nâng khác nhau trong
nhau trong Tân kiến tạo, Tân kiến tạo, cường độ nâng mạnh ở
16
cường độ nâng mạnh ở phía phía Bắc và Tây Bắc, yếu dần về
Bắc và Tây Bắc, yếu dần về phía Đông Nam
phía Đông Nam
Cấu trúc địa - Địa hình có 4 cánh cung lớn - Có 3 dải địa hình:
(sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc + Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn
hình
Sơn, Đông Triều)
+ Phía Tây là địa hình núi cao trung
- Địa hình núi cao nằm ở bình của các dãy núi chạy dọc biên
Thượng nguồn sông Chảy…
giới Việt Lào.
- Giáp biên giới Việt Trung là + Ở giữa thấp hơn là các sơn nguyên
trung du-bán bình nguyên, đồng bằng)
Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. So sánh đặc điểm điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Giải
thích sự khác biệt về đặc điểm địa hình giữa 2 vùng trên.
2. So sánh đặc điểm địa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Giải thích
nguyên nhân của sự khác biệt.
17
3. So sánh sự giống và khác nhau của địa hình bán bình nguyên và vùng đồi
trung du.
Dàn bài
So sánh địa hình miền núi :
1- Vị trí
2- Độ cao
3- Hướng nghiêng chung
4- Hướng địa hình
5- Cấu trúc-Hình thái (mật độ chia cắt, đặc điểm bề mặt địa hình nói
chung...)
6- Ý khác (nếu có)
1. So sánh đặc điểm điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Giải
thích sự khác biệt về đặc điểm địa hình giữa 2 vùng trên.
a. So sánh:
* Giống nhau:
- Hướng nghiêng: thấp dần từ TB về ĐN
- Hướng núi: đều có một số dãy núi có hướng TB-ĐN (ĐB: dãy Tam Đảo, dãy Con
Voi, Tây Bắc: dãy Hoàng Liên Sơn…)
- Đều là địa hình già được Tân kiến tạo làm trẻ lại, trên bề mặt địa hình đều bị chia
cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi.
* Khác nhau:
Triều mở ra phía bắc và phía Lào
Đông quy tụ tại Tam Đảo
Cấu trúc - Địa hình có 4 cánh cung - Có 3 dải địa hình:
địa hình
lớn(sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc + Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn
Sơn, Đông Triều)
+ Phía Tây là địa hình núi cao trung
- Địa hình núi cao nằm ở bình của các dãy núi chạy dọc biên
Thượng nguồn sông Chảy…
giới Việt Lào.
- Giáp biên giới Việt Trung là + Ở giữa thấp hơn là các sơn nguyên
địa hình cao của các khối núi đá cao nguyên đá vôi nối tiếp là vùng đồi
vôi Hà Giang, Cao Bằng.
núi Ninh Bình, Thanh Hóa.
- Trung tâm là vùng đồi núi
thấp 500-600m
- Chuyển tiếp giữa vùng núi và
đồng bằng là đồi trung du có độ
cao 100-200m
Đặc điểm - Mang hình thái của núi già - Mang hình thái của núi trẻ: sống núi
hình thái
được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia
tạo núi Anpo-Himalaya nên địa hình cao hơn và cường độ nâng mạnh nên vùng đồi
chuyển tiếp không rõ rệt.
2. So sánh địa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Giải thích nguyên
nhân của sự khác biệt:
a. So sánh:
* Giống nhau:
- Địa hình đều cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa.
- Đều có hai sườn Đông-Tây bất đối xứng.
- Đều là địa hình già trẻ lại, trên bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới
sông ngòi
* Khác nhau:
Tiêu chí
Vị trí
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
- Từ phía Nam sông Cả tới - Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
dãy Bạch Mã
Độ
cao, - Thấp, hẹp ngang
hình thái
- Gồm các khối núi và cao nguyên cao,
- Hai sườn Đông-Tây bất đồ sộ
so le
Ý khác
- Địa hình Caxtơ (DC)
- Bán bình nguyên (DC)
b. Giải thích nguyên nhân:
Chủ yếu do sự khác nhau về cấu trúc địa chất kiến tạo:
- Trường Sơn Bắc:
+ Địa hình thấp hơn do Tân kiến tạo, cường độ nâng yếu hơn, đặc biệt ở khu vực
vùng núi đá vôi Quảng Bình ở giữa.
+ Hướng núi chịu sự quy định của địa máng Đông dương và khối nền cổ Pu Hoạt,
sông Mã.
- Trường Sơn Nam:
+ Tân kiến tạo nâng khá mạnh ở hai đầu (khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam
Trung Bộ)
+ Phía Tây do đứt gãy và phun trào badan, hình thành các cao nguyên xếp tầng
+ Hướng núi chịu tác động định hướng của khối nền cổ Kon Tum
3. So sánh sự giống và khác nhau giữa địa hình bán bình nguyên với vùng đồi
trung du:
Tiêu chí:
- Vị trí
- Độ cao
- Hình thái
1. Khái quát
2. So sánh:
a. Giống nhau:
- Vị trí: đều nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng với miền núi.
Hình thái
- Bằng phẳng hơn, mức độ - Mức độ chia cắt lớn hơn, dạng đồi
chia cắt thấp, dạng gò đồi lượn bát úp xen thung lũng rộng
sóng.
Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh địa
hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao có
sự khác biệt đó.
Trả lời
Tiêu chí so sánh:
Vị trí và nguồn gốc
Diện tích
Độ cao
Hướng nghiêng
Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng
bằng,....)
Ý khác…
Chú ý : so sánh(giống nhau, khác nhau) và giải thích
1. So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:
a. Giống nhau:
- Đều còn trẻ ( hình thành trong kỉ Đệ tứ- giai đoạn Tân kiến tạo) được thành tạo
và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông thềm lục địa mở rộng.
- Địa hình đều thấp (
*Hình
Việt Trì, Hải Phòng, Ninh Công, Gò Dầu, Hà Tiên, Cà Mau.
dạng đồng Bình
bằng
- Không có đê nhưng có mạng lưới
- Bị chia cắt mạnh hơn, có hệ kênh rạch chằng chịt, hình thành các
* Bề mặt thống đê ngăn lũ nên trên vùng trũng lớn (DC), gờ đất cao ven
đồng bằng
đồng bằng có nhiều ô trũng sông, cồn cát ven biển, đồi núi sót ít
ngập nước, ruộng bậc cao bạc hơn (Hà Tiên)
màu, đồi núi sót (Ninh Bình,
Hà Nội), cồn cát ven biển, bãi
bồi ven sông.
Ý khác
- Do có đê ven sông ngăn lũ - Về mùa lũ nước ngập trên diện
nên vùng đất trong đê không rộng, còn về mùa cạn nước triều lấn
được bồi phù sa thường mạnh làm cho 2/3 diện tích đồng
xuyên, vùng ngoài đê hàng bằng là đất phèn, đất mặn.
năm được bồi phù sa.
2. Giải thích sự khác nhau:
- Độ cao
- Nguồn gốc
- Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng bằng,....)
- Hướng mở rộng, phát triển của đồng bằng
c. Thềm lục địa, đường bờ biển.
Câu 12. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Trả lời
1. Khái quát vị trí địa lí:
24
- Gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
- Ranh giới phía Tây-Tây Nam của miền nằm dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa
phía Tây, Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ.
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông, Đông Nam giáp biển vịnh Bắc Bộ, phía
Tây, Tây Nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
2. Đặc điểm chung của địa hình:
- Gồm 2 bộ phận chính là đồi núi và đồng bằng
+ Bộ phận đồi núi chiếm 2/3 diện tích, phân bố tập trung ở phía Bắc
+ Bộ phận đồng bằng: 1/3 diện tích, phân bố ở phía Nam
- Hướng nghiêng chung: cao ở Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam
Nguyên nhân: Do vào thời kì Tân kiến tạo, phần phía Bắc và Tây Bắc được
nâng lên cao, trong khi phần phía Nam, Đông Nam là vùng sụt lún và được bồi tụ.
3. Đặc điểm của từng bộ phận địa hình:
a. Miền núi:
- Chiếm 2/3 diện tích, phân bố tập trung ở phía Bắc
- Độ cao: phần lớn là địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 1000m, một bộ
phận nhỏ có độ cao >2000m
Nguyên nhân: là bộ phận rìa của khối nền cổ Hoa Nam đã vững chắc nên vào Tân