Nghiên cứu bảo tồn và phát triển làng gốm phù lãng, làng phù lãng, xã phù lãng, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------***---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
LÀNG GỐM PHÙ LÃNG LÀNG PHÙ LÃNG
XÃ PHÙ LÃNG, HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH”

Sinh viên thực hiện

: PHẠM THU HÀ

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Lớp

: KT55C

Niên khóa

: 2010 - 2014

Người hướng dẫn

: ThS. NGUYỄN CÁC MÁC

HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ĐOAN

thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày4 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Phạm Thu Hà

ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu Bảo tồn và phát triển làng Gốm Phù Lãng, làng Phù
Lãng, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh”
Phù Lãng là một xã thuộc huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh xa xưa vốn
là một trong ba trung tâm gốm của miền Bắc, đó là: Thổ Hà (Bắc Giang), Bát
Tràng (Hà Nội) cùng có tuổi đời trên 600 năm, làng nghề Phù Lãng là một
tiêu biểu trong 62 làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh với sản phẩm
chính là đồ gốm. Kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, các đối thủ cạnh
tranh của sản phẩm gốm ngày càng nhiều, thị trường cạnh tranh ngày càng
khốc liệt đang là những thách thức to lớn cho làng nghề. Vấn đề đặt ra là làm
sao để duy trì, phát triển sản xuất và tiêu thụ gốm Phù Lãng? Giải pháp nào
thúc đẩy mục tiêu đó? Chính vì vậy em đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu Bảo tồn và phát triển làng Gốm Phù Lãng, làng Phù Lãng, xã
Phù Lãng, huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh”
Với những mục tiêu cụ thể như sau: i) Hệ thống hóa các vấn đề lý
luận và thực tiễn về bảo tồn và phát triển làng gốm Phù Lãng. ii) Tìm hiểu
tình hình bảo tồn và phát triển nghề gốm của hộ nông dân trên địa bàn xã. iii)
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới bảo tồn và phát triển của hộ nông dân. iv)
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao bảo tồn và phát triển làng nghề gốm
Phù Lãng.
Về cơ sở lý luận: Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản xuất

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát triển gốm của các nhóm
hộ điều tra như thời tiết, chi phí đầu vào, chi phí công lao động, giá cả thị
trường, chính sách hỗ trợ của nhà nước, cơ sở hạ tầng của địa phương,...
Về phương pháp điều tra, chúng tôi áp dụng các phương pháp như sử dụng
phiếu điều tra hộ, trực tiếp điều tra phỏng vấn một số hộ sản xuất gốm, và điều tra
phỏng vấn cán bộ của Hội nông dân, điều tra phỏng vấn các đại lí bán buôn bán lẻ
về giá cả và sản lượng tiêu thụ gốm.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi thu được một số kết quả sau:

iv


1.Có sự biến động khá rõ rệt về sự phát triển của làng nghề gốm Phù
Lãng qua 3 năm 2011 -2013. Số cơ sở sản xuất gốm từ 197 cơ sở năm 2011
thì năm 2012 đã giảm đi còn 199 cơ sở. Vì do cuối năm 2011 và năm 2012
tình hình kinh tế suy thoái, thị trường tiêu thụ của gốm Phù Lãng bị thu hẹp
một phần dẫn đến một số hộ phải ngừng sản xuất hoặc sản xuất cầm chừng
nên chỉ có 188 số cơ sở duy trì hoạt động với một số sản phẩm chủ chốt như:
Gạch ốp tường, tranh gốm mỹ nghệ, lọ hoa trang trí, chum, tiểu sành, quách,
ống nước, niêu thuốc.. đây là những sản phẩm gần như vẫn giữ được sức tiêu
thụ đảm bảo duy trì nguồn vốn cho các cơ sở tiếp tục sản xuất. Nhưng đến
năm 2013 đã có 199 cơ sở làm gốm tăng lên 11 cơ sở so với năm 2012 chứng
tỏ đã có sự phát triển rõ rệt.
2.Tổng lao động trong làng nghề năm 2011 là 2.061 lao động, trong số
những lao động tham gia hoạt động sản xuất gốm trong làng nghề thì có 320
lao động là lao động kiêm chiếm 15,5% lao động trong cả làng nghề và có
213 lao động chuyên sản xuất gốm chiếm 10,5% lao động trong toàn làng
nghề. Số lao động trong làng nghề không sản xuất gốm là 1078 lao động
chiếm 52,3% lao động trong làng nghề. Năm 2012, tổng số lao động trong
làng nghề là 2103 lao động, trong đó lao động đi thuê là 338 lao động chiếm

thì lấy tại địa phương. Những năm gần đây giá vận chuyển tăng giá nguyên
vật liệu cũng tăng điều này ảnh hưởng xấu đến sản xuất gốm Phù Lãng.
- Tình hình về vốn của các hộ trong làng nghề. Các nguồn vốn chủ yếu
ở làng nghề hiện nay gồm có vốn tự có và vốn vay trong sản xuất không thể
dựa hoàn toàn vào vốn tự có lượng vốn này là nhỏ so với yêu cầu của sản xuất
kinh doanh như mua máy móc, thiết bị sản xuất mở rộng sản xuất nhà xưởng
do vậy phải đi vay vốn. Vốn vay có nhu cầu ngày càng tăng, việc đầu tư, đổi
mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có vốn đầu tư do
vậy phải vay vốn, vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển làng
nghề.
-Thu nhập của người lao động sản xuất gốm
Hầu hết các lao động của các hộ đều trực tiếp tham gia vào sản xuất

vi


một phần là bởi đó là nghề chính của họ hoặc họ không có nghề nào khác, nó
mang lại thu nhập chính cho họ, một phần là do vấn đề vốn và tình hình sản
xuất không thể thuê nhiều lao động được thuê nhiều họ sẽ bị lỗ.
-Cơ sở vật chất, trang thiết bị phát triển làng nghề
Cơ sở vật chất trong làng nghề sản xuất gốm còn chưa được đầu tư
nhiều, sản xuất vẫn mang tính thủ công truyền thống. Số liệu điều tra cho thấy
hầu hết những hộ có quy mô nhỏ hoặc những hộ kiêm chưa đầu tư máy móc,
cũng như chưa biết kết hợp được máy móc vào các khâu sản xuất
5. Thị trường tiêu thụ của gồm Phù Lãng
Thị trường tiêu thụ gốm tăng theo từng năm như năm 2011 cả nước
mới có 22 tỉnh tiêu thụ gốm và 4 nước thì đến năm 2013 đã tăng lên 31 tỉnh
và 8 nước ta thấy đó là sự phát triển rõ rệt.Tuy nhiên vẫn ít các tỉnh biết đến
gốm Phù Lãng.


2.2.1 Tình hình phát triển làng nghề trên thế giới...................................................................18
2.2.2 Tình hình phát triển các làng nghề gốm ở Việt Nam.......................................................18

viii


2.2.3 Những bài học kinh nghiệm về bảo tồn và phát triển làng nghề gốm.............................19

2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài........................................
........................................................................................................................................................21
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................22

3.1 Giới thiệu về làng nghề Gốm Phù Lãng....................................................
3.1.1 Lịch sử ra đời..................................................................................................................22
3.1.2 Sản phẩm gốm................................................................................................................22
3.1.3 Kỹ thuật làm gốm............................................................................................................24

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................
3.2.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................................................26
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................................27

3.3 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu....................................................................................................32
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu.........................................................................32
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................................33
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................................33
3.3.5 Phương pháp phân tích SWOT........................................................................................34
3.3.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................................34
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................................................37



5.1 Kết luận.....................................................................................................
5.2. Kiến nghị..................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................72
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................74

x


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐVT

Đơn vị tính

BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CNH

Công nghiệp hoá


Ngân hàng

PRA

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

SL

Số lượng

SX

Sản xuất

T - TCN, TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TN

Tốt nghiệp

TNbq

Thu nhập bình quân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một đất nước có nhiều nghề thủ công truyền thống, đặc
biệt là vùng châu thổ sông Hồng. Với đặc trưng của nền sản xuất nông
nghiệp mùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn
liền với lịch sử thăng trầm của dân tộc. Các làng nghề đã hình thành, tồn tại
và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội, của đời sống cộng đồng.
Với mạng lưới phân bổ rộng khắp trong cả nước bao gồm trên
40.000 cơ sở sản xuất ở gần 3.000 làng nghề, trong đó trên 80% là các hộ
cá thể, các làng nghề Việt Nam đang đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của mỗi địa phương. Bởi ngoài việc tăng thêm thu nhập
cho người dân, các làng nghề còn giải quyết việc làm cho khoảng 20 triệu
lao động, trong đó 30% số lao động có việc làm thường xuyên, còn lại là
lao động thời vụ.
Nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước suy giảm,
hàng loạt các khó khăn như mất thị trường, thiếu vốn, giá cả đầu vào
tăng cao... đang là những thách thức đối với các làng nghề thủ công
truyền thống. Những làng nghề đã làm nên sắc thái của mỗi vùng quê giờ
đang có nguy cơ mai một.
Những tác động của cơ chế thị trường và quá trình công nghiệp
hóa mạnh mẽ đã khiến nhiều làng nghề truyền thống rơi vào tình trạng
lao đao, nhiều cơ sở sản xuất phải đóng cửa, không ít làng nghề chỉ lưu
truyền tiếng cũ.
Làng gốm Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh, cách Hà Nội khoảng 60 km. Khách thăm quan chỉ cần đi theo đường

1





triển làng nghề Làng gốm Phù Lãng.
- Đánh giá thực trạng phát triển làng nghề Làng gốm Phù Lãng thuộc xã
Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của làng nghề
Làng gốm Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp để bảo tồn và phát triển làng nghề Làng gốm Phù
Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ sản suất trong làng nghề.
- Nghiên cứu phân tích đánh giá sự phát triển của làng nghề gốm
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát triển Làng gốm
Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên
quan đến bảo tồn và phát triển làng nghề gốm
- Về không gian: Nghiên cứu làng nghề gốm Phù Lãng trên địa bàn
xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian: Nghiên cứu từ tháng 02/2014 đến tháng 06/2014.

3


PHẦN II
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu
của xã hội.
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao
động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần
của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao
động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với
tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.
Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và
tiêu vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình
thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên
đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế
tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ… Công nghệ các hợp chất
cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành
dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời…
2.1.1.6 Khái niệm về làng nghề
Làng nghề là làng (thôn ấp) ở nông thôn có ngành nghề phi nông
nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập
quan trọng của người dân trong làng. Về mặt định lượng, làng nghề là làng
có từ 35 - 40% số hộ trở lên có tham gia hoạt động ngành nghề và có thể
sống bằng chính nguồn thu nhập từ ngành nghề (nghĩa là thu nhập từ ngành
nghề chiếm trên 50% thu nhập của các hộ) và giá trị sản lượng của ngành
nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của địa phương.

5


* Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống:
(1) Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:

- Nghề truyền thống đạt tiêu chuẩn được UBND tỉnh cấp giấy công
nhận một lần, ngoài các chính sách ưu đãi như trong Khoản 1, Điều 7 quy
định này, còn được hưởng các chính sách ưu đãi riêng của quốc gia và địa
phương nhằm bảo tồn, gìn giữ và phát triển nghề.
Mỗi một làng nghề đạt tiêu chuẩn được UBND tỉnh cấp giấy công
nhận có giá trị trong 5 năm và tiền thưởng là 15.000.000 đồng đối với làng
nghề; 30.000.000 đồng đối với làng nghề truyền thống, 100.000.000 đồng
đối với làng nghề truyền thống có xây dựng và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập
thể cho sản phẩm của làng nghề được Cục sở hữu trí tuệ công nhận.
Làng nghề là “làng có nghề truyền thống được hình thành từ lâu
đời”. Như vậy có thể hiểu về làng nghề, trước hết nó được tồn tại và phát
triển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công
truyền thống, là nơi hội tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có
nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên
kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Họ có cùng tổ nghề và
đặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc.
Làng nghề được hình thành từ lâu đời, trải qua thử thách của thời gian
vẫn duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này qua đời khác. Trong các
Làng nghề thông thường có đại bộ phận dân số làm nghề cổ truyền hoặc một
vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việc dạy
nghề được thực hiện bằng phương pháp truyền nghề.
2.1.1.7 Khái niệm về Gốm
Gốm là một loại vật dụng, trong xây dựng công trình, dinh thự và
ngay cả máng nước, vật gia dụng... đã hơn 25.000 năm, từ sau khi con người
phát minh ra lửa và rời hang núi hốc đá, cất nhà ở để định cư.
Gốm: là vật liệu vô cơ không kim loại, có cấu trúc đa tinh thể, ngoài
ra có thể gồm cả pha thủy tinh. Nguyên liệu để sản xuất gốm gồm một phần

7


8


ngày càng tăng lên. Sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) trong làng nghề cũng thuận lợi hơn và gia tăng nhanh chóng hơn.
- Phát triển làng nghề thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng vừa là tiền đề vừa là kết quả
của phát triển làng nghề. Trước hết làng nghề được hình thành ở những vùng
có giao thông thuận lợi, đồng thời làng nghề phát triển sẽ nảy sinh nhu cầu
xây dựng, mở rộng đường giao thông, trạm điện,... phục vụ cho việc phát
triển làng nghề. Bên cạnh đó làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
-Bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc
Bảo tồn và phát triển làng nghề góp phần vào việc giữ gìn các giá trị
văn hoá của dân tộc và nâng cao đời sống tinh thần cho cư dân ở nông thôn.
2.1.3 Đặc điểm, con đường hình thành của làng nghề
2.1.3.1 Đặc điểm của làng nghề
+ Điều kiện sản xuất kinh doanh gắn bó với hộ gia đình nông thôn và
ngành nông nghiệp
Nghề thủ công truyền thống bắt đầu tư nông nghiệp và gắn liền với
sự phân công lao động ở nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tự
cung tự cấp của người nông dân và chủ yếu phục vụ nông nghiệp. Nông
thôn là nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực, nguồn vốn chủ yếu và
là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động trong các làng nghề chủ yếu là nghề nông, địa điểm sản xuất
nghề thủ công truyền thống là tại gia đình họ. Họ tự quản lý, phân công lao
động, thời gian cho phù hợp giữa việc sản xuất nông nghiệp lúc mùa vụ với
nghề thủ công lúc nông nhàn.
+ Về sản phẩm
Sản phẩm của làng nghề nhằm phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất.

vậy mô hình sản xuất hộ gia đình là quy mô nhỏ.
Đây là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ở
làng nghề hiện nay do có nhiều ưu điểm như tranh thủ thời gian lao động,
linh hoạt trong sản xuất, tương thích giữa qui mô, năng lực sản xuất và trình
độ quản lý. Bên cạnh đó, nó cũng có những nhược điểm đó là các chủ hộ
không có kiến thức về quản lý kinh tế, khó tiếp cận và chậm ứng dụng khoa

10


học công nghệ, năng lực sản xuất hạn chế, do trẻ em tham gia lao động sớm dễ
dẫn tới hiện tượng bỏ học...
Trong quá trình sản xuất, cũng đã xuất hiện mô hình tổ sản xuất là sự
liên kết, hợp tác giữa các hộ gia đình để cùng sản xuất, chia sẻ những khó khăn
và lợi ích thông qua thỏa thuận bằng hợp đồng miệng giữa các hộ gia đình.
2.1.3.2 Con đường hình thành của làng nghề
Phần lớn làng nghề được hình thành trên cơ sở có những nghệ nhân,
với nhiều lý do khác nhau, đã từ nơi khác đến truyền nghề cho dân làng.
Những nghệ nhân này thường được tôn là ông tổ nghề và được thờ phụng
hàng năm.
Làng nghề được hình thành từ một số cá nhân hay gia đình có những
kỹ năng và sự sáng tạo nhất định. Từ sự sáng tạo của họ, quy trình sản xuất
và sản phẩm không ngừng được bổ sung hoàn thiện. Do những kết quả thành
công của những người này trong sản xuất - kinh doanh ngành nghề thủ công
nghiệp cùng với sự mở rộng thị trường, nhu cầu phân công và hợp tác, thúc
đẩy quá trình học nghề và truyền nghề cho dân cư trong làng, làm cho nghề
đó ngày càng lan truyền ra khắp làng và tạo thành làng nghề.
2.1.3.3 Điều kiện hình thành của làng nghề
Sự tồn tại và phát triển của làng nghề cần có những điều kiện cơ bản
nhất định sau:

nhưng ngược lại cũng có thể là những nhân tố kìm hãm sự phát triển. Ở mỗi
vùng, mỗi làng nghề, mỗi địa phương do có những đặc điểm khác nhau về
các điều kiện tự nhiên, KT-XH và văn hóa nên sự tác động của các nhân tố
không giống nhau.
Sau đây là nhóm các nhân tố tác động trực tiếp đến bảo tồn và phát
triển làng nghề:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status