Nghiên cứu bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa một số dân tộc thiểu số ở việt bắc - Pdf 13


1

Bộ khoa học và công nghệ


1. Tính cấp thiết của đề tài 05
2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu 13
3. Phơng pháp nghiên cứu 13
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 17
5. Nguồn t liệu 20
6. Tổ chức lực lợng nghiên cứu 21
7. Quá trình triển khai nghiên cứu 22
8. Sản phẩm khoa học của đề tài 22
Phần I
Cơ sở lý luận của việc bảo tồn và phát triển văn hoá,
ngôn ngữ một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc

25
Chơng 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và của Đảng, Nhà nớc ta
về bảo tồn, phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
25
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc 25
1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nớc Việt Nam về vấn đề dân tộc 26
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về bảo tồn, phát triển văn hoá
các dân tộc thiểu số.
35
1.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về bảo tồn và phát triển ngôn
ngữ dân tộc thiểu số
41
1.5. ý nghĩa của nhiệm vụ giữ gìn và phát triển VH, NN các DTTS ở Việt Bắc
60
Chơng 2. Những lý thuyết và khái niệm về bảo tồn và phát triển văn
hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
65

vùng Việt Bắc

229
5.1. Thực trạng văn hoá các dân tộc thiểu số ở Việt Bắc 229
5.2. Thực trạng sử dụng ngôn ngữ của một số dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc 352
5.3. Mối quan hệ giữa bảo tồn, phát triển văn hoá với bảo tồn, phát triển ngôn ngữ
của một số dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc
421
Chơng 6: Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn và phát triển văn hoá,
ngôn ngữ của một số DTTS tại Việt Bắc

426
6.1. Những u điểm 426
6.2. Những mặt hạn chế 436
6.3. Nguyên nhân 444
Chơng 7: Đánh giá thực trạng giáo dục bảo tồn và phát triển văn hoá,
ngôn ngữ của một số DTTS vùng Việt Bắc

449
7.1. Môi trờng giáo dục ở vùng các dân tộc thiểu số Việt Bắc 449
7.2. Giáo dục nhà trờng với nhiệm vụ và trách nhiệm bảo tồn, phát huy bản sắc
văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Bắc
467
Phần 3
phơng hớng và điều kiện bảo tồn và phát triển văn hoá,
ngôn ngữ các dân tộc thiểu số 476
Chơng 8. Các nhân tố tác động, ảnh hởng đến sự phát triển của ngôn ngữ,

2. Giải pháp về giáo dục 525
3. Giải pháp về chuyên môn 535
4. Giải pháp về tổ chức, thiết chế 544
5. Các giải pháp khác 550
Chơng 11. Các kiến nghị về chính sách phát triển văn hoá, ngôn ngữ
các DTTS miền núi phía Bắc

559
Phần Kết luận chung
568
Tài liệu tham khảo
576 5
Phần Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng Việt Bắc nằm ở khu vực cửa ngõ phía Bắc giáp biên giới Việt-Trung,
nối tiếp miền núi phía Bắc với khu vực đồng bằng Bắc bộ và vùng biển Đông.
Trong quá khứ xa xa cũng nh hiện nay, đây là địa bàn có vị trí chiến lợc về
kinh tế, chính trị, quốc phòng và an ninh. Việt Bắc nằm trải rộng trên một khu
vực bao gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Bắc Kạn, với diện tích tự nhiên khoảng 36.887 ki lô mét vuông. Dân
số toàn vùng trên 4 triệu ngời. Trong đó có hàng chục tộc ngời nói nhóm
ngôn ngữ Việt-Mờng (họ Nam á), Tày Thái (họ Thái- Ka Đai), Mông- Dao
(họ Mông Dao), Lô Lô (họ Tạng- Miến) sinh sống từ lâu đời. Sự c trú đan

Văn hoá, ngôn ngữ truyền thống của các dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc
đang bị suy giảm mạnh biểu hiện trên các khía cạnh: hoạt động sinh hoạt văn
hoá, ngôn ngữ truyền thống ngày càng trở nên mai một; sự tiếp nối văn hoá,
ngôn ngữ truyền thống giữa các thế hệ bị gián đoạn, thiếu hụt. Thế hệ trẻ ngày
càng có xu hớng ít hiểu biết về văn hoá, ngôn ngữ truyền thống; môi trờng
(điều kiện kinh tế, xã hội) cho việc duy trì sinh hoạt văn hoá truyền thống thay
đổi khiến cơ hội trao truyền văn hoá, ngôn ngữ truyền thống bị thiếu hụt; văn
hoá, ngôn ngữ truyền thống mất dần và bị thay thế bởi văn hoá, ngôn ngữ mới,
thuộc truyền thống văn hoá khác
Nh chúng ta đều biết, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đờng phát
triển tất yếu của nớc ta. Tuy nhiên, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn vùng miền núi, nơi có các tộc ngời thiểu số sinh sống cũng
tạo ra những tác động tiêu cực nhất định cho sự vận hành của văn hoá, ngôn
ngữ truyền thống. Do đó, bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ phải tính đến
chiến lợc lâu dài, đồng bộ và mang tính hệ thống tránh hiện tợng vừa làm
vừa khắc phục một cách phiến diện, manh mún. Muốn làm đợc điều này, việc
bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số cần phải có những
cơ sở lý luận mang tính khoa học, gắn chặt chẽ với hoạt động thực tiễn. Trong

7
giai đoạn hiện nay, yêu cầu này trở nên hết sức cấp thiết bởi những biến
chuyển kinh tế, xã hội diễn ra với quy mô và tốc độ ngày càng lớn.
Văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc nói riêng và nớc
ta nói chung là bộ phận cấu thành nên nền văn hoá, ngôn ngữ đất nớc. Bảo tồn
và phát triển văn hoá, ngôn ngữ Việt Nam chính là bảo tồn và phát triển ngôn
ngữ của cộng đồng 54 dân tộc anh em. Vì vậy, nếu văn hoá, ngôn ngữ của các
dân tộc thiểu số bị mai một thì văn hoá, ngôn ngữ của quốc gia sẽ không thể
bảo tồn và phát triển một cách vững chắc. Nó không chỉ làm mất đi tính phong
phú, đa dạng trong văn hoá, ngôn ngữ chung mà còn ảnh hởng đến mục tiêu
phát triển bền vững của đất nớc.

khoa học đầy đủ có thể làm cơ sở cho việc xây dựng những biện pháp bảo tồn
và phát triển văn hoá ngôn ngữ các dân tộc thiểu số hiệu quả và phù hợp với
điều kiện thực tiễn.
Từ trớc đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các dân tộc thiểu
số cũng nh về vùng Việt Bắc. Có thể kể tên các nhà nghiên cứu nớc ngoài
nổi tiếng nh: H. Maspero, P.K Benedict, N. N Cheboxarov, P.I. Marelina, D.V
Deopic, N.N Niculin, A.G Haudricourt, W. Solheim, C. Gorman, Xavina,
Bonifasier,hay các học giả trong nớc nh: Lã Văn Lô, Bế Viết Đẳng, Đặng
Nghiêm Vạn, Nguyễn Khắc Tụng, Nguyễn Nam Tiến, Khổng Diễn, Phạm
Quang Hoan, Nguyễn Văn Huy, Hoàng Nam, Võ Quang Nhơn, Trần Hữu Sơn,
Hùng Đình Quý, Hoàng Văn Ma, Trần Trí Dõi, Nguyễn Hữu Hoành, Lơng
Bèn, Hoàng Hoa Toàn, Phạm Hồng Quang đã trực tiếp tham gia nghiên cứu
và cho ra đời nhiều công trình có giá trị. Tuy nhiên, những công trình nghiên
cứu này vẫn chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực nghiên cứu mang tính
chuyên biệt. Đa phần các công trình về lĩnh vực văn hoá, ngôn ngữ của các tộc
ngời thiểu số là nghiên cứu về dân tộc học, văn hoá học hoặc ngôn ngữ học.
Bên cạnh nội dung tìm hiểu về văn hoá, ngôn ngữ nói chung các công
trình nghiên cứu đã cố gắng xác định bản sắc văn hoá tộc ngời thông qua
những giá trị văn hoá, ngôn ngữ của họ. Thực trạng nghiên cứu đổi mới trong
ngành dân tộc học những năm gần đây cho thấy việc xác định giá trị hay bản
sắc văn hoá tộc ngời nh thế là không dễ dàng. Do quan niệm văn hoá của
mỗi tộc ngời là một đơn vị văn hoá nên trong một thời gian dài, các nhà
nghiên cứu đã không nhận thấy sự biến đổi văn hoá đang diễn ra ngày càng

9
mạnh mẽ ở các tộc ngời. Và thực tế phản ánh rằng đối tợng nghiên cứu của
các nhà dân tộc học truyền thống đã bộc lộ không ít mặt hạn chế.
Với xu hớng nghiên cứu tính dân tộc- một quan điểm nghiên cứu mới
trong dân tộc học hiện đại, giới khoa học đang ngày càng chú trọng hơn đến
quyền lựa chọn các cách biểu đạt văn hoá của cộng đồng- một con đờng để

ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc nói chung và vùng Việt Bắc
nói riêng. Phần báo cáo trình bày dới đây chính là những nội dung cơ bản của
kết quả nghiên cứu mà đề tài đã thực hiện.
Báo cáo gồm các nội dung chính nh sau:
Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
3. Phơng pháp nghiên cứu
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
5. Nguồn t liệu
6. Tổ chức lực lợng nghiên cứu
7. Quá trình triển khai nghiên cứu
8. Sản phẩm khoa học của đề tài
Phần I: Cơ sở lý luận của việc bảo tồn và phát triển văn
hoá, ngôn ngữ một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc
Chơng 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin và của Đảng, Nhà nớc ta về
bảo tồn, phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ
các dân tộc thiểu số
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về vấn đề dân tộc
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về bảo tồn, phát triển văn hoá các
dân tộc thiểu số.
1.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về bảo tồn và phát triển ngôn ngữ
dân tộc thiểu số.
1.5. ý nghĩa của nhiệm vụ giữ gìn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu
số Việt Bắc
Chơng 2. Những lý thuyết và khái niệm về bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn
ngữ các dân tộc thiểu số

11

hoá, ngôn ngữ của một số DTTS vùng Việt Bắc

12
7.1. Môi trờng giáo dục ở vùng các dân tộc thiểu số Việt Bắc
7.2. Giáo dục nhà trờng với nhiệm vụ và trách nhiệm bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Bắc
Phần 3: phơng hớng và điều kiện bảo tồn và phát triển văn
hoá ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
Chơng 8: Các nhân tố tác động, ảnh hởng đến sự phát triển của ngôn ngữ,
văn hoá và phơng hớng bảo tồn, phát triển Ngôn ngữ, văn hoá các DTTS
8.1. Tác động của kinh tế thị trờng, của toàn cầu hóa đối với văn hóa và ngôn
ngữ.
8.2. Văn hóa các dân tộc thiểu số trong bối cảnh kinh tế thị trờng và giao lu, hội
nhập quốc tế - những xu thế phát triển
8.3. Phơng hớng bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số trong
10 năm tới.
Chơng 9: Điều kiện để bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá,
ngôn ngữ một số DTTS ở Việt Bắc
Phần 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm bảo tồn và phát triển
các giá trị văn hoá, ngôn ngữ của một số DTTS ở Việt Bắc
Chơng 10. Các giải pháp bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá,
ngôn ngữ của một số DTTS ở Việt Bắc
- Giải pháp về kinh tế, xã hội
- Giải pháp về giáo dục
- Giải pháp về tổ chức thiết chế
- Các giải pháp khác
Chơng 11. Các kiến nghị về chính sách phát triển văn hoá, ngôn ngữ
các DTTS miền núi phía Bắc
Phần Kết luận chung


pháp quan sát và tham gia tạo cơ hội để tập hợp tài liêụ chi tiết và phong phú
trên cơ sở của sự quan sát khung cảnh tự nhiên. Hơn nữa, nó cũng giúp nắm bắt
đợc cách giải thích tình thế bằng ngôn ngữ riêng của ngời tham gia để hiểu
đ
ợc khái niệm dùng trong cuộc sống hàng ngày. Từ đây có thể xây dựng đợc

14
một cách giải thích về tình thế xã hội trên cơ sở của nhiều cách giải thích khác
nhau mà mình đã thu thập đợc từ ngời cấp tin.
- Phơng pháp phỏng vấn cá nhân là hình thức phỏng vấn đợc sử dụng
nhằm giúp tìm hiểu sâu sắc hơn về lối sống của các tộc ngời. Trong nghiên
cứu phơng pháp phỏng vấn cá nhân đợc áp dụng chủ yếu với các đối tợng là
ngời dân tộc, cán bộ các ban ngành địa phơng.
- Phơng pháp phỏng vấn cá nhân đợc kết hợp với phơng pháp thảo
luận nhóm để khai thác thông tin mà phơng pháp trên cha thể cung cấp một
cách đầy đủ.
- Gần giống với phơng pháp phỏng vấn mở, hồi cố là một phơng pháp
đợc thực hiện nhằm tìm hiểu một số sự kiện xảy ra trong quá khứ mà vì lý do
khách quan không thể chứng kiến nó. Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm
khôi phục lại toàn bộ sự kiện từ trí nhớ của ngời dân một cách trung thực nhất
qua đó tìm hiểu những ý nghĩa của bối cảnh biến đổi văn hoá, ngôn ngữ truyền
thống trong các tình huống xã hội cụ thể.
- Phơng pháp điều tra xã hội học: với cách thu thập thông tin bằng
bảng hỏi cấu trúc đóng, kết hợp kiểu câu hỏi nửa đóng (gồm thông tin định
tính, định lợng), thông tin điều tra tập trung vào các mẫu đại diện gồm 4 tộc
ngời chủ yếu (Tày, Nùng, Sán Chay, Mông) với các nhóm xã hội khác nhau.
- Phơng pháp thống kê và phân tích t liệu nghiên cứu đợc sử dụng
trớc và sau khi tiến hành nghiên cứu. T liệu thu thập trên cơ sở điều tra xã
hội học ngôn ngữ sẽ đợc tập hợp và thống kê để phân tích. Trong trờng hợp
nh vậy, số liệu thống kê sẽ là cơ sở để đánh giá hay nêu lên một nhận xét nào

- Phơng pháp nghiên cứu liên ngành: Phơng pháp này đặc biệt hữu ích
trong tr
ờng hợp nghiên cứu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá; phân tích
đặc điểm môi trờng (tự nhiên, xã hội) vùng Việt Bắc
Ngoài ra, đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu chuyên ngành Tâm
lí học, Giáo dục học, Thống kê toán học, các số liệu đợc xử lí trên phần mềm
SPSS.
16
Lợc đồ khung nghiên cứu Nhân tố tác
động
+ Môi trờng c trú
+ Nghề nghiệp
+ Học vấn
+ Truyền thông đại
chúng
+ Giá trị, chuẩn mực
văn hoá truyền thống
+ Giá trị, chuẩn mực
văn hoá mới
+ Giao lu văn hoá
+ Di dân

+ Phơng tiện thông tin đại chúng
+ Xây dựng văn hoá cơ sở
+ Tổ chức, cộn
g
đồn
g
và cá nhân

17
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu tập trung vào 4 tộc ngời chủ yếu ở Việt Bắc là ngời
Mông, Tày, Nùng và Sán Chay. Cụ thể là: nhóm dân tộc Tày ở Cao Bằng và
Bắc Cạn; nhóm dân tộc Nùng ở Lạng Sơn và Thái Nguyên; nhóm dân tộc
Mông ở Hà Giang, Tuyên Quang; nhóm dân tộc Sán Chay ở Thái Nguyên và
Tuyên Quang, nhóm dân tộc Sán Chay còn có tên gọi: Cao Lan Sán Chí.
- Các hoạt động sinh hoạt văn hoá, ngôn ngữ của 4 tộc ngời nói trên tại
địa bàn vùng Việt Bắc.
Phạm vi nghiên cứu:
Trong nghiên cứu, các nội dung đợc đề tài giới hạn tập trung làm rõ
gồm có:
- Môi trờng (điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội) diễn ra các hoạt động
văn hoá, ngôn ngữ truyền thống của 4 tộc ngời.
- Các nhóm tộc ngời (Mông, Tày, Nùng, Sán Chay) và những quan hệ
của họ liên quan đến việc bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn ngữ truyền
thống. ở đây, đối tợng tham gia tơng tác không chỉ quan hệ với ngời khác
trong những tình huống bình thờng mà họ còn thiết lập mối quan hệ thờng
xuyên với những tổ chức và thể chế xã hội. Họ trở thành những ngời tham gia
nh thành viên gia đình, thành viên của dòng họ, của làng bản.
- Hành động và hoạt động sinh hoạt văn hoá, ngôn ngữ truyền thống.

của những ngời già. Các câu chuyện đợc kể về tổ tiên xa xa từ quê hơng
cũ, về thời kì đầu đến Việt Nam ra sao, về những ngời định c đầu tiên lựa
chọn vùng đất mới để sinh sống nh thế nào và về các nghi thc tang ma cổ
xa. Đó thờng chỉ là những mảnh của lịch sử còn tồn tại, nhng chúng đ
ợc
lu giữ vì chúng phản ánh thái độ đối với các sự kiện quan trọng hoặc niềm tin
của nhóm c dân. Những câu chuyện này không chỉ là những câu chuyện cũ
mà là những nguồn t liệu để thấu hiểu thực sự về bản chất đời sống của các
tộc ngời địa phơng, cũng nh bản thân đời sống văn hoá, ngôn ngữ cộng
đồng. Sự thực có thể không còn, nhng ý nghĩa biểu tợng của những câu

19
chuyện còn tồn tại và gợi cho chúng ta nhiều suy nghĩ về nguồn gốc dân tộc và
các vấn đề xung quanh nó.
- Các đối tợng vật thể xung quanh hoạt động bảo tồn văn hoá, ngôn
ngữ truyền thống. Con ngời và mối tơng quan-liên hệ ngời không phải là t
liệu duy nhất trong một hiện trờng nghiên cứu. Ngoài nó còn có các đối tợng
vô tri vô giác khác. Việc quan sát sinh hoạt văn hoá, ngôn ngữ cần nhiều cơ hội
để xem xét các loại đối tợng. Ví dụ, đồ đạc sinh hoạt trong gia đình, thiết chế
tôn giáo cộng đồng
- Các kênh, phơng tiện tiếp nhận và trao đổi văn hoá, ngôn ngữ:
phơng tiện truyền thông đại chúng, chợ và trờng học.
- Về đối tợng nhóm tộc ngời và địa bàn c trú, chúng tôi thấy có mấy
điểm cần lu ý. Thứ nhất, nhóm tộc ngời phải phản ánh một cách rõ ràng về
đối tợng, nghĩa là bộc lộ đợc một cách nguyên vẹn nhất những đặc điểm
nguyên gốc vốn có. Thứ hai, các hoạt động sinh hoạt văn hoá, ngôn ngữ của
nhóm này có khả năng cung cấp thêm những thông tin mới về thực trạng biến
đổi của văn hoá, ngôn ngữ truyền thống và có thể so sánh với những hình thức
tơng tự ở các tộc ngời, địa phơng khác. Và cuối cùng, nó có thể cho phép
nhà nghiên cứu tiếp cận và quan sát đợc. Trên cơ sở tham khảo những đặc

về nhóm dân tộc Tày, Nùng, Sán Chay, Mông sinh sống trên địa bàn),
- Tài liệu nghiên cứu về vùng Việt Bắc;
- Các t liệu đề cập về vấn đề bảo tồn và phát triển ngôn ngữ các dân
tộc thiểu số trong và ngoài nớc;
- Các công trình, chơng trình, dự án su tầm bảo tồn và phát triển văn
hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc
- Tài liệu giáo dục văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
- Các văn bản pháp hiến pháp, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà
nớc liên quan đến vấn đề dân tộc, vấn đề bảo tồn và phát triển văn hoá, ngôn
ngữ các dân tộc thiểu số
b/ Bên cạnh đó chúng tôi cũng tham khảo nguồn t
liệu hồi cố là những
ghi chép dựa vào trí nhớ của ngời cung cấp tin nhằm phục dựng lại toàn bộ
các hoạt động có liên quan về sinh hoạt văn hoá, ngôn ngữ truyền thống diễn ra

21
trong quá khứ. Ngoài ra, còn có t liệu điền dã dân tộc học từ trớc đó gồm
những ghi chép về các phong tục tập quán, hệ thống bảng từ vựng liên quan
đến nội dung đề tài trong những cuộc trao đổi giữa nhà nghiên cứu với ngời
dân địa phơng.
c/ Các t liệu ghi chép từ nhiều chuyến điền dã, nhiều cuộc phỏng vấn
đợc tiến hành trong hơn hai năm nghiên cứu của đề tài.
d/ Các t liệu điều tra xã hội học cùng các tài liệu thống kê và xử lý.
6. Tổ chức lực lợng nghiên cứu
Theo quyết định số 2589/QĐ - BKHCN ngày 30/12/2003 của Bộ trởng
Bộ Khoa học và Công nghệ, đề tài độc lập cấp Nhà nớc "Nghiên cứu bảo tồn
và phát triển ngôn ngữ, văn hoá một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc" (Mã số:
ĐTĐL - 2004/27) đã đợc giao cho Trờng Đại học S phạm thuộc Đại học
Thái Nguyên, chủ nhiệm đề tài là PGS-TS Nguyễn Văn Lộc thực hiện. Để triển
khai hoạt động nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài đã tổ chức lực lợng nghiên cứu

những khái niệm công cụ liên quan đến đề tài.
+ Xây dựng các bộ phiếu điều tra khảo sát.
+ Tổ chức khảo sát điền dã và hội thảo khoa học tại các tỉnh.
- Năm 2005:
+ Tiếp tục tổ chức khảo sát điền dã và hội thảo khoa học tại các tỉnh.
+ Hoàn thiện các chuyên đề sâu và các đề tài nhánh.
+ Xử lý, phân tích số liệu về thực trạng văn hoá, ngôn ngữ một số dân
tộc thiểu số ở Việt Bắc.
- Năm 2006:
+ Hội thảo về định hớng và giải pháp bảo tồn, phát triển ngôn ngữ, văn
hoá một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc.
+ Hoàn thiện các sản phẩm nghiên cứu, in ấn các tài liệu, xuất bản các
ấn phẩm, hoàn thiện báo cáo tổng kết và chuẩn bị nghiệm thu đề tài.
8. Sản phẩm khoa học của đề tài.
Sách xuất bản, giáo trình, chuyên luận:

23
+ Chuyên luận Thực trạng sử dụng ngôn ngữ của một số dân tộc thiểu số
và những vấn đề đặt ra cho giáo dục ngôn ngữ trong nhà trờng ở Việt Bắc.
NXB Giáo dục, 2006.
+ Chuyên luận Đặc điểm văn hoá các dân tộc thiểu số vùng Việt Bắc và
những vấn đề đặt ra cho giáo dục nhà trờng. Bản thảo NXB Đại học s
phạm, 2006.
+ Công trình Văn hoá học- Giáo trình Đại học s phạm, 2004.
+ Sách Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên s phạm NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003.
+ Chuyên đề tự chọn: Bảo tồn ngôn ngữ, văn hoá các dân tộc thiểu số
qua các môn khoa học xã hội và nhân văn, ĐHSP, 2006.
+ Chuyên đề tự chọn: Các biện pháp giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc
cho sinh viên s phạm trờng Đại học và Cao đẳng s phạm, ĐHSP, 2006.

Bài báo 2004

24
mộ tố tác phẩm văn chơng về
đề tài miền núi.
6 Vấn đề giáo dục bản sắc văn
hoá dân tộc cho sinh viên,
Tạp chí Giáo dục, 10/2004
7 Định hớng giá trị văn hoá và
nhu cầu hởng thụ văn hoá của
sinh viên hiện nay.
Tạp chí Giáo dục 6/2002.
8 Thực trạng ngôn ngữ văn hoá
các DTTS ở Việt Bắc
Tạp chí KHCN Đại
học Thái Nguyên
2/2006
9 Mức độ nhận thức của sinh viên
Tày- Nùng trờng Đại học S
phạm - đại học Tự nhiên về lễ
hội truyền thống dân tộc
Đề tài nghiên cứu
khoa học sinh viên
2005
10 05 tập kỉ yếu hội thảo khoa học
tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn,
Lạng Sơn, Thái Nguyên.
Kỉ yếu hội thảo 2004,2005,2006
11 Phim t liệu, đĩa CD về các hoạt

tồn, phát triển văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số

1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc
Dân tộc cũng nh giai cấp và quốc tế là vấn đề đợc C. Mác và Ph.
Ănghen dành cho một vị trí rất quan trọng trong học thuyết của mình. Trong
tác phẩm Hệ t tởng Đức, hai ông đã nêu rõ về sự hình thành dân tộc: từ tổ
chức bộ lạc lên nhà nớc, từ tổ chức có tính địa phơng lên dân tộc. Quan điểm
này đối lập với quan điểm của các giai cấp bóc lột, của nhà nớc t sản. Đứng
trên lập trờng của giai cấp vô sản, C. Mác và Ph. Anghen đã kiên quyết chống
lại đờng lối dân tộc của giai cấp t sản.
Trong nhiều tác phẩm quan trọng, V.I. Lênin đã phát triển học thuyết
của Mác về vấn đề dân tộc. Trong tác phẩm "Về quyền dân tộc tự quyết" vấn
đề dân tộc đã đợc tóm tắt ở luận điểm: "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các
dân tộc đợc quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại". Trong
cơng lĩnh về vấn đề dân tộc của V.I. Lênin, bình đẳng dân tộc là một nguyên
tắc cực kỳ quan trọng. Sự bình đẳng này là hoàn toàn: bình đẳng toàn diện giữa
các dân tộc về kinh tế, chính trị, văn hoá. Trong Lênin toàn tập (NXB Tiến bộ,
M, 1980), V.I. Lênin khẳng định: "Ngời nào không thừa nhận và không bảo
vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc và bình đẳng giữa các ngôn ngữ, không
đấu tranh chống mọi áp bức hay mọi bất bình đẳng dân tộc, ngời đó không
phải là ngời macxit, thậm chí cũng không phải là ngời dân chủ nữa". V.I.
Lênin còn nhấn mạnh: "Giải phóng dân tộc thuộc địa không những làm cho
quần chúng lao động các dân tộc đợc bình đẳng thực sự, mà cả việc phát triển
ngôn ngữ và văn hoá của họ".


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status