THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá kiến thức giúp học sinh học
tốt hơn Địa lí tự nhiên lớp 12
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học Địa lí tự nhiên khối 12
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: từ 25/8/2014 đến 25/8/2015
4. Tác giả:
- Họ và tên: HOÀNG THỊ BÍCH QUYÊN
- Năm sinh: 1986
- Nơi thường trú: Nguyệt Trung – Yên Tân – Ý Yên – Nam Định
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân
- Chức vụ công tác: Giáo viên môn Địa lí
- Nơi công tác: Trường THPT Mỹ Tho
- Địa chỉ: Trường THPT Mỹ Tho – Yên Chính – Ý Yên – Nam Định
- Điện thoại: 0972480629
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến
- Tên đơn vị: Trường THPT Mỹ Tho
- Địa chỉ: Xã Yên Chính – Huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định
1
I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1. Đổi mới trong giáo dục
Trong những năm gần đây, nền giáo dục của Việt Nam liên tục có những cải cách
trên tất cả các mặt: nội dung, phương pháp dạy học cũng như kiểm tra, đánh giá và thi
cử đòi hỏi cả người dạy và người học phải có những thay đổi nhất định để thích ứng.
Mục đích lớn nhất của những đổi mới đó là lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tối
đa năng lực, phẩm chất của học sinh. Để làm được điều này, phương pháp dạy học
của giáo viên có vai trò rất quan trọng. Những phương pháp dạy học truyền thống
không còn phù hợp mà thay vào đó là những phương pháp dạy học tích cực: ứng
dụng công nghệ thông tin, dạy học dự án, phương pháp dạy học nêu vấn đề…
2
rèn luyện nhiều, trong đó có kĩ năng tự khai thác kiến thức từ SGK, kĩ năng sơ đồ hoá
kiến thức
- Trong quá trình thiết kế giáo án để giảng dạy các bài địa lý, bản thân người viết
cũng như các đồng nghiệp ít chú ý đến sử dụng và khai thác triệt để kiến thức đúng
đặc trưng của sơ đồ thể hiện trong sgk địa lý. Thường là coi nó như một sơ đồ minh
hoạ cho kiến thức nên sử dụng một cách hời hợt, qua loa. Giáo viên cũng đã có xây
dựng các sơ đồ song chủ yếu các sơ đồ dạng bảng, phiếu học tập chủ yếu trong các
buổi hội giảng nên về cơ bản việc xây dựng cũng như khai thác ưu điểm của phương
pháp sơ đồ hoá còn rất hạn chế.
- Về phía học sinh: các em vẫn quen cách học truyền thống, ghi chép và học thuộc,
ngại thay đổi, làm quen với cách học mới dẫn đến không năng động sáng tạo trong
học tập, khả năng tự tìm tòi, hệ thống hoá kiến thức rất hạn chế
- Xu hướng học sinh chọn khối chọn trường hiện nay: chủ yếu là các khối A,B, D còn
khối C số lượng ít và hiếm có những học sinh đam mê thực sự với môn học và năng
lực tốt. Do đó vai trò của người giáo viên càng quan trọng đặc biệt về mặt phương
pháp.
III. GIẢI PHÁP
1. Phương pháp sơ đồ hoá kiến thức
a, Khái niệm
Sơ đồ thực tế là một phương tiện trực quan, thể hiện mối liên hệ giữa các đối
tượng, các thành phần bằng các mũi tên, bảng biểu... phản ánh cấu trúc và logic bên
trong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể
Phương pháp sơ đồ hoá kiến thức là một phương pháp dạy học trong đó người
giáo viên sử dụng sơ đồ như một phương tiện giảng dạy trong các tiến trình lên lớp
b, Phân loại
/ Dựa vào mối liên hệ giữa các kiến thức có thể chia thành
*Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh thể và
Đặc điểm một số thiên tai chính ở nước ta
Phạm vi
Nguyên nhân
Hậu quả
Đb sông Hồng
nghiêm trọng nhất
Ngập
lụt
Đb sông Cửu Long
+ Mưa lớn, tập
trung,
+ Mặt đất thấp
+ Nhiều ô trũng,
có đê sông,
+ Mức độ đô thị
hoá cao
Mưa lớn, triều
cường
4
Phá huỷ mùa
màng, tắc nghẽn
giao thông, ô
nhiễm môi
trường
Biện pháp
Nguyên
- Vùng ven biển
Trung Bộ
Mưa bão, nước
biển dâng, lũ
nguồn về
- Do đây là nơi
có các lưu vực
sông suối có địa
hình bị chia cắt
mạnh, độ dốc
lớn, mất lớp phủ
thực vật mặt đất
dễ bị xói mòn
- Mưa lớn
- Địa hình khuất
gió
- Mùa khô kéo
dài
- Môi trường suy
thoái
biển
Gây thiệt hại rất
lớn cho đời sống
nhân dân và cho
sản xuất những
vùng lũ đi qua
Sơ đồ vị trí các khối khí ở Bắc Mĩ
*Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của
các sự vật-hiện tượng địa lí
SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRÊN CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
6
/ Dựa vào vai trò của sơ đồ trong tiến trình dạy học có thể chia thành
Sơ đồ chứng minh hay giải thích dùng để phản ánh nội dung bài học một cách trực
quan dễ khái quát, dễ tiếp thu
Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống hóa một chương, một phần
kiến thức của bài học
Sơ đồ kiểm tra dùng để đánh giá năng lực tiếp thu hiểu biết của học sinh, đồng
thời giúp giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học
2. Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:
*Tính khoa học:
- Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là bản
chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt. Tuy nhiên hình thức chủ
quan của sơ đồ phụ thuộc vào người lập sơ đồ. Cùng một khối lượng kiến thức, có
nhiều cách xây dựng sơ đồ khác nhau
- Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cần nghiên cứu
- Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học.
*Tính sư phạm, tư tưởng:
- Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy ngay
các mối quan hệ khách quan, biện chứng. Điều này đòi hỏi người xây dựng sơ đồ
phải vận dụng nhiều thao tác tư duy khác nhau như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hoá, bổ sung, mở rộng..., phải chọn lựa kiến thức cơ bản tối thiểu và vừa đủ, mã
hoá kiến thức một cách cô đọng, súc tích
*Tính mĩ thuật:
Vùng nội
chí tuyến
Giáp biển Đông
Khu vực hoạt động
của gió mùa
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa
Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa vị trí địa lí và đặc điểm cơ bản của thiên nhiên VN
Với vai trò là giải thích mối liên hệ giữa hai đối tượng địa lí, giáo viên có thể sử dụng
sơ đồ theo các bước sau
- Khi dạy đến mục 2a, giáo viên có thể dựng ngay sơ đồ và cùng học sinh hoàn thiện
dần sơ đồ kết hợp phương pháp đàm thoại – gợi mở, nội dung SGK
- Các câu hỏi của giáo viên cơ thể sử dụng:
1, Nhắc lại cho cô các đặc điểm chính về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Việt Nam?
2, Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến có ý nghĩa gì?
3, Vị trí nằm giáp biển Đông có ý nghĩa gì?
4, Vị trí nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á có nghĩa gì?
- Đối với đối tượng là học sinh khá, giỏi, giáo viên cơ thể sử dụng sơ đồ sau để giải
thích cho học sinh về mối liên hệ giữa vị trí địa lí với các đặc điểm chung của tự
nhiên Việt Nam. Tuy nhiên với sơ đồ này, giáo viên phải mở rộng cho học sinh nhều
8
kiến thức nên phương pháp đi kèm là giảng giải, tức là giáo viên đưa sơ đồ ra trước
và giải giải cho học sinh
đồi núi
Thiên nhiên phân
hóa đa dạng
Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa vị trí địa lí với các đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
- Các sơ đồ dạng này phù hợp nhất trong việc phản ánh các mối liên hệ nhân quả
trong Địa lí tự nhiên 12, chỉ rõ đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả và giải thích cho
nhiều hiện tượng trong địa lí. Tuy nhiên đây là dạng sơ đồ đòi hỏi người giáo viên
phải nắm chắc, đào sâu kiến thức, tìm được nguyên do, lí giải được nhiều hiện tượng
trong địa lí. Học sinh được làm quen nhiều với các sơ đồ này, các em sẽ hình thành
được tư duy logic, hiểu rõ bản chất của các hiện tượng cũng như hứng thú tìm tòi lí
giải các hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh mình
b, Sử dụng sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập tổng kết hay hệ thống hoá kiến thức
của một chương, một phần của bài học
Ví dụ 2: Khi dạy nội dung mục 1 bài 11, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau
Đặc điểm
Phần lãnh thổ phía Bắc (từdãy
Bạch Mã trở ra Bắc)
Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy
Bạch Mã trở vào)
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
đông lạnh
2 mùa mưa khô
Cảnh quan
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Thành phần
loài
+ loài nhiệt đới chiếm ưu thế ngoài + loài thuộc vùng nhiệt đới và
ra còn có các loài cây cận nhiệt, ôn xích đạo. Có một số loài cây rụng
đới, các loài thú có lông dày
lá vào mùa khô. Động vật chủ đạo
là các loài thú lớn: voi, hổ, báo
Sơ đồ 3: Đặc điểm của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam
- Với sơ đồ này giáo viên có thể sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
Giáo viên chia lớp thành các nhóm và phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh hoàn thiện
phiếu học tập
Phiếu học tập số 1: Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
Đặc điểm
Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)
Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm
Số tháng lạnh (to
truyền thống.
c, Sơ đồ kiểm tra dùng để đánh giá năng lực tiếp thu hiểu biết của học sinh,
đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học
- Thực ra đây có thể hiểu là các sơ đồ trống hoặc khuyết nội dung. Giáo viên đưa ra
các sơ đồ trống trong các bài tập, bài kiểm tra, yêu cầu học sinh hoàn thiện
Ví dụ 3: Trong bài kiểm tra 8 tuần học kì I, giáo viên có thể sử dụng bài tập sau:
Em hãy hoàn thành sơ đồ sau để thấy rõ sự khác biệt cơ bản về điều kiện hình thành,
đặc điểm địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Sơ đồ 4: Bảng so sánh đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu
Long
Điều kiện hình thành
Địa hình
Đất
Ví dụ 4: Sau khi học xong bài 11,12 “Thiên nhiên phân hoá đa dạng”, giáo viên có
thể sử dụng sơ đồ trống sau, yêu cầu học sinh hoàn thành để đánh giá năng lực tiếp
11
thu của học sinh (trường hợp học sinh không hoàn thiện được giáo viên có thể gợi ý :
ô tròn là nguyên nhân, còn các ô hình chữ nhật là biểu hiện)
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
Sơ đồ 5
Hình thức đánh giá kiểm tra bằng các sơ đồ trống phản ánh khá chính xác năng
lực nhận thức của học sinh, hạn chế được tình trạng quay cóp, chép bài và là những
câu có tính phân hoá khá cao
- Thực hiện được đổi mới phương pháp, cả trong giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
- Phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh
- Có thể sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp, phương tiện dạy học khác
nhau
- Tăng thêm lòng yêu nghề, nhiệt huyết với học sinh
2. Đối với quá trình học của học sinh
- Kiến thức được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, ngắn gọn dễ nhớ do đó giảm thời
gian ghi chép, thời gian học và ôn tập của học sinh
- Tác động vào "kênh hình" của người học. Sẽ tạo ra sự hứng thú trong giờ học,
bài giảng, tiết học trở nên sôi động. Phát triển óc quan sát, kích thích tư duy của
người học, củng cố kiến thức bài giảng, hào hứng tìm tòi, đón nhận tri thức mới, có
lòng yêu thích môn học.
- Học sinh khám phá tri thức mới theo trình tự logic do đó các em hiểu được bản
chất quy luật. Thuận lợi cho quá tình tái hiện tri thức khi cần thiết.
- Phát triển năng lực tự học, tự khai thác kiến thức từ sách giáo khoa, phát triển
tư duy phân tích, tổng hợp của học sinh
3. Hiệu quả đối chứng
Năm học 2014 – 2015, tôi dạy các lớp : 12A2, 12A3, 12A9, 12A10. Tôi chọn 2
lớp 12A2 và 12A3 làm thực nghiệm để thấy rõ hiệu quả của phương pháp sơ đồ hoá
trong đó lớp 12A2 là lớp thực nghiệm (có sử dụng phương pháp sơ đồ hoá trong quá
trình giảng dạy) và 12A3 là lớp đối chứng (không sử dụng phương pháp sơ đồ hoá)
Thời gian thực nghiệm : 8 tuần học kì I với 3 bài học được lựa chọn là bài 2 : Vị
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, bài 6, bài 7 : Đất nước nhiều đồi núi
Sau thời gian dạy, ra bài tập, ôn tập, tôi nhận thấy
Về tinh thần, động cơ học tập : các học sinh ở lớp 12A2 thể hiện rõ sự hứng thú,
sôi nổi với môn học hơn so với lớp 12A3. Các em hăng hái phát biểu xây dựng bài,
nhiều em đã có những liên hệ giữa bài học với thực tiễn. Các em cũng đưa ra nhiều
câu hỏi khá hay phản ánh lòng ham học, tích cực tìm tòi.
Về kết quả sau khi tiến hành kiểm tra viết ở hai lớp
kết qủa ở lớp 12A2 cao hơn lớp 12A3, đặc biệt các bài có điểm giỏi tăng chứng tỏ
nhiều học sinh đã hiểu bài, nắm chắc kiến thức, nhiều học sinh trả lời được các câu
hỏi khó.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1, Để sử dụng phương pháp sơ đồ hoá một cách hiệu quả nhất, giáo viên phải linh
hoạt trong việc chọn lựa nội dung, bài học phù hợp cũng như dựa vào điều kiện,
phương tiện học tập và năng lực nhận thức của học sinh, sử dụng linh hoạt trong các
khâu lên lớp cũng như đánh giá, kiểm tra.
2, Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá kết hợp với nhiều phương pháp khác: đàm
thoại – gợi mở, nêu vấn đề, sử dụng bản đồ…góp phần đổi mới phương pháp dạy học
và làm tăng hiệu quả của phương pháp
3, Hạn chế của phương pháp là kiến thức đã được mã hoá, mô hình hoá nên nếu
không hiểu bản chất học sinh sẽ khó khăn trong việc diễn giải và dẫn đến tiếp thu
kiến thức một cách máy móc. Do đó khi sử dụng phương pháp sơ đồ hoá, giáo viên
cần giúp học sinh hiểu được cơ sở để hình thành nên sơ đồ hay nói cách khác là làm
rõ cho học sinh thấy mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức, chú ý phân tích một cách
cụ thể sự vật, hiện tượng, quá trình địa lý cụ thể trong các hoàn cảnh, trường hợp cụ
thể
4, Hạn chế thứ hai của phương pháp là thể hiện tính phân bố về mặt không gian
của đối tượng trên bản đồ do đó khi sử dụng phương pháp cần kết hợp với lược đồ,
bản đồ để học sinh thấy rõ sự phân bố và đặc điểm cụ thể của sự vật hiện tượng địa lý
trên các lãnh thổ nhất định
4, Đổi mới phương pháp dạy học để đạt hiệu quả thì sự cố gắng của riêng người
giáo viên là chưa đủ, cần có sự hợp tác của học sinh, của nhà trường. Do đó mong
rằng học sinh ngày càng dành nhiều tình cảm cho môn học, các nhà trường phổ thông
ngày càng tạo nhiều điều kiện thuận lợi để các giáo viên có động cơ và có hứng thú
thực sự với công cuộc đổi mới.
14
giữa
Bất đối xứng giữa 2
sườn đông tây
Tây bắc - đông nam
Tây bắc - đông nam
Vòng cung
>1500m
(khu vực núi cao nhất)
3 dải địa hình:
- phía đông: dãy hoàng
liên sơn
- phía tây: núi trung bình
- ở giữa: sơn nguyên,
cao nguyên đá vôi.
- các thung lũng sông
cùng hướng núi: sông
Đà, sông Mã, sông Chu
500m->1000m
1000m->2000m
(chủ yếu đồi núi thấp)
(núi tb chiếm ưu thế)
Các dãy núi song song - phía đông là khối núi
Và so le nhau
Kon tum và khối núi
đồ sộ giáp biên giới
chính
việt trung
- địa hình cao trên
2000m nằm ở thượng
nguồn sông Chảy
- có các sông chảy
cùng hướng núi: Sông
Gâm, sông Thương, sông
Lục Nam
15
Sơ đồ 7: Đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm
ĐB Sông Hồng
ĐB Sông Cửu Long
4 triệu ha
Diện tích 1,5 triệu ha
Được
bồi
tụ
bởi
phù
sa
của
- Có hệ thống đê chia cắt đồng bằng thành
nhiều ô
Chủ yếu là đất phù sa sông
Sớm hơn
Vùng ngoài đê tiếp tục được bồi tụ
Vùng trong đê không được bồi tụ
Vẫn tiếp tục được bồi tụ
Sơ đồ 8: Đặc điểm các loại gió chính ở nước ta
Loại
gió
Gió
mùa
mùa
đông
Tín
phong
Gió
mùa
mùa
hạ
Nguồn
gốc
Áp cao
Xibia
Áp cao
cận nhiệt
Miền
Nam
Quanh
năm
Tây nam
- Tây
nam
- Đông
nam (Bắc
Bộ)
Tính chất
ảnh hưởng đến khí hậu
- Hoạt động thành từng
đợt
- Nửa đầu lạnh khô, nửa
sau lạnh ẩm
Tạo nên mùa đông lạnh ở
miền Bắc
Khô, nóng, ít mưa
Tạo nên mùa khô sâu sắc ở
miền Nam
nhiên
Địa
hình
Sông
ngòi
Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa
- Xâm thực mạnh ở đồi núi:
+ bề mặt bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa
trôi, có hiện tượng đá lở, đất trượt
+ hình thành địa hình caxto
+ các vùg thềm phù sa cổ bị chia cắt
thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long tiếp tục mở rộng diện tích
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2360 con
sông (trên 10km), mật độ 0,66km
sông/km2. Cứ 20km bờ biển có 1 cửa
sông
Nguyên nhân
Ý nghĩa
- Khí hậu nhiệt đới
ẩm nắng lắm mưa
- Nhiều nước, nhiều phù sa. Tổng lượng
nước là 830 tỉ m3, tổng lượng phù sa là
200 triệu tấn.
Đất
Sinh
vật
- Mưa lớn, sông chảy
chủ yếu trong khu
vực núi dốc, nhiều
nơi mất lớp phủ thực
- Chế độ mưa theo mùa: mùa lũ trùng với vật
mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
- Ảnh hưởng của gió
mùa
- Chế độ nước diễn biến thất thường theo
chế độ mưa
- Do nguồn nhiệt ẩm
- Quá trình Feralit là quá trình hình thành dồi dào, khí hậu có
đất chủ yếu ở nước ta: rửa trôi các bazo
một mùa mưa và khô
dễ tan và tích tụ oxit sắt, nhôm
rõ rệt nên phong hóa
- Đặc điểm: tầng đất dày, đất chua, dễ
diễn ra mạnh nên
thoát nước và có màu đỏ vàng
tầng đất dày
Phần lãnh thổ phía Bắc (từdãy
Bạch Mã trở ra Bắc)
Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy
Bạch Mã trở vào)
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt độ trung
bình năm
> 200C
>250C
Số tháng lạnh
(to
Sơ đồ 11: Đặc điểm thiên nhiên các đai cao nước ta
Các đai
Độ cao
Khí hậu
Nhiệt đới gió mùa
Miền Dưới 600-700m
Bắc
Miền Dưới 900 -1000m
Nam
Nhiệt đới
- Đất phù sa, đất feralit
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
- Rừng nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh
- Các hệ sinh thái rừng
nhiệt đới gió mùa, hệ
sinh thái trên các loại
thổ nhưỡng đặc biệt
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Tên miền
Phạm vi
Miền Bắc và Đông Bắc
Miền Tây Bắc và
Bắc bộ
Bắc Trung bộ
Hữu ngạn sông Hồng, Hữu ngạn sông Hồng đến
gồm vùng núi Đông Bắc và 160B
đồng bằng Bắc bộ
- Quan hệ với Hoa Nam về
cấu trúc kiến tạo.Tân kiến
Đặc điểm tạo nâng yếu.
chung
- Gió mùa Đông Bắc xâm
nhập mạnh.
Địa hình
-Địa chất
Khí hậuThuỷ
văn
Miền Nam Trung bộ và
Nam bộ
0
Từ 16 B trở xuống
chuyển tiếp từ đồng bằng
châu thổ sang đồng bằng
ven biển.
- Khoáng sản có đất hiếm,
thiếc sắt, crôm, titan.
- Địa khối Kontum, sơn
nguyên cổ, cao nguyên cực
Nam Trung bộ. Sườn Đ dốc
mạnh, sườn T thoải gồm các
cao nguyên bazan
- Đồng bằng ven biển thu
hẹp, đồng bằng Nam bộ
thấp phẳng, mở rộng.
- Dầu khí có trữ lượng lớn.
Tây Nguyên giàu bô xit.
- Có 3 tháng mùa đông, so
cùng độ cao ttb< ttb ở Tây
Bắc 2 - 30C. Mùa hạ nóng,
mưa nhiều, mùa đông lạnh
ít mưa. Khí hậu, thời tiết có
nhiều biến động.
- Mạng lưới sông ngòi dày.
Hướng sông TB - ĐN và hướng vòng cung. Độ dốc
sông thay đổi đột ngột từ
vùng núi xuống đồng bằng.
- Gió mùa ĐB suy yếu và
biến tính.. Số tháng lạnh
- Đai nhiệt đới chân núi hạ
thấp < 600m.
- Trong thành phần rừng có
các loài cây cận nhiệt (Dẻ,
Re) và động vật Hoa Nam.
Có đủ hệ thống đai cao:
Đai nhiệt đới lên tới 700800m, đai rừng á nhiệt đới
trên đất mùn alit, đai ôn
đới >2600m. Nhiều thành
phần loài cây của cả 3
luồng di cư.
- Đai nhiệt đới chân núi lên
đến 1000m. Thực vật nhiệt
đới, xích đạo ưu thế (luồng
di cư Inđônêxia-Malaixia,
họ Dầu). Nhiều rừng.
Nhiều thú lớn. Rừng ngập
mặn ven biển cận xích đạo.
Sơ đồ 13: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa
Biển Đông
Và hoạt động gió
mùa châu Á
Châu Á
Vị trí nội chí
tuyến
Địa hình nhiều
đồi núi (thấp)
Địa hình
Xâm thực - Bồi
tụ
Sơ đồ 14: Nguồn gốc hình thành các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Nội lực
Địa hình
Các hoạt
động kiến tạo
Ngoại lực
Khí hậu
Đặc điểm cấu trúc
đ ịa h ìn h
- Cấu trúc cổ, hướng
TB-ĐN và hướng
vòng cung.
- Nhiều đồi núi, đồi
núi thấp chiếm ưu thế.
- Thấp dần từ TB-ĐN
- Tân kiến tạo làm địa
kiến thức, kĩ năng môn Địa lí lớp 12. NXB ĐH Sư phạm, 2010
23
24