S GIO DC V O TO NAM NH
TRNG THPT A HI HU
BO CO SNG KIN
VN DNG PHNG PHP DY HC THEO D N
CHO CHUYấN PHN BểN HO HC
NHM NH HNG PHT TRIN NNG LC HC SINH
Tỏc gi
: Chu Thị Lành
Trỡnh chuyờn mụn: Cử nhân Hóa học
Chc v
Ni cụng tỏc
Hậu
: Giáo viên
: Tr-ờng THPT A Hải
Hải Hậu, tháng 5 năm 2015
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến:
“VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
CHO CHUYÊN ĐỀ PHÂN BÓN HOÁ HỌC
NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN NĂNG LỰC HỌC SINH”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: dạy học theo chuyên đề trường THPT
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: từ năm 2014 đến nay
4. Tác giả :
1.2.1. Khái niệm…………………………………………………….
1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học....................
1.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực.....................................
1.2.4. Tìm hiểu phương pháp dạy học theo dự án..............................
1.3. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HS………………………………………………….
1.3.1. Một số khái niệm liên quan…………………………………..
1.3.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục……………….
1.3.3. Các hình thức kiểm tra, đánh giá…………………………….
1.3.4. Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS......................................................................................
1.3.5. Xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
1.4. DẠY HỌC TÍCH HỢP, LIÊN MÔN……………………………...
PHẦN 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN…………………………………………….
2.1. TÊN DỰ ÁN DẠY HỌC …………………………………………
2.2. MỤC TIÊU DẠY HỌC…………………………………………...
2.2.1. Kiến thức……………………………………………………..
2.2.2. Kĩ năng.....................................................................................
2.2.3. Giáo dục tình cảm, thái độ.......................................................
2.2.4. Phát triển các năng lực...........................................................
2.2.5. Kiến thức tích hợp, liên môn………………………………...
2.3. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA DỰ ÁN.........................................
2.4. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.............................
2.4.1. Chuẩn bị của giáo viên.............................................................
2.4.2. Chuẩn bị của học sinh..............................................................
2.5. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC..........................................................
2.6. QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN.....................
2.6.1. Bước 1- Xác định đề tài……………………………………...
1
17
17
19
19
19
19
2.6.2. Bước 2- Lập kế hoạch thực hiện dự án……………………... 20
2.6.3. Bước 3-Thực hiện dự án…………………………………….. 25
2.6.4. Bước 4- Tổng hợp kết quả và báo cáo sản phẩm……………. 36
2.6.5. Bước 5- Đánh giá……………………………………………. 46
PHẦN 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................... 58
3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM ......................................................... 58
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM………………………………….. 58
3.3. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM……………………………………. 58
3.4. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM…………………………………... 58
3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM……………………………………… 58
3.5.1. Về kết quả học tập…………………………………………… 58
3.5.2. Về thái độ học tập………………………………………….... 59
IV. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI…………………………….. 62
1. Đối với giáo viên………………………………………………………. 62
2. Đối với học sinh………………………………………………………... 63
V. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………..... 64
1. Đề xuất…………………………………………………………………. 64
2. Kiến nghị………………………………………………………………. 64
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO SÁNG KIẾN……………………………... 66
Danh mục các tài liệu tham khảo……………………………………….
66
Giáo án bài phân bón hoá học (giáo án so sánh)………………………..
TN
05
So sánh
SS
06
Sách giáo khoa
SGK
07
Nhà xuất bản
NXB
GIÁO ÁN BÀI PHÂN BÓN HOÁ HỌC
(Giáo án dạy học lớp 11A9- lớp học để so sánh)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali và một số loại phân
bón khác (hỗn hợp, phức hợp và vi lượng)
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học nhóm
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động 1: Vào bài
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hỏi HS: Dựa vào
kiến thức môn công nghệ
lớp 10, hãy kể tên các loại
- HS: Trả lời
phân bón?
- GV: Vậy trong môn công
nghệ lớp 10 em đã được
nghiên cứu những kiến thức
- HS: Trả lời
nào về phân bón hóa học?
- GV: Trong tiết học hôm
nay chúng ta tìm hiểu về
thành phần, tác dụng và
HS: Trả lời
- Khái niệm: Phân
bón hoá học là những
hoá chất có chứa các
nguyên tố dinh dưỡng,
học:
- Khái niệm: SGK
- Có 3 loại chính:
phân đạm, phân lân
và phân kali.
được bón cho cây nhằm
nâng cao năng suất cây
trồng.
- Có 3 loại chính:
phân đạm, phân lân và
GV dẫn dắt: sau đây chúng
phân kali.
ta nghiên cứu cụ thể về từng
loại phân bón hóa học
Hoạt động 3: Nghiên cứu về phân đạm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Độ dinh dưỡng của
trình sinh trưởng, làm
trưởng, làm tăng tỉ lệ
phân đạm được đánh giá
tăng tỉ lệ protein thực
protein thực vật
như thế nào?
vật Cây trồng phát
Cây trồng phát triển
triển nhanh, cho nhiều
nhanh, cho nhiều hạt,
hạt, củ, quả.
củ, quả.
3.
3. Độ dinh dưỡng
được đánh giá bằng
nước.
- GV yêu cầu HS dựa vào
đạm đó? Từ đó cho biết các
loại phân đạm đó tương ứng
phù hợp với những loại đất
nào? Nêu cách điều chế
chúng?
- GV nhận xét và chiếu
hàm
lượng
%
N
trong phân.
- Các loại phân đạm:
(bảng 1)
amoni, phân đạm nitrat và
trường của các loại phân
được đánh giá bằng
- HS nghe và biết các
- GV chia lớp thành 4
nhóm; GV chuẩn bị cho 4
nhóm mỗi nhóm 3 mẫu
- Mỗi nhóm cùng nhau
phân đạm (không ghi nhãn)
hợp tác làm bài nhận
gồm đạm ure, đạm amoni
biết.
clorua và đạm canxi nitrat .
Yêu cầu HS sử dụng các
hoá chất cần thiết, nhận biết
và dán nhãn cho từng loại
phân đạm đó?
Sau đó GV gọi nhanh 1
- Nhóm được GV gọi cử
nhóm trình bày chi tiết cách
1 HS trình bày chi tiết
nhận biết.
Chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước, khi tan thu nhiệt
Tính chua
Tính chất
Trung tính
Trung tính
(NH2)2CO + H2O
NH 4 + H 2O
(NH4)2CO3
H 3O + NH 3
Điều chế
NH3 + với axit
Axit
nitric
tương ứng
muối cacbonat
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu nghiên cứu
- HS nghiên cứu SGK
SGK trả lời các câu hỏi sau và trả lời:
đây:
1. Phân lân cung cấp P
1. Phân lân cung cấp cho cho cây dưới dạng ion
cây trồng nguyên tố dinh PO43dưỡng nào?
2. Tác dụng của phân lân?
Nội dung
II. PHÂN LÂN
- Cung cấp P cho cây
dưới dạng ion PO43- Tác dụng: Tăng quá
2. Tác dụng của phân trình sinh hoá, trao
lân: tăng quá trình sinh đổi chất, trao đổi
3. Cách đánh giá độ dinh hoá, trao đổi chất, trao năng lượng của cây.
dưỡng của phân lân?
đổi năng lượng của cây.
3. Độ dinh dưỡng được - Độ dinh dưỡng
nêu tính chất vật lý của
lân nung chảy. GV yêu cầu
chúng: màu xám, tan ít Quặng apatit hoặc
quặng photphorit +
trong nước.
supephotphat
HS nêu tính chất vật lý của
→ sản phẩm → sấy
loại phân lân đó phù hợp
khô, nghiền bột →
với những loại đất nào?
phân bón
- GV yêu cầu HS nghiên
%P2O5, phương pháp điều
- HS trả lời.
chế các loại phân lân?
- GV nhận xét và chiếu
hình ảnh bổ sung thêm
nhà máy sản xuất phân lân.
Bảng 2: Supephotphat
Phân lân
Thành
Supephotphat đơn
phần Ca(H2PO4)2 + CaSO4
Supephotphat kép
Ca(H2PO4)2
hoá học chính
% P2O5
Phương
14-20%
40-50%
pháp Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đ
điều chế
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4
Ca(H2PO4)2 + CaSO4
2H3PO4 + 3CaSO4
4H3PO4 + Ca3(PO4)2
kali được đánh giá như thế tăng khả năng chống rét, khả năng chống rét,
nào?
chống bệnh và chịu hạn chống bệnh và chịu
hạn cho cây.
cho cây.
3. Độ dinh dưỡng của
phân kali: đánh giá theo - Độ dinh dưỡng
tỉ lệ % khối lượng K2O
- GV cho làm thí nghiệm
- HS quan sát mẫu phân lệ % khối lượng K2O
thử tính tan của mẫu phân
kali; thử tính tan và nêu
kali, yêu cầu HS nêu tính
tính chất vật lý của nó:
chất vật lý của nó?
màu đỏ và dễ tan trong
nước.
- GV chiếu hình ảnh bổ
sung thêm thông tin về loại
theo ô nhiễm môi trường và
ảnh hưởng đến giao thông.
Vì vậy nhà bạn nào trồng lúa
các em về khuyên bố mẹ
không nên đốt rơm rạ mà có
thể ủ cho đến mục để làm
phân bón
Hoạt động 6: Nghiên cứu về một số loại phân bón khác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu SGK IV. MỘT SỐ LOẠI
cứu SGK trả lời:
1. Thế nào là phân hỗn
hợp? Nêu ví dụ? Cách bón
phân hỗn hợp?
2. Thế nào là phân phức
trả lời
PHÂN BÓN KHÁC
1. Phân hỗn hợp và
phân phức hợp:
* Phân hỗn hợp:
(NH4)2HPO4
2. Phân vi lượng:
cách đánh giá độ dinh dưỡng
-
và phương pháp điều chế các
nguyên tố: Bo, Mg,
loại phân bón hóa học. Đồng
Zn, Cu, Mo… ở dạng
thời các em cũng biết được
hợp chất.
Cung
cấp
các
khi bón phân hóa học cần
- Cây trồng chỉ cần 1
3
4
5
6
7
B ÓN L Ó
P H Â N L Â N
S U P E P H O T
A P A
A MO N
P H Â N U
MÔ I T R Ư
T
T ỰN H I Ê N
P H A T ĐƠN
T I T
I
R E
ỜN G
I
T
P
O
P
6. (NH4)2HPO4
7. Ca(H2PO4)2, CaSO4
Đáp án: A- 4; B- 1; C- 7; D- 3
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phân kali cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO 3-) và
ion amoni (NH4+)
B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
D. Bón lân cho cây trồng thường làm cho đất bị chua
Câu 3. Có 3 mẫu phân hoá học không ghi nhãn là phân đạm NH4Cl, phân kali
(K2SO4) và phân supephotphat kép Ca(H2PO4)2. Chỉ dùng dd nào sau đây là có
thể nhận biết được mỗi loại?
A. dung dịch HCl
B. dung dịch H2SO4
C. dung dịch Ba(OH)2
D. dung dịch AgNO3
Câu 4: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất
không chứa kali) có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong
loại phân kali đó là:
A. 95,51%
B. 65,75%