Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp chủ đề di truyền học quần thể với vấn đề bảo vệ vốn gen của quần thể nhằm định hướng phát triển năng lực học sinh - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS & THPT THỐNG NHẤT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ “DI
TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ VỚI VẤN ĐỀ BẢO VỆ VỐN GEN CỦA
QUẦN THỂ” NHẰM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH

Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Chức vụ: Giáo viên
SKKN môn: Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2017
1


MỤC LỤC
NỘI DUNG
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
1. 2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm
2.3. Các giải pháp giải quyết vấn đề

19

2


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD & ĐT: Giáo dục và Đào tạo.
GD: Giáo dục
DH: Dạy học
CH: câu hỏi
PHT: Phiếu học tập
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
QT: Quần thể
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
GDCD: Giáo dục công dân

3


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Sinh học là môn khoa học cơ bản nên việc dạy tốt, học tốt môn Sinh học
đang là yêu cầu và mong muốn của toàn xã hội, góp phần hình thành nhân cách
và là cơ sở khoa học để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động và tạo ra của cải
vật chất cho xã hội.
Khi giảng dạy môn Sinh học 12 các thầy cô đều nhận thấy kiến thức môn
Sinh đang ngày trở nên sâu hơn, rộng hơn. Do vậy việc dạy tốt môn Sinh đang là
một vấn đề hết sức quan trọng. Qua tìm hiểu tôi thấy các bạn đồng nghiệp cũng

bảo vệ vốn gen của Quần thể”
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu thông tin sách giáo khoa, sách giáo viên
của các môn học có kiến thức liên quan đến bài học.
1


Tìm hiểu các công văn hướng dẫn thực hiện và dự thi vận dụng kiến thức
liên môn vào giảng dạy.
Tham khảo các tài liệu, học liệu để hỗ trợ cho bài giảng thêm phong phú
và sinh động.
- Phương pháp thống kê, phân loại
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Phương pháp so sánh

2


2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến
hai hay nhiều môn học. “Tích hợp” là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạt
động dạy học, còn “liên môn” là đề cập tới nội dung dạy học. Ở mức độ thấp, dạy
học tích hợp là lồng ghép nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học một
môn học như lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục
chủ quyền quốc gia biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông,... Mức độ tích hợp cao hơn là phải
xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với nhau, bảo đảm để học sinh vận
dụng tổng hợp kiến thức một cách hợp lí nhằm giải quyết các tình huống trong học
tập cũng như cuộc sống, tránh việc học sinh học lại nhiều lần cùng một nội dung

2.2.1. Đối với GV
Trên thực tế, qua khảo sát tình hình giảng dạy của GV sở tại và một số
trường THPT, mặc dù phương pháp dạy học tích hợp kiến thức liên môn đã
được vận dụng vào giảng dạy sinh học song hiệu quả chưa cao. GV chưa thực sự
hiểu hết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc dạy học liên môn, đặc biệt là việc dạy
học liên môn trong môn sinh học. Rất nhiều GV khi vận dụng phương pháp tích
hợp kiến thức liên môn vào bài dạy còn nhiều lúng túng, chỉ làm một cách hình
thức, nêu qua loa, đại khái, xem nhẹ việc dạy để giúp HS phát triển những năng
lực cần thiết nhằm giải quyết những vấn đề trong thực tiễn, dẫn đến tiết dạy khô
khan, kém hấp dẫn, nặng về cung cấp kiến thức, sa vào lối dạy đọc chép, chất
lượng bài học vì thế không cao. Cũng có một số GV có phương pháp giảng dạy,
kiến thức chuyên môn vững vàng, sự hiểu biết sâu rộng trong nhiều lĩnh vực,
cùng kĩ năng sư phạm khéo léo đã thực hiện tốt việc dạy học theo chủ đề tích
hợp kiến thức liên môn trong các giờ học, lôi cuốn được HS, HS thích và ham
học sinh học đồng thời tạo sự gắn kết kiến thức của các môn học, giữa nội dung
học tập với thực tiễn cuộc sống, làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối
với học sinh. Kết quả rõ nét nhất thể hiện qua cuộc thi dạy học theo chủ để tích
hợp dành cho GV trung học mà Bộ GD & ĐT tổ chức trong những năm qua.
2.2.2. Đối với HS
Phần lớn HS còn hiểu bài rời rạc, máy móc, không nắm được mối quan hệ
hữu cơ giữa các tri thức thuộc lĩnh vực đời sống xã hội, về kiến thức liên môn;
học sinh có nhiều vướng mắc, lúng túng, không biết cách vận dụng kiến thức
các môn học để tìm hiểu và tiếp thu các kiến thức về Sinh học.
Trước thực trạng trên, để đáp ứng được yêu cầu đổi mới đồng bộ phương
pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ở trường phổ thông theo định hướng phát
triển năng lực HS, tôi mong muốn, mỗi GV không chỉ trang bị thêm kiến thức về
bộ môn sinh học mà còn phải có những hiểu biết vững chắc về các môn khác để
vận dụng vào từng tiết học sinh học, làm phong phú và hấp dẫn thêm bài giảng
từ đó gieo lên niềm đam mê sinh học cho HS, giúp HS vận dụng kiến thức tổng
hợp các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn.

GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức :
Công thức tổng quát tính tần số alen và tần số kiểu gen :
5


Trường hợp 1
Tần số kiểu gen
Tần số alen
AA = D/N
Aa = H/N, aa = R/N

p(A)=(D +H/2)/N
q(a) = (R + H/2)/N

Trường hợp 2
Quần thể có cấu trúc di truyền là
dAA+ hAa+ raa = 1
Khi đó, tần số alen :
p(A) = d + h/2
q(a) = r + h/2

Trong hoạt động 3 : Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần
thể giao phối gần với vấn đề bảo vệ vốn gen của Quần thể.
Vận dụng kiến thức qui nạp toán học lớp 11
Sau khi GV chốt kiến thức thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng: tăng
dần TLKG đồng hợp tử, giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử, GV yêu cầu HS vận
dụng kiến thức qui nạp toán học lớp 11 xây dựng công thức tính tần số kiểu
gen của quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn trong trường hợp quần thể ban đầu có
100% Aa.
HS trao đổi trong nhóm, vận dụng kiến thức toán học đưa ra kết quả : Tỉ lệ


Vận dụng kiến thức về quần thể tự thụ phấn vào sản xuất giống cây
trồng thuộc bài 3, 4 môn Công nghệ lớp 10.
Sau khi xây dựng xong công thức tính tần số kiểu gen của quần thể tự thụ
qua n thế hệ, GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về quần thể tự thụ phấn vào
sản xuất giống cây trồng thuộc bài 3, 4 môn Công nghệ lớp 10.
GV nêu vấn đề : nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống ở
cây trồng tự thụ phấn, cần làm gì để giảm hiện tượng trên trong sản xuất giống
cây trồng này? Khi nào thì dùng sơ đồ duy trì, khi nào thì dùng sơ đồ phục
tráng?
HS nhớ lại kiến thức đã học trong môn công nghệ trả lời được:
- Nguyên nhân : Do các gen lặn quy định tính trạng xấu được tổ hợp lại và
tăng lên sau mỗi thế hệ.
- Trong sản xuất giống cần :
+ Thụ phấn nhân tạo cho cây.
+ Với giống tác giả : chọn cây ưu tú, sản xuất theo sơ đồ duy trì.
+ Với giống thoái hóa : đánh giá dòng, sản xuất theo sơ đồ phục tráng.
6


Liên hệ với kiến thức bài 25, môn Công nghệ lớp 10
Khi hướng dẫn HS tìm hiểu về ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần,
GV yêu cầu HS liên hệ với kiến thức bài 25, môn Công nghệ lớp 10 - Các
phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản bằng cách nêu vấn đề : để tăng
chất lượng đàn vật nuôi cần áp dụng những biện pháp gì trong công tác sản
xuất giống? Muốn duy trì chất lượng thuần chủng của giống ta cần làm gì, vì
sao ? Ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần?
Học sinh : Vận dụng kiến thức đã học trả lời được :
- Biện pháp tăng hiệu quả chăn nuôi : Chọn lọc đực giống tốt, cho giao
phối khác đàn, thụ tinh nhân tạo

1. Về kiến thức
* Môn sinh học
- Học sinh hiểu được các kiến thức về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ
phấn và giao phối gần.
7


- Hiểu được nguyên nhân, hậu quả của việc kết hôn gần.
- Học sinh nêu được công thức tổng quát đối với quần thể tự thụ qua n thế hệ,
giải được một số dạng bài tập liên quan.
* Môn toán học
- Học sinh biết vận dụng phương pháp quy nạp toán học vào việc xây dựng các
công thức trong giải bài tập cấu trúc di truyền của quần thể.
- Học sinh xác định được số thế hệ trải qua tự thụ phấn hay giao phối gần.
* Môn công nghệ 10
- Học sinh biết được hậu quả của tự thụ phấn và giao phối gần, từ đó nêu cao
công tác chọn, lai tạo giống nhằm nâng cao và bảo vệ vốn gen của vật nuôi cây
trồng.
- Học sinh biết được ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần trong công tác sản
xuất giống cũng như việc duy trì và củng cố vốn gen quý ở vật nuôi và cây trồng.
* Môn giáo dục công dân
Học sinh hiểu rõ về cơ sở khoa học của luật hôn nhân và gia đình “Cấm
kết hôn trong vòng ba đời”. Hiểu được ý nghĩa của điều luật này từ đó có ý thức
trong việc bảo vệ vốn gen của dòng tộc.
2. Về kỹ năng
* Môn sinh học
- Vận dụng kiến thức tự thụ phấn và giao phối gần (giao phối cận huyết) giải
thích hiện tượng thoái hóa giống ở vật nuôi, cây trồng và khuyết tật bẩm sinh ở
người sinh ra do gết hôn gần.
- Đề xuất các phương pháp tránh, giảm thoái hóa giống ở vật nuôi, cây trồng.

kết nối ”
- Máy chiếu, máy vi tính, máy chiếu đa vật thể, bút rạ, giấy A2, A4, bút bi đỏ.
- Phiếu học tập
- Một số câu hỏi sử dụng trong chủ đề
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài 16, 22 sách giáo khoa Sinh học 12 cơ bản.
- Hình ảnh sưu tầm về một số quần thể sinh vật trong tự nhiên và quần thể
vật nuôi, cây trồng bị thoái hóa giống, thông tin về vấn đề kết hôn gần và hình
ảnh người dị tật bẩm sinh do kết hôn gần.
- Đọc và tìm hiểu bài 3, 4, 25 Công nghệ 10, bài 12 Công dân 10.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
Lớp 12A1
2. Kiểm tra bài cũ
Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng
nhưng cây ngô lại cho ít hạt ( nhiều bắp không có hạt ). Giả sử công ti giống đã
cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến tình
trạng cây ngô không cho hạt trong trường hợp trên?
GV đặt vấn đề:
Qua phân tích ví dụ trên ta thấy, một trong những nguyên nhân dẫn đến
cây ngô không cho hạt là do hiện tượng tự thụ phấn xẩy ra, điều đó làm thay đổi
cấu trúc di truyền của quần thể ngô dẫn đến giảm sút về năng suất. Để hiểu rõ
nguyên nhân, hậu quả và có biện pháp khắc phục cũng như vận dụng đúng vào
thực tế ta sẽ tìm hiểu ở buổi học hôm nay.
3. Bài mới
Hoạt động 1:
Khởi động
1. Phương pháp : Dạy học theo hợp đồng
2. Kĩ thuật :
Nêu vấn đề

thông tin về tập tục và hậu quả do kết hôn gần. Giang); Mông Xanh (Lào
Cai) và Rơ Mân, B Râu (Kon
- GV giới thiệu : ở một số xã miền núi Ngọc Tum) [13] .
Trung, Cao Thịnh, Lộc Thịnh thuộc huyện
Ngọc Lặc - Thanh Hóa dù không có tập tục kết * Hậu quả của kết hôn gần :
hôn gần xong do kém hiểu biết nên có một số - Mắc dị tật và bệnh hiểm
cặp vợ chồng là anh em họ gần lấy nhau, kết nghèo: bạch tạng, tán huyết,...
quả họ đã sinh con mắc dị tật bẩm sinh như: - Tuổi thọ thấp
người lùn, sức khỏe yếu, trí tuệ chậm. (GV - Giảm sút trí tuệ
chiếu ảnh về những em học sinh và trẻ mắc dị - Sinh sản hạn chế, vô sinh,...
tật ở địa bàn trên; Hình 5)
[13] .
- GV nêu vấn đề: như vậy thoái hóa giống ở
vật nuôi, cây trồng và xuất hiện các dị tật bẩm
sinh ở người do kết hôn gần đã ảnh hưởng
không nhỏ đến kinh tế và sự phát triển con
người và xã hội. Nguyên nhân là do đâu, ta
phải làm gì để bảo vệ được vốn gen của vật
nuôi, cây trồng và con người?
- HS: Nêu nguyên nhân giả định dẫn đến thoái
hóa giống: Chất lượng giống kém, môi trường
không thuận lợi, chăm sóc không hợp lí, mắc
bệnh,...
Hoạt động 2:
Các đặc trưng di truyền của quần thể
1. Phương pháp : Phương pháp dạy học hợp tác, phân tích và tổng hợp kiến
thức.
2. Kĩ thuật : Kĩ thuật KWL, hợp tác, khăn phủ bàn
Hoạt động dạy- học
Nội dung kiến thức

sát và cho biết:
+ Xét về mặt di truyền thì quần thể có những
đặc trưng nào? Nêu đặc trưng di truyền của
quần thể ?
+ Vốn gen là gì ?
+ Vốn gen của hai quần thể trên khác nhau ở
điểm nào, vốn gen được biểu thị qua yếu tố
nào?
- HS độc lập suy nghĩ, trao đổi thống nhất
trong nhóm, trình bày trên giấy A2 và hoàn
thành yêu cầu của giáo viên.
- GV đưa ra ví dụ: trong một quần thể cây đậu
Hà Lan, gen quy định màu hoa có 2 loại alen :
alen A quy định màu hoa đỏ và alen a quy
định màu hoa trắng. Cây hoa đỏ có 2 loại kiểu
gen AA và Aa, cây hoa trắng có kiểu gen aa.
Giả sử quần thể đậu có 1000 cây với 500 cây
có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và
300 cây có kiểu gen aa.
+ Hãy tính số lượng và tỉ lệ từng loại alen, tỉ
lệ từng loại kiểu gen ?
+ Nêu cách tính tần số alen và tần số kiểu
gen ?

1. Quần thể là gì ?
a. Khái niệm
Quần thể là một tập hợp
các cá thể cùng loài, cùng
sinh sống trong một khoảng
không gian xác định, vào một

+ Số lượng alen A là (500x2)+200=1200,
chiếm tỉ lệ 1200/2000=0,6
+ Số lượng alen a là (300x2)+200= 800,
chiếm tỉ lệ 800/2000=0,4
+ Tỉ lệ kiểu gen AA= 500/1000=0,5;
Aa=200/1000=0,2; aa=300/1000=0,3
- GV điều hành các nhóm thảo luận, nhận xét
và chiếu kết quả đúng.
- GV đưa ra hai bài toán, yêu cầu các nhóm
vận dụng kiến thức toán về tỉ lệ thức xác
định công thức tổng quát tần số alen và tần số
kiểu gen :
+ Trường hợp 1:
Cho quần thể có N cá thể gồm:
D cá thể có kiểu gen AA
H cá thể có kiểu gen Aa
R cá thể có kiểu gen aa
Gọi p là tần số của alen A: kí hiệu là p(A)
Gọi q là tần số của alen a: kí hiệu là q(a)
Khi đó: * Tần số của alen A và a được tính
như thế nào?
* Tần số của kiểu gen AA, Aa, aa được tính
như thế nào?
+ Trường hợp 2 : khi đề bài cho cấu trúc di
truyền của quần thể
Cho quần thể có cấu trúc di truyền: dAA +
hAa + raa = 1
Khi đó : p(A), q(a) được tính như thế nào?
- HS: trao đổi trong nhóm, hoàn thành yêu
cầu của giáo viên.


12


Hoạt động 3: Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao
phối gần với vấn đề bảo vệ vốn gen của Quần thể.
1. Phương pháp : Nêu vấn đề, hợp tác, phân tích và tổng hợp kiến thức
2. Kĩ thuật :
KWL, hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực.
Hoạt động dạy – học
Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu học sinh tiếp tục sử dụng phiếu II. Cấu trúc di truyền của
học tập KWL.
quần thể tự thụ phấn và
- Học sinh điền thông tin vào phiếu.
quần thể giao phối gần
- GV giới thiệu một số ví dụ về tự thụ phấn ở 1. Quần thể tự thụ phấn
cây, yêu cầu học sinh nêu khái niệm thế nào là - Tự thụ phấn là hiện tượng
tự thụ phấn?
hạt phấn rơi trên đầu vòi nhụy
- HS quan sát, vận dụng kiến thức đã học nêu của cùng một hoa hoặc hoa
khái niệm.
cùng một cây
- GV giới thiệu ví dụ trong SGK: Quần thể đậu
Hà lan có 100% cây dị hợp tử Aa, chiếu phiếu - Thành phần kiểu gen thay
học tập số 4
đổi theo hướng :
+ Nhận xét và xác định thành phần kiểu gen của + tăng dần TLKG đồng hợp
quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn theo phiếu tử.
học tập số 4 ?

2
kiểu gen của quần thể qua n thế hệ.
  1 n 
- Học sinh trao đổi, thao luận trong nhóm, trình
1 −
÷
bày cách xác định tần số kiểu gen của quần thể AA = d+ h   2 ÷ ÷
đã cho.
2
n

1
+ Aa = h  ÷
2

  1 n 
1 −
÷
+ aa = r + h   2 ÷ ÷
2
13


  1 n 
1 −
÷
+ AA = d + h   2 ÷ ÷
2
  1 n 
1 −

ở gà (hình 10).
- GV đặt câu hỏi : Giao phối gần là gì, lấy ví
dụ, nguyên nhân xảy ra thoái hóa giống ở động
vật giao phối cận huyết (cùng đàn )?
- HS vận dụng kiến thức về đặc điểm cấu trúc di
truyền của quần thể giao phối gần trả lời câu
hỏi.
Liên hệ với kiến thức bài 25, môn Công nghệ
lớp 10
- GV nêu vấn đề : Để tăng chất lượng đàn vật
nuôi ta cần áp dụng những phương pháp nào

- Nguyên nhân gây thoái hóa
giống ở cây trồng : các gen
lặn quy định tính trạng xấu
được tổ hợp lại và biểu hiện
ra kiểu hình.
- Biện pháp giảm thoái hóa ở
cây trồng:
+ Thụ phấn nhân tạo cho cây.
+ Với giống tác giả,chọn cây
ưu tú theo sơ đồ duy trì.
+ Với giống thoái hóa, đánh
giá dòng theo sơ đồ phục
tráng.
2. Quần thể giao phối gần
- KN : Giao phối gần là hiện
tượng các cá thể có cùng quan
hệ huyết thống giao phối với
nhau.

hội.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo PHT số 3
Tại sao Luật Hôn nhân và gia đình lại cấm
không cho người có họ hàng gần ( trong vòng 3
đời ) kết hôn với nhau?
- HS phân tích và đưa ra ý kiến về quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình.
- GV nêu câu hỏi : Cần phải làm gì để giảm hôn
nhân cận huyết nhằm bảo vệ vốn gen loài
người?
- HS: các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến.
- GV khẳng định các biện pháp cần thực hiện,
chiếu hình ảnh về công tác tuyên truyền (hình
11).
Biện pháp giảm hôn nhân cận huyết:
+ Tuyên truyền, thuyết phục xóa bỏ hủ tục kết
hôn cùng huyết thống.
+ Hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội với các hộ dân
tộc thiểu số.
+ Giáo dục về Luật Hôn nhân và gia đình cho
học sinh, các tổ chức chính trị xã hội.
- GV đặt câu hỏi : số đời của người có quan hệ
họ hàng được tính như thế nào ?
- Cách tính số đời giữa những người có quan hệ
họ hàng : Tại khoản 13 điều 8 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2000 có quy định : “Những
người có họ trong phạm vi ba đời là những
người cùng một gốc sinh ra : cha mẹ là đời thứ
nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác
mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em

quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn (I 3) như thế
nào?
- Học sinh vận dụng công thức, hoàn thành bài
tập.
n

1
+ Aa = y  ÷
2

  1 n 
1 −
÷
+ AA = x + y   2 ÷ ÷
2
  1 n 
1 −
÷
+ aa = z + y   2 ÷ ÷
2

Nội dung kiến thức

Bài 1
- Tổng số cá thể của quần
thể là:
580+ 410+100=1000
-Tần số kiểu gen AA
là:580/1000=0,58
-Tần số kiểu gen Aa là:

2
3
1
0.8 − 0.8. 
aa = 0.2+
2
2

= 0.55
Vậy cấu trúc di truyền ở
QT (I3) là: 0.35 AA + 0.1Aa
Đại diện nhóm trình bày trên máy chiếu đa vật + 0.55 aa =1.
16


thể, học sinh khác bổ sung.
- GV: Nhận xét, bổ sung và chiếu đáp án.
- GV: yêu cầu học sinh làm bài tập số 3.
Bài 3: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần
kiểu gen là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể
đồng hợp chiếm 0,95 ?
GV gợi ý :
- Xác định TLKG Bb qua tổng BB và bb.
TLKG Bb = 1- ( BB + bb), xác định được y ' sau
n

1
n thế hệ , mà Bb = y  ÷ , xác định n.
2

- GV phát đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan (10 câu) yêu cầu học sinh độc
lập làm bài trong vòng 15 phút.
- GV đưa ra các câu hỏi tình huống nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức
của học sinh trong giải quyết các vấn đề thực tế.
IV. Dặn dò
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa trang 70
- Đọc và nghiên cứu bài mới: Bài 17. Cấu trúc di truyền của quần thể (tt)
V. Rút kinh nghiệm bài dạy
2.3.3.2. Kết quả thực nghiệm
Khi thực hiện giảng dạy tích hợp kiến thức liên môn trong một chủ đề cụ
thể bước đầu đã thu được kết quả nhất định.
Để thực hiện đánh giá kết quả, tôi tiến hành trên 2 lớp 12A 1 và 12A2, là
hai lớp có HS học tương đối khá, tiếp thu nhanh. Lớp 12A 1 tôi dạy thực nghiệm,
lớp 12A2 tôi dạy đối chứng, không áp dụng phương pháp của đề tài. Sau đó yêu
cầu học sinh trả lời một số câu hỏi tình huống, dành 15 phút kiểm tra khả năng
nhận thức của HS. Sau giờ học phát phiếu điều tra về hứng thú học tập của học
sinh 2 lớp. Kết quả thu được như sau:
a. Hứng thú học tập
Tiêu chí
Mức độ
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Không khí lớp học Sôi nổi
82 %
46 %
Bình thường
12%
26%
18


62%

b. Kết quả kiểm tra
Tôi tiến hành chấm bài cả 2 lớp, kết quả thu được như sau:
Lớp Tổng
Loại giỏi
Loại khá
Loại trung
Loại yếu
số bài
bình
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
lượng
lượng
lượng
12A1
43
11 25,6%
21 48,8% 11
25,6%
0
0%

phương pháp này hiệu quả ở từng bài học đòi hỏi người GV cần phải có tâm
huyết, có kiến thức và nghệ thuật sư phạm vững vàng. Mặc dù phương pháp đưa
ra còn nhiều hạn chế nhưng tôi tin rằng khi GV đã quen với cách dạy tích hợp
kiến thức liên môn thì các giờ học sinh học sẽ thực sự có ý nghĩa đối với các em.
2. Kiến nghị
2. 1. Về phía Bộ GD&ĐT
Tiếp tục tổ chức các cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình
huống thực tiễn dành cho HS và Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV.
2. 2. Về phía Sở GD&ĐT
Tăng cường các đợt tập huấn chuyên đề nhằm bồi dưỡng và nâng cao năng
lực cho đội ngũ GV để đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD mà ưu tiên là dạy học
theo hướng tích hợp, liên môn.
2. 3. Đối với giáo viên
Trang bị thêm kiến thức về những chủ đề tích hợp, liên môn nhất là tìm
hiểu về những ứng dụng của kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống
thực tiễn. Tham gia tích cực vào việc xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp
nhằm đổi mới sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn trong các nhà trường.
Trên đây là SKKN được rút ra từ thực tiễn giảng dạy trong năm học vừa
qua. Tôi hi vọng những giải pháp mà mình đưa ra trong sáng kiến này sẽ phần
nào giúp cho các thầy cô có được những định hướng nhất định để thiết kế các
bài giảng của mình về chủ đề tích hợp, liên môn có hiệu quả. Chắc chắn rằng
vẫn còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp
để sáng kiến được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2017
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết


Phiếu học tập số 1( ở nhà )
Sưu tầm tranh ảnh và thu thập thông tin về hiện tượng thoái hóa giống ở
vật nuôi và cây trồng.
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status