CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……………., ngày 20 tháng 5 năm 2019
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
- Tên sáng kiến: Vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học Tiếng Việt nhằm định
hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THCS Y Băng
- Họ và tên: Nguyễn Văn An
- Đơn vị công tác: Trường THCS Y Băng
- Thời gian thực hiện: từ ngày 06 tháng 09/ 2017 đến ngày 15 tháng 05 năm
2018.
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tên sáng kiến: Vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy học Tiếng Việt nhằm
định hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THCS Y Băng
2. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
Ngữ văn là một môn học thuộc bộ môn khoa học xã hội. Đây là môn
học có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của
con người. Đồng thời nó có tầm quan trọng trong việc hình thành nhân cách
cho học sinh. Mặt khác Ngữ văn còn là môn học có mối quan hệ với rất nhiều
các môn học khác trong các nhà trường phổ thông. Học tốt môn Ngữ Văn sẽ
tác động tích cực tới các môn học khác và ngược lại. Điều đó đặt ra yêu cầu
tăng cường tính thực hành, gắn kiến thức với thực tiễn.
Để tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Ngữ văn trong Nhà
trường THCS, năm học 2017- 2018 tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của ngành
về việc thực hiện giảng dạy theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục &
Đào tạo, để giáo viên giảng dạy đúng kiến thức và kĩ năng mới trên tinh thần
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, định hướng phát triển năng
lực trong việc tiếp cận và lĩnh hội tri thức của học sinh, một yêu cầu quan
trọng đặt ra là phải có sự vận dụng và phát huy những phương pháp dạy học
truyền thống và những biện pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại. Đặc biệt là việc
ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng những thành tựu khoa học hiện đại
vào việc giảng dạy từng bộ môn nhằm định hướng phát triển năng lực cần
1. Thuận lợi và khó khăn:
1.1. Thuận lợi:
* Về phía giáo viên:
Được tham gia lớp tập huấn chuyên đề: “ Dạy học bằng sơ đồ tư duy.”,
“ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THCS.”
Năng lực chuyên môn vững vàng; không ngừng tự bồi dưỡng, nghiên
cứu, tìm tòi, học hỏi, vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Đã có một số năm dạy chương trình Ngữ Văn lớp 7.
Đã dạy một số tiết Tiếng Việt bằng sơ đồ tư duy.
* Về phía học sinh:
Một số học sinh thích học môn Ngữ Văn.
Một số học sinh ngoan ngoãn, có ý thức học tập tốt
Học sinh đã được làm quen với phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư
duy và bước đầu đã biết vẽ sơ đồ tư duy.
Môn Ngữ Văn là môn học quan trọng đối với học sinh nói chung.
1.2. Khó khăn:
* Về phía giáo viên:
Thực tế qua các tiết dự giờ, tôi nhận thấy giáo viên ít sử dụng phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như : Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm….,
kĩ thuật dạy học tích cực (mảnh ghép, khăn trải bàn ), sơ đồ tư duy và ứng
dụng công nghệ thông tin. Giáo viên vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp dạy
học truyền thống.
Một số giáo viên thiếu lòng yêu nghề.
Hình thức kiểm tra, thi cử ít được đổi mới.
* Về phía học sinh:
Trong những năm gần đây, do nhu cầu của xã hội nên môn Ngữ văn
trong nhà trường không được hấp dẫn các em học sinh như trước.
Bằng một phương pháp trong rất nhiều phương pháp: “Sử dụng sơ đồ tư duy
trong dạy học Tiếng việt nhằm định hướng phát triển năng lực của học sinh ở
bậc THCS Tân Lộc Bắc” nhằm ít nhiều có thể hỗ trợ đồng nghiệp trong quá
trình giảng dạy và giúp học sinh hoàn thành tốt yêu cầu học tập bộ môn của
mình và định hướng phát triển các năng lực cần thiết trong quá trình học tập
2.2.1.Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập.
Giáo viên tiến hành khi hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, chuẩn bị bài
mới nhằm rèn luyện tính tự giác, chuyên cần và chủ động trong học tập giúp
tăng tính hiệu quả, sau khi kết thúc một bài học trên lớp.Gio viên chiếu màn
hình bài tập về nhà, định hướng cho học sinh phác thảo đề cương của bài sẽ
học bằng sơ đồ tư duy về những nội dung liên quan như : khái niệm, các loại
tác dụng…
Ví dụ: Sau khi dạy văn bản “Thánh Gióng” ( Ngữ văn 6 tập 1), tiết tiếp theo
là bài “ Từ mượn”.Giao viên có thể hướng cho học sinh phác thảo đề cương
của bài sẽ học bằng sơ đồ tư duy nội dung như sau:
Sơ đồ minh hoạ:
Ví dụ: Sau khi dạy văn bản “Thánh Gióng” ( Ngữ văn 6 tập 1), tiết tiếp theo
là bài “ Từ mượn”. Giáo viên có thể hướng cho học sinh phác thảo đề cương
của bài “ sẽ học” bằng sơ đồ tư duy nội dung như sau:
Sơ đồ minh hoạ:
2.2.2. Sử dụng sơ đồ tư duy dạy bài mới.
Giáo viên đưa ra một từ khoá để nêu kiến thức của bài mới rồi yêu cầu
học sinh vẽ sơ đồ tư duy bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để các em
tìm ra các từ liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện sơ đồ tư duy. Qua sơ đồ
tư duy đó, học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học một cách dễ dàng đồng
thời phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy
và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực
vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích
ngắn. Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng được thể
hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có
nghĩa; phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu.
2.2.3. Sử dụng sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức sau mỗi phần học, tiết
học.
Sau mỗi phần, mỗi bài học, giáo viên gợi ý, hướng dẫn để củng cố hệ
thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách vẽ sơ đồ
tư duy. Mỗi bài học, phần học được vẽ kiến thức trên một trang giấy dời rồi
kẹp lại thành tập. Việc làm này sẽ giúp các em dễ ôn tập, xem lại kiến thức
khi cần một cách nhanh chóng dễ dàng và rèn luyện phương pháp tư duy, khả
năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên
tắc tương tác nhiều chiều: giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học
sinh. Ví dụ : khi học bài : “Số từ, lượng từ”- Ngữ văn 6, tập 1. Học sinh hệ
thống kiến thức băng sơ đồ tư duy như sau :
Phần số từ :
Phần lượng từ
2.2.4. Sử dụng sơ đồ tư duy luyện tập củng cố.
Các loại bài tập Tiếng Việt rất đa dạng, thời lượng dành cho luyện
tập ở mỗi bài khá hạn chế nên không phải bài tập nào cũng có thể lập sơ
đồ tư duy một cách dễ dàng. Do đó, giáo viên phải lựa chọn loại sơ đồ tư
duy phù hợp và hiệu quả nhất để lập sơ đồ tư duy. Thực tế cho thấy, sử
dụng sơ đồ tư duy phù hợp với các bài luyện tập yêu cầu phân tích: Là
- Đối với bài ôn tập hoặc tổng kết nhiều kiến thức, giáo viên có thể vẽ
trước ở nhà hoặc có thể hướng dẫn học sinh vẽ bằng giấy A0, mang đến lớp
sử dụng trong tiết học.
Ví dụ : Khi dạy ôn tập Tiếng Việt phần ( từ loại, cụm từ) , giáo viên tổ
chức cho học sinh vẽ sơ đồ tư duy sau mỗi bài học để mỗi em có một tập sơ
đồ tư duy về các từ loại Tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ,
chỉ từ…. Sau khi có một học sinh hoặc một nhóm học sinh vẽ xong sơ đồ tư
duy sẽ cho một học sinh khác, nhóm khác nhận xét, bổ sung … Có thể cho
học sinh vẽ thêm các đường, nhánh khác và ghi thêm các chú thích… rồi thảo
luận chung trước lớp để hoàn thiện, nâng cao kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy cho các
em.
Việc học sinh tự vẽ sơ đồ tư duy có ưu điểm là phát huy tối đa năng lực
sáng tạo của học sinh, phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của học sinh,
các em tự do chọn màu sắc (xanh, đỏ, vàng, tím,…), đường nét (đậm, nhạt,
thẳng, cong…), các em tự “sáng tác” nên trên mỗi sơ đồ tư duy thể hiện rõ
cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng học sinh và sơ đồ tư duy do các
em tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng “tác phẩm của mình »
3. Lưu ý khi sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học Tiếng Việt
Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học nói chung và dạy học
tiếng Việt nói riêng có rất nhiều ưu điểm. Ngoài việc giúp học sinh hình thành
phương pháp học hiệu quả, khả năng ghi nhớ lâu còn giúp học sinh học tập
tích cực, phát huy năng lực chủ động sáng tạo và tạo môi trường học tập sinh
động, mới mẻ cho học sinh. Tuy nhiên, phương pháp này không nên áp dụng
cho các nội dung kiến thức có dung lượng lớn, dài và khó vì việc vẽ sơ đồ tư
duy gây mất nhiều thời gian do phải lựa chọn hình ảnh và từ ngữ. Sơ đồ có
dung lượng kiến thức lớn gây rối mắt, khó nhớ. Bên cạnh đó việc phân phối
thời gian và điều tiết bài giảng không hợp lý có thể gây giảm hiệu quả bài
thuyết trình, thảo luận nhóm...góp phần đổi mới phương pháp dạy học và định
hướng phát triển năng lực cho học sinh. Đặc biệt là đối với các lớp ở cấp
THCS nói chung và môn Ngữ văn nói riêng.
3. Phạm vi áp dụng:
Từ thực tế, bản thân đã vận dụng sáng kiến trên có hiệu quả nên nhà
trường đã triển khai và áp dụng đối với toàn khối 6, bước đầu đã có hiệu quả,
chất lượng bài kiểm tra được; thái độ, tinh thần học tập của học sinh có sự
chuyển biến rõ rệt.
IV. KẾT LUẬN:
Bằng nỗ lực không ngừng của bản thân, từ khâu chuẩn bị, nghiên cứu tốt
bài dạy trước khi thiết kế bài giảng đến việc tổ chức thực hiện giúp học sinh
dễ dàng hơn trong việc phát triển ý tưởng, tìm tòi xây dựng kiến thức mới cho
phân môn môn Ngữ văn. Nhờ sự liên kết các nét vẽ cùng với màu sắc thích
hợp và cách diễn đạt riêng của mỗi người, sơ đồ tư duy giúp bộ não liên
tưởng, liên kết các kiến thức đã học trong sách vở, đã biết trong cuộc sống…
để phát triển, mở rộng ý tưởng. Sau khi học sinh tự thiết lập sơ đồ tư duy kết
hợp việc thảo luận nhóm dưới sự gợi ý, dẫn dắt của giáo viên dẫn đến kiến
thức của bài học một cách nhẹ nhàng, tự nhiên. Vận dụng SĐTD bước đầu tạo
một không khí sôi nổi, hào hứng của cả thầy và trò. Đặc biệt sử dụng sơ đồ tư
duy trong dạy học Tiếng việt đã định hướng phát triển năng lực như: năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo và năng lực sử dụng
công nghệ thông tin.Từ đó, bồi đắp cho các em biết yêu quý và giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt.
Trên đây là một số kinh nghiệm được rút ra trong quá trình thực tế
giảng dạy. Vấn đề "Vận dụng sơ đồ tư duy vào dạy Tiếng việt theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường THCS Tân Lộc Bắc.”
Tôi đưa ra để chia sẻ cùng với đồng nghiệp. Mặc dù bản thân đã cố
gắng rất nhiều nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong
Tổng điểm
Điểm trung bình
Điểm
Xếp loại chung :……………………… Xếp loại chung :………………………
Ngày
tháng
năm 2019
Ngày
tháng
năm 2019
HIỆU TRƯỞNG
Trưởng phòng giáo dục
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Tên đề tài: VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀO DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
- Kết quả phổ biến, ứng dụng
……….
- Tính khoa học
- Tính khoa học
……….
……….
- Tính sáng tạo
………..
Xếp loại chung: ………………………
Ngày……tháng……năm 2018
HIỆU TRƯỞNG
- Tính sáng tạo
………..
Xếp loại chung: ……………………...…
Ngày……tháng……năm 2018
TRƯỞNG PHÒNG