KHOA NG
0o0
2014
LI C
Lu tiên cho phép em gi li bic ti các Thy giáo, Cô
tham kho tài liu ca mt s tác gi (c trích dn trong Tài liu tham
kho). Tuy nhiên, nhng kt qu c nêu trong khóa lun này hoàn toàn là ca bn
thân em.
u ca riêng em. Kt qu
nghiên cu là hoàn toàn trung thc và không trùng lp vi bt k tác gi nào khác.
Xuân Hòa, ngày 29 tháng 4 năm 2014
Sinh viên Hu BNG CÁC CH, S VIT TT
[15, 109] Cun sách s 11 (Theo TLTK), trang 19
B
CH Câu hi
GV
HS
Nxb
PPDH
SGK
THCS Trung h
THPT
TLTK
2.4. S dy hng giao tip bng ngôn ng 28
2.4.1. Sử dụng SĐTD trong việc thể hiện quá trình hình thành những hiểu
biết về hoạt động giao tiếp 28
2.4.2. Sử dụng SĐTD trong việc thể hiện các nhân tố tham gia trong hoạt
động giao tiếp 30
2.4.3. Sử dụng SĐTD trong khâu luyện tập củng cố bài học 31
Tiu k 32
C NGHIM 33
3.1. Mc nghim 33
ng thc nghim 34
a bàn thc nghim 34
3.4. Thi gian thc nghim 34
3.5. Ni dung thc nghim 34
3.6. Cách thc tin hành thc nghim 48
3.7. Kt qu thc nghim 48
KT LUN 50
TÀI LIU THAM KHO1
M U
1. Lý do ch tài
1.1. Hin nay, i my hc (PPDH) là mt trong nhng
mc tiêu ln ca ngành giáo do. Ngh quy
rõ ràng: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối
khoa hc hình thành và rèn luyn nhng k n thiy, s
nghip công nghip hóa - hii hóa cc gn lin vi s nghip
xây di mi. S nghio ra nhi mi cn có
s phi hp hiu qu ging và xã hi. Trong c
t.
Giáo dc ph thông có nhim v trang b cho hc sinh (HS) - ch nhân
c nhng tri thc khoa hn, hii. Thông qua
nhng tri thc khoa hc ph thông phi hình thành và rèn luyn
cho các em k hc, vn dng kin th gii quyt v thc tin.
thc hic s m, giáo dc cn có s i mi v mc tiêu, ni
dung, PPDH.
1.2. “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ” là mt trong nhng ni dung
kin thc ca phn Ting Vi n hành. Vi h
thng kin thc v Ting Vit hin hành là
bài hc có kin thc rng, tng quát, vi nhng ni dung kin thc có mi
liên h logic vi nhiu tri thc khác THCS và THPT trong các khi lp
11, lp 12. Mun i hc nc h thng kin thc, giáo viên (GV)
phi có s liên kt chúng b thun li cho vic ghi nh chúng.
s dng dy hHoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ” ít nhiu s i hiu qu thit thc nht cho HS trong vic
i và truyn th kin thc.
1.3. Vi nhng bii ca xã hi, ca th gii mi hong dy
hc là nhu cu tt yu cng ph thông. i mi dy hc
nh trong ngh quyt TW4 (01/1998). Ngh quyt TW2, khóa 3
c th ch hóa trong Lut giáo dc (c c
th hóa trong ch th ca B Giáo do. Tu 24.2 - Lut giáo
map” S
rõ S
não. Thầy phù thủy của tư duy. T
,
HS sinh hàng
Oxfor
S
cho
kinh d
6
k
S
HS
m
và ,
- -
,
HS HS
HS
S-
HS
ào
S
vùng nghèo, GV ùùng ri,
. HS
i dung
S
2.2. L
S
, “Hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữS
ó. ,
SHoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
5.2. 8
S“Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
-
-
- T “Hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
5.3.
c nghim
c s d thi ca nh
xuc nêu
6. Gi thuyt khoa hc
“Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- .
- .
-
hi.
HS THPT
trong quá
c, HS, giúp các em có
các em cao.
i ích thHS
1.1.2
1.1.2.1. Khái niệm SĐTD
-
[5, 67] thì: SĐTD là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất
để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Đồng
thời là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng
nghĩa của nó: “Sắp xếp” ý nghĩ. SĐTD là một hình thức ghi chép có thể sử
dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Nhờ sự kết 11
nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến SĐTD có thể
bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng. Tính hấp dẫn của hình
ảnh, âm thanh,…gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa (hệ thống
cổ áo) của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện
thuận lơi để vỏ não phân tích, xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về
đối tượng cần nghiên cứu.
,
Với yếu tố tâm lý học của quá trình học và ghi nhớ: Các n
:
;
;
hay
l
này c
nhanh chóng 13
á
,
15
www.min-map.com.vn
,
1.1.2.3. Phân loại SĐTD
là:
trang
d
17
HS
.
1.2
Hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ” .
18
(
15 GV và 198 HS) sau:
1.2,
1.2
1.2.2.1. Điều tra về thái độ và không khí học tập của HS
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
N
01%),
17, T
hành (9, 6%), th
23%