SKKN sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương II phản ứng hóa học, nhằm nâng cao chất lượng môn hóa học cho học sinh lớp 8a2 trường trung học cơ sở xã phan - Pdf 34

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC .................................................................................................................1
1. Tóm tắt đề tài...........................................................................................................2
2. Giới thiệu..................................................................................................................3
2.1. Hiện trạng.........................................................................................................3
2.2. Nguyên nhân.....................................................................................................3
2.3. Giải pháp thay thế.............................................................................................4
2.4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.............................................4
2.5. Vấn đề nghiên cứu............................................................................................4
2.6. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................4
3. Phương pháp............................................................................................................5
3.1. Khách thể nghiên cứu.......................................................................................5
3.2. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................................5
3.3. Quy trình nghiên cứu........................................................................................6
4. Đo lường và thu thập dữ liệu...............................................................................10
4.1. Sử dụng công cụ, thang đo.............................................................................10
4.2. Kiểm chứng độ giá trị nội dung.....................................................................10
5. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả................................................................11
5.1. Trình bày kết quả............................................................................................11
5.2. Phân tích dữ liệu.............................................................................................11
5.3. Bàn luận..........................................................................................................13
6. Kết luận và khuyến nghị.......................................................................................14
6.1. Kết Luận.........................................................................................................14
6.2. Kiến nghị........................................................................................................14
7. Tài liệu tham khảo................................................................................................16
8. Phụ lục của đề tài

1

Với việc sử dụng sơ đồ tư duy vào bài giảng đã có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả
học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm thông qua bài kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao
hơn lớp đối chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm
là 7.43, lớp đối chứng là 5.85. Kết quả phép kiểm chứng T-test P 2 = 0.0002 < 0.05 có
ý nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng. Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất
có ý nghĩa, không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động. Điều đó chứng
minh rằng, việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương II: “Phản ứng hóa học” đã
làm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học cho học sinh lớp 8A2.

3


2. GIỚI THIỆU
Chương trình Hóa học lớp 8 trong sách giáo khoa, mỗi bài học có rất nhiều hình
ảnh, thí nghiệm mà học sinh cần quan sát và tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận bài
học. Một số bài luyện tập cần ôn tập nhiều phần kiến thức trọng tâm của cả chương.
Nếu giáo viên giảng dạy theo các phương pháp như giảng giải, thuyết trình thì học
sinh khó hiểu và nhàm chán. Nên việc kết hợp nét vẽ, màu sắc và chữ viết của sơ đồ tư
duy vào bài giảng sẽ giúp học sinh hệ thống được nội dung kiến thức trong tiết học
một cách logic giúp học sinh dễ nhớ kiến thức, tạo được niềm say mê hứng thú học tập
cho học sinh, các em có tư tưởng thoải mái, trình bày ý tưởng của mình rõ ràng, suy
nghĩ sáng tạo lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng và vận dụng vào bài tập đạt
hiệu quả cao. Theo Tony Buzan: “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ…” và “màu
sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh”. Màu sắc mang đến cho sơ đồ tư
duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy
sáng tạo”.
2.1. Hiện trạng
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, tôi thấy giáo viên chỉ thực
hiện các thí nghiệm đơn giản cho học sinh quan sát. Tiết thực hành giáo viên chỉ cho

cao cách ghi chép bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới
dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với
cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Nhờ đó giúp học sinh hứng thú học tập hơn và khắc sâu hơn kiến thức mình được học,
qua đó giúp giáo viên nhẹ nhàng hơn khi thực hiện tiến trình dạy trên lớp của mình.
2.4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
Nâng cao hiệu quả viết công thức hóa học và phương trình hóa học bài tính chất
của oxi chương IV: Oxi – Không khí của lớp 8A 1 trường Trung học cở sở Xã Phan,
bằng phương pháp ôn - giảng - luyện.
Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9 2 trường Trung học cơ sở Cầu Khởi
thông qua sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương I “Các loại hợp chất vô cơ”. Đề
tài này chỉ nghiên cứu trong phạm vi từ bài tập rút ra kết luận và hệ thống lại kiến thức
bằng sơ đồ tư duy.
Từ các đề tài trên tôi quyết định nghiên cứu tiếp việc sử dụng sơ đồ tư duy trong
giảng dạy nhưng phạm vi nghiên cứu sâu hơn, từ các thí nghiệm rút ra kết luận và hệ
thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy. Điều này được thể hiện trong đề tài “Sử dụng sơ
đồ tư duy trong dạy học chương II: “Phản ứng hóa học”, nhằm nâng cao chất lượng
môn Hóa học cho học sinh lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Xã Phan.”
2.5. Vấn đề nghiên cứu

5


Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết dạy có làm tăng kết quả học tập môn Hóa
học của học sinh lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Xã Phan hay không?
2.6. Giả thuyết nghiên cứu
Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết dạy có làm tăng kết quả học tập môn Hóa
học của học sinh lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Xã Phan.

6


Dân tộc
Kinh

Khác

15

29

0

15

30

0

Xét về thành tích học tập của 2 lớp không nổi bật như các lớp khác, nhưng đa số
các em đều ngoan, tích cực và ham học hỏi. Bên cạnh đó cả 2 lớp vẫn còn một số học
sinh năng lực tư duy còn hạn chế, trầm, ít tham gia hoạt động chung của lớp.
* Giáo viên: Huỳnh Thị Thu Nga dạy cả hai lớp: 8A2 và 8A3. Giáo viên có kinh
nghiệm công tác giảng dạy nhiều năm. Giáo viên có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình, yêu
nghề và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
Chọn hai lớp 8A2 và 8A3 là hai lớp nguyên vẹn của trường Trung học cơ sở Xã
Phan. Lớp 8A2 là lớp thực nghiệm, lớp 8A3 là lớp đối chứng. Giáo viên ra 1 đề cho 2
lớp cùng làm để làm bài kiểm tra trước tác động. Giáo viên sử dụng kết quả bài kiểm
tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T- test độc lập ở bài kiểm tra

Lớp 8A2
(TN)
Lớp 8A3
(ĐC)

KT trước TĐ
5.59
5.65

Tác động
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
Không sử dụng sơ đồ tư duy trong
dạy học

KT sau TĐ
7.43
5.85

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu
+ Chuẩn bị bài của giáo viên
Giáo viên dạy lớp 8A3: (Lớp đối chứng) Thiết kế bài học không có sử dụng sơ
đồ tư duy, các tiến trình lên lớp vẫn hoạt động bình thường.
Giáo viên dạy lớp 8A2: (Lớp thực nghiệm) Thiết kế bài học có sử dụng sơ đồ tư
duy. Thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường chỉ chú trọng sơ
đồ tư duy: đối với bài mới thì sử dụng dạy toàn bài hoặc ở phần câu hỏi bài tập củng
cố, bài luyện tập sử dụng ở phần kiến thức cần nhớ.
+ Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:

+ Giáo viên đặt vấn đề và định hướng cho học sinh tìm hiểu, xây dựng, ghi chép
bài học bằng hình thức sử dụng sơ đồ tư duy. Các em tự chuẩn bị dụng cụ vẽ sơ đồ tư
duy.
+ Giáo viên phát dụng cụ hóa chất cho 4 nhóm, học sinh kiểm tra dụng cụ hóa
chất của thí nghiệm.
+ Giáo viên hướng dẫn, học sinh làm thí nghiệm và thảo luận câu hỏi theo nhóm.
+ Học sinh đại diện nhóm trình bày hiện tượng, giải thích, rút ra kết quả thí
nghiệm.
+ Giáo viên gọi học sinh nhóm khác cùng nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
+ Bốn nhóm tiến hành vẽ sơ đồ tư duy phần hiện tượng vật lí.
Thực hiện phần hiện tượng hóa học tương tự như trên.
Sau khi 4 nhóm tiến hành thí nghiệm, thảo luận, rút ra kết luận và vẽ sơ đồ tư duy
phần hiện tượng hóa học. Giáo viên đưa lên bảng chủ đề chính của bài học: “Sự biến
đổi chất” yêu cầu bốn nhóm tự ghép hai sơ đồ tư duy nhỏ của nhóm mình vào chủ đề
chính để được sơ đồ tư duy toàn bài.
+ Một nhóm đại diện lên trình bày lại sơ đồ tư duy toàn bài của nhóm mình.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ Giáo viên cùng học sinh nhận xét sơ đồ tư duy của mỗi nhóm.
Sau đó giáo viên trình chiếu sơ đồ tư duy hoàn chỉnh của bài để học sinh đối
chiếu.

9


Cuối cùng giáo viên chiếu bài tập lên bảng yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
đã học để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.
* Đối với bài 17: Bài luyện tập 3.
+ Trong phần hướng dẫn học sinh tự học của tiết trước tôi phân nhiệm vụ và
hướng dẫn 4 nhóm vẽ sơ đồ tư duy.
Nhóm 1: Sự biến đổi chất.

+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSP = 0.94 > 0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSP = 0.88 > 0.7
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSP = 0.96 > 0.7
+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSP = 0.94 > 0.7
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman – Brown
để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đều thu
được kết quả rSP > 0.7. Điều này có nghĩa rằng đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung
Giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùng nhóm bộ môn tham gia chấm bài
lớp thực nghiệm (8A2 ) và lớp đối chứng (8A3) để kiểm chứng độ giá trị nội dung của
bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau tác động.
Nhận xét của các giáo viên cùng nhóm bộ môn về kiểm chứng độ giá trị nội dung
của dữ liệu: nội dung đề kiểm tra 1 tiết trước tác động và kiểm tra 1 tiết sau tác động,
đề ra phù hợp với trình độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Học sinh
nắm được các khái niệm, phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học, hiểu,
giải thích, vận dụng định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học vào bài
tập.

12


5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
5.1 Trình bày kết quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Lớp thực nghiệm (8A2)

Lớp đối chứng (8A3)
Sau
Trước tác động
tác động

nghiệm
5.59

Lớp đối chứng
5.65
0.9

Chênh lệch
0.06

P1= 0.9 > 0.05. Như vậy, sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động
của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa. Hai lớp này được xem là
tương đương với nhau.
13


*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Điểm TBC
Độ lệch chuẩn
Giá trị của T-Test (P2)
Chênh lệch giá trị TB

Lớp thực nghiệm
7.43
1.42

chuẩn (SMD)

Lớp đối chứng
5.85

Trước TĐ
Sau TĐ

Theo thang bậc điểm
Kém
0
0%
0
0%

Yếu
10
34.5%
2
6.9 %

T.Bình
9
31 %
2
2.9 %

Khá
7
24.1 %
14
48.3%

Giỏi
3

15


6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ
mang lại nhiều kết quả tốt và đáng khích lệ trong phương thức học tập của học sinh và
đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên. Học sinh sẽ học được phương pháp học
tập, tăng khả năng ghi nhớ, tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy. Giáo viên sẽ
tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng và quan trọng nhất sẽ giúp
học sinh nắm được kiến thức thông qua một “sơ đồ” thể hiện các liên kết chặt chẽ của
tri thức.
Đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học bằng việc ứng dụng sơ đồ tư duy,
bước đầu tôi thấy có những kết quả khả quan. Tôi đã nhận thức được vai trò tích cực
của ứng dụng sơ đồ tư duy trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Sơ đồ tư duy là
một công cụ hữu ích trong học tập giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn, nhớ lâu hơn, vận
dụng kiến thức vào bài tập đạt hiệu quả cao hơn. Đa số các em học sinh khá, giỏi đã
biết sử dụng sơ đồ tư duy để ghi chép bài, tổng hợp kiến thức môn học. Một số học
sinh trung bình đã biết dùng sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức trọng tâm của bài học ở
mức đơn giản. Đối với môn Hóa học, học sinh rất hào hứng trong việc ứng dụng sơ đồ
tư duy để ghi chép bài nhanh, mang lại hiệu quả thiết thực.
Từ đó, có thể khẳng định phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy trong chương
II: “Phản ứng hóa học” đã thật sự có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng môn Hóa
học cho học sinh lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Xã Phan. Do đó đề tài này sẽ được áp
dụng trong giảng dạy Hóa học ở trường và sẽ phố biến cho các trường Trung học cơ sở
trong huyện Dương Minh Châu.
5.2 Khuyến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất như: phòng thí
nghiệm dành riêng cho bộ môn, các trang thiết bị máy tính, máy chiếu cho nhiều
phòng học để giáo viên trình chiếu sơ đồ tư duy khi giảng dạy, giấy A0 và bút lông

GD&ĐT, 2010.
- Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS của Bộ Giáo
dục và Đào Tạo – Dự án phát triển THCS II.
- Chuyên đề Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS - (một số vấn đề lý
luận và thực tiễn) của các tác giả: Trần Kiều, Trần Đình Châu, Phan Thị Luyến, Đặng
Thị Thu Thủy – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS của tác giả: Nguyễn Hải
Châu, Nguyễn Trọng Sửu.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status