phần 3: MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ - Pdf 35

KHỐI KHIẾN THỨC THỨ III
MÔN: MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ CỦA
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ
Câu 1: Đ/c hãy trình bày nội dung hoạt động lãnh đạo quản lý nơi đ/c đang công tác sinh
hoạt?

Bài làm: Hoàn chỉnh
*Hoạt động lãnh đạo: Là hoạt động mang tính định hướng, gây ảnh hưởng, tạo dựng
niềm tin, thuyết phục người khác để họ đồng lòng với người lãnh đạo thực hiện
đường lối, chủ trương hoặc hệ thống mục tiêu nào đó. Lãnh đạo tạo hiệu ứng điều
khiển, dẫn dắt người khác dựa trên cơ chế nhận thức, niềm tin, tiêu chuẩn, đạo đức, lý
tưởng,… mà kg mang tính cưỡng bức đối với người khác.
* Hoạt động quản lý: Mang tính kỹ thuật, quy trình, được quy định rõ trong khuôn
khổ các thể chế được xác định.
* Hoạt động lãnh đạo quản lý là hoạt động kg thể thiếu trong tổ chức quản lý. Xác
định hoạt động quản lý là mục tiêu quan trọng từ khi thành lập đến nay, đơn vị đã
thực hiện nội dung hoạt động cụ thể.
Thứ nhất, Xây dựng mục tiêu, phương hướng, kế hoạch hoạt động tại đơn vị, bao
gồm:
-Dự báo tình hình hoạt tại đơn vị trên các lĩnh vực đất đai, quản lý bảo vệ tài nguyên
môi trường, tài nguyên nước bởi các nghiệp vụ:
+ Thống kê, kiểm kê các lạo đất nhằm định hướng sử dụng đất phù hợp theo kế hoạch
sử dụng đất các cấp.
+ Tình hình cấp GCN QSDĐ, có hướng chỉ đạo rà soát các văn bản phù hợp tình hình
mới.
+ Quy hoạch sử dụng đất phù hợp tình hình sử dụng đất của địa phương
+ Kế hoạch bảo vệ môi trường: Công tác tuyên truyền, thực hiện; kiểm tra giám sát;
công tác thu thập, phân tích mẫu nước,…
+ Thống kê số liệu nước ngầm, chất lượng nước ngầm.
Xác định mục tiêu:
+ Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước

+ Các bộ phận quản lý kg được đảm nhiệm các nhiệm vụ chồng chéo lẫn nhau.
+ Cơ cấu cá bộ phận và mối quan hệ giữa chúng vừa phải đảm bảo tính ổn định tương
đối, vừa có tính thích nghi khi điều kiện thay đổi.
+ Cơ cấu tổ chức quản lý phải đáp ứng yêu cầu hiệu lực, hiệu quả.
Củng cố, đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của cơ sở trải qua ba bước:
+ Phân tích: Tìm ra điểm yếu, điểm mạnh, điểm phù hợp, chưa phù hợp của cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý củ với yêu cầu chức năng, nhiệm vụ mới.
+ Thiết kế: Xây dựng cụ thể số cấp, khâu quản lý với quyền hạn và trách nhiệm từng
cấp, từng khâu rõ ràng. Xây dựng quy chế vận hành đơn vị. Xây dựng biên chế và
tiêu chuẩn cán bộ cho từng chức danh.
2


+ Vận hành cơ cấu tổ chức quản lý mới: tuyển chọn, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ vào
các chức danh. Ban hành quy chế, vận hành thử, điều chỉnh sai sót.
Hoạt động đối ngoại :
+ Tranh thủ mối quan hệ công tác với cấp trên để có thể triển khai hoạt dộng phù hợp
với kế hoạch của cấp trên nhanh chóng và đúng đắn mà còn tăng cường cung cấp
thông tin cho cấp trên hiểu đúng đắn, đánh giá đúng đơn vị, cơ sở, trách tình trạng
bưng bít thông tin với cấp trên dẫn đến tình trạng chậm xử lý, tồn động, gây hậu quả
xấu.
+ Quan hệ đối tác: Duy trì các mối quan hệ phối hợp, hiệu quả trong công việc cũng
như để quảng bá cho đơn vị mình.
- Điều hành và điều chỉnh hoạt động của cấp cơ sở:
+Điều hành theo công việc hàng ngày
+ Điều chỉnh kế hoạch, chương trình hành động khi cần thiết.
Thứ ba, Thực hiện kiểm tra đánh giá và xây dựng môi trường làm việc ở cơ sở.
-Xây dựng và điều hành chế độ kiểm tra: Để kiểm tra có hiệu quả, cán bộ lãnh đạo,
quản lý phải thực hiện ba công đoạn:
+ Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra


Câu 2: Đ/c hãy trình bày ng/tắc và quy trình đánh giá CB. Liên hệ việc thực hiện
những nội dung trên ở đơn vị cơ sở đ/c. Xem lại liên hệ câu này
Bài làm
Công tác đánh giá cán bộ là việc hệ trọng, là khâu mở đầu có ý nghĩa quyết định
trong công tác cán bộ. Đánh giá cán bộ là để xác định năng lực, trình độ, kết quả
công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức và khả năng phát triển của cán bộ; làm căn cứ
để bố trí sử dụng bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng
khen thưởng kỹ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ. Đánh giá cán
bộ đúng sẽ phát huy được tiềm năng của từng cán bộ, nâng cao hiệu quả công tác và
ngược lại sẽ làm hạn chế năng lực của cán bộ và gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt
động của đơn vị.
Vì vậy để bảo đảm cho công tác đánh giá cán bộ đạt độ chính xác cao, người cán bộ
quản lý cần phải thực hiện đúng các nguyên tắc và quy trình sau
* Thứ nhất, về nguyên tắc của công tác đánh giá cán bộ ở cơ sở
Để đánh giá đúng cán bộ, công tác đánh giá cán bộ trước hết phải nắm vững những
nguyên tắc sau:
- Một là, các cấp ủy Đảng mà thường xuyên và trực tiếp Ban Thường vụ Đảng ủy cấp
cơ sở thống nhất quản lý công tác đánh giá trong phạm vi trách nhiệm được phân
công. Nguyên tắc này chỉ rõ: trách nhiệm đánh giá cấn bộ thuộc về cấp ủy, tổ chức cơ
sở đảng và lãnh đạo cơ quan đơn vị nơi cán bộ sinh hoạt; cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp của cán bộ và bản thân cán bộ tự đánh giá. Tập thể lãnh đạo cấp trên trực
tiếp quản lý cán bộ phân tích, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của cán bộ trong việc
4


thực hiện nhiệm vụ được giao để kết luận; Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành ở
mức thấp, không hoàn thành, hoặc có nhiều thiếu sót khuyết điểm.
- Hai là, đánh giá cán bộ phải lấy tiêu chuẩn và hiệu quả công việc làm thước đo, đảm
bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và đúng quy trình; tiêu chuẩn cán bộ là sự cụ thể

* Thứ ba, quy trình đánh giá cán bộ cơ sở
- Một là, đánh giá cán bộ hàng năm đối với cán bộ ở các đơn vị cơ sở hành chính, sự
nghiệp, doanh nghiệp
5


Đối với cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ cơ sở:
Bước 1: Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung đánh giá cán bộ ở
phần trên.
Bước 2: Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến.
Bước 3: Các cơ quan tham mưu thẩm định tổng hợp ý kiến của cấp dưới và đoàn thể
nhân dân về đánh giá cán bộ để trình ban thường vụ cấp ủy.
Đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị cơ sở
Bước 1: Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung đánh giá cán bộ ở
phần trên.
Bước 2: Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở và cấp uỷ nơi cán bộ công
tác, sinh hoạt nhận xét, góp ý.
Bước 3: Việc đánh giá, kết luận và phân loại đối với cán bộ cấp trưởng đơn vị cơ sở
do người đứng đầu cấp trên trực tiếp thực thực hiện.
Bước 4: Ban thường vụ đảng ủy cơ sở, Ban thường vụ huyện ủy và tương đương
quyết định việc đánh giá cán bộ theo phân cấp quản lý. Trước khi xem xét kết luận,
Ban thường vụ cấp ủy phải xem xét tất cả các văn bản tổng hợp về đánh giá cán bộ
của cơ quan tham mưu để có cơ sở quyết định đúng đắn.
- Hai là, đánh giá cán bộ đảm nhiệm chức vụ do bầu cử trước khi hết nhiệm kỳ
Bước 1: Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung quy định tại Điều
6 của quy chế đánh giá cán bộ( trong quyết định số 286-QĐ/TW, ngày 8-02-2010 của
bộ chính trị) trình bày ở phần trên.
Bước 2: Các thành viên của tổ chức được bầu nhận xét, góp ý.
Bước 3: Người đứng đầu tổ chức được bầu nhận xét, đánh giá; tập thể lãnh đạo ( ban
thường vụ cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn) thảo luận, thông qua.

Bước 3: Khi có khiếu nại về đánh giá cán bộ, người đứng đầu của tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị quản lý cán bộ có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo bằng văn
bản đến người khiếu nại.
Bươc 4: lập bản nhận xét đánh giá cán bộ. Bản thân nhận xét, đánh giá cán bộ của
cấp ủy và người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ phải có chữ ký của người
đứng đầu hoặc của một thành viên lãnh đạo và đứng đầu của cơ quan đơn vị đó; được
lưu vào hồ sơ cán bộ theo chế độ tài liệu mật.
Tất cả các văn bản về nhận xét, đánh giá cán bộ; kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh
tra ( nếu có) phải gửi cho cơ quan quản lý cán bộ để lưu vào hồ sơ theo quy định
phân cấp quản lý.
Liên hệ tại đơn vị: Tại THCS Tân Thạnh, công tác đánh giá cán bộ thực hiện rất tốt
theo nội dung và quy trình đánh giá cán bộ như sau:
* Thứ nhất, về nội dung đánh giá; được tính theo thang điểm sau;
- Một là, về tư tưởng chính trị
Trung thành với chủ nghĩa Mac- Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới
của Đảng, việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước nêu rõ bản thân và gia
đình trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Nhà nước tốt hay không tốt, có
gì vi phạm, bản thân của cán bộ Đảng viên đó có gương mẫu trong việc chấp hành
hay không. Có ý thức, trách nhiệm và thái độ trong đấu tranh chống suy thoái về tư
7


tưởng chính trị hay không, có thường xuyên học tập nâng cao trình độ và năng lực
công tác của bản thân (được thể hiện qua các lớp cập nhập kiến thức nâng cao trình
độ chuyên môn và các lớp đào tạo ngắn hạn, dài hạn, sáng kiến cải tiến công tác, đề
tài nghiên cứu khoa học…)(25 điểm).
- Hai là, về phẩm chất đạo đưc, lối sống; kết quả việc học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh, giữ gìn đạo đức, lối sống và phát huy tính tiền phong gương
mẫu của người đảng viên và quan hệ mật thiết với nhân dân ( có hay không). Có tinh
thần cầu thị, lắng nghe, tiếp thu, sửa chữa khuyết điểm ( có hay không). Tính trung



Cách xếp loại: Căn cứ vào tổng số điểm vào 5 mục trên và xếp loại theo 4 mức sau:
Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ, Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ, hoàn
thành chức trách, nhiệm vụ và Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.
* Trong quá trình đánh giá cán bộ, chi bộ Đảng thực hiện đúng theo các nội dung và
quy trình. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn tồn tại một số hạn chế sau ( gợi ý
một số hạn chế tùy theo đơn vị để chọn lựa phù hợp):
- Đánh giá cán bộ còn mang tính chủ quan, thiếu công tâm, thiếu minh bạch, mang
tính hình thức và cảm tính.
- Đánh giá cán bộ theo động cơ cá nhân, hoặc định kiến, chấp nhặt nên việc đánh giá
cán bộ còn nặng về ý chí, chủ quan, cảm tính của người đứng đầu.
- Còn nặng về cơ cấu, chưa dân chủ hoặc dân chủ kiểu hình thức.
- Bố trí đề bạt cán bộ còn mang nặng về tình nghĩa, gia đình. Đôi khi còn lúng túng bị
động trong sử dụng cán bộ ( như bố trí kg phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, kg đúng
sở trường, chưa quy hoạch, đào tạo hợp lý vào các chức danh…).
- Đánh giá cán bộ chưa sâu sát nhất là về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, kiến
thức. Chưa cụ thể hóa tiêu chuẩn về hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, chức trách được
giao làm thước đo.
- Quy hoạch đào tạo còn mang tính vụ lợi.
- Đánh giá cán bộ chưa dựa vào quan điểm lịch sử để đánh giá, đánh giá theo quan
điểm “ tỉnh” bất biến.
- Công tác tự phê bình và phê bình chưa thật sự khách quan; còn e dè, ngại va chạm,
chưa thẳng thắn đóng góp những thiếu sót, hạn chế của đồng chí mình( đặc biệt là sự
sai sót của lãnh đạo) làm suy giảm sức chiến đấu của đảng.
* Giải pháp khắc phục: dựa vào một số hạn chế trên cụ thể ở từng đơn vị để đưa ra
giải pháp khắc phục phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
- Cần chú trọng đánh giá hiệu quả hoạt động thực tiễn của mỗi cán bộ, công chức.
Đánh giá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là đánh giá về tài năng của người cán
bộ,CC.

và vận động nông dân ở cơ sở.
Bài làm
Trong nghiệp vụ công tác Hội nông dân và vận động nông dân có 5 nội dung cơ bản
như sau:
1.Nghiệp vụ tuyên truyền, giáo dục xây dựng người nông dân mới, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn.
Tuyên truyền giáo dục là một mặt công tác quan trọng trong công tác vận động nông
dân cũng như công tác quần chúng nói chung. Vì vậy:
- Phải tiến hành công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng sâu rộng trong
nông dân về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của NN, về tình
hình nhiệm vụ cách mạng, những thành tựu của đất nước trong những năm đổi mới,
những thuận lợi khó khăn, thách thức đối với nông dân, nông nghiệp. Để phát huy
tinh thần tự giác, hăng hái cánh mạng, nâng cao lòng yêu nước và tinh thần quốc tế
chân chính, tinh tưởng vào mục tiêu, lý tưởng cách mạng, vào sự lãnh đạo của Đ.
- Giáo dục bồi dưỡng đạo đức, lối sống, phát huy truyền thống bản sắc văn hóa; nghĩa
tình, nhân hậu, thủy chung, có ý thức làm chủ và ý thức trách nhiệm cộng đồng. Từng
10


bước hình thành hệ giá trị chuẩn mực đạo đức, lối sống con người mới, chống những
lề thói cổ hủ, lạc hậu.
- Giáo dục bồi dưỡng văn hóa, khoa học – công nghệ, tay nghề cho nông dân.
Xây dựng giai cấp công nhân về mọi mặt là xây dựng người nông dân mới với các
yêu cầu cụ thể như sau:
+ Có ý thức làm chủ và trách nhiệm công dân, biết gắn lợi ích cá nhân với lợi ích
cộng đồng và lợi ích toàn XH.
+ Giàu lòng yêu nước, có tinh thần quốc tế chân chính gắn bó với độc lâp và chủ
nghĩa XH.
+ Có trình độ học vấn, khoa học – kỹ thuật đáp ứng với yêu cầu CNH – HĐH, nông
nghiệp nông thôn.

công nghệ sinh học chuyển đổi mùa vụ, cây trồng theo hướng SX hàng hóa gắn với
thị trường.
+ Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ, cuộc vận động “ Ngày
vì người nghèo”. Ban chấp hành hội cơ sở cần có biện pháp giúp đỡ cụ thể, phân
công mỗi hộ nông dân SX kinh doanh giỏi giúp đỡ ít nhất từ 3 hộ nghèo có lao động
thoát nghèo. Vận động hộ nghèo không mặc cảm tự ti, nêu cao tinh thần tự lực, tự
cường vươn lên thoát nghèo.
b. Nghiệp vụ tổ chức phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức cơ sở Hội tiếp tục thực hiện phong trào nông dân thi đua xây dựng nông
thôn mới, hưởng ứng phong trào “ Cả nước chung sức XD nông thôn mới ” do Thủ
tướng Chính phủ phát động.
+ Tuyên truyền vận động nông dân đăng ký trở thành gia đình nông dân văn hóa theo
năm tiêu chuẩn, góp phần XD xã, thôn, ấp, bản, làng văn hóa; gắn với thực hiện
phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng “ làng sạch,
bản đẹp”, phấn đấu mỗi gia đình đủ ba công trình hợp vệ sinh, đảm bảo vệ sinh mội
trường nông thôn xanh, sạch, đẹp.
+ Xây dựng phong trào xã hội học tập, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực nông
thôn, tham gia công tác xóa mù chữ, công tác phổ cập GD tiểu học, hỗ trợ cho con
em nông dân nghèo vượt khó vươn lên học giỏi.
+ Tổ chức cho gia đình cán bộ, hội viên nông dân đăng ký cam kết thực hiện nếp
sống mới trong việc cưới, việc tang lành mạnh, tiết kiệm.
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, liên hoan văn nghệ quần chúng chào
mừng các ngày lễ lớn của đất nước, ngày truyền thống của Hội Nông dân VN. Phát
huy truyền thống, xây dựng nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Thực hiện chương trình hành động quốc gia về chiến lược dân số, các cấp Hội
tuyên truyền, vận động nông dân ( trong độ tuổi) không sinh con thứ ba để nuôi con
khỏe, dạy con ngoan.
c. Nghiệp vụ tổ chức phong trào nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Quán triệt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các cấp hội động
viên hộ gia đình hội viên, nông dân thực hiện tốt luật nghĩa vụ quân sự và chính sách

- Tổ chức cơ sở hội cần có những hình thức cụ thể, phù hợp để Hội và hội viên tham
gia XD chủ trương, nghị quyết của tổ chức cơ sở đảng. Nhất là những chủ trương,
nghị quyết liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Là một thành viên của Mặt trận Tổ quốc ở cơ sở, tổ chức cơ sở hội và hội viên cần
có những việc làm cụ thể, thiết thực để XD Mặt trận và tích cực phối hợp với các
đoàn thể nhân dân trong việc tổ chức, vận động nhân dân tham gia phát triển kinh tế xã hội, là cầu nối giữa Đảng với nông dân.
5. Nghiệp vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chấp hành hội ở cơ sở.
Ban chấp hành hội ở cơ sở cần thường xuyên đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành hướng tới tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của hội.
Ban chấp hành hội ở cơ sở cần chủ động tham mưu cho cấp ủy đảng ở cơ sở trong
việc lãnh đạo công tác vận động nông dân, phối hợp với chính quyền để thực hiện các
chính sach, pháp luật của NN đối với nông dân.
Ban chấp hành hội ở cơ sở cần làm tốt công tác thi đua – khen thưởng, đảm bảo
nguyên tắc, công khai, dân chủ, công bằng để cổ vũ, động viên phong trào của nông
dân.

13


Ban chấp hành hội ở cơ sở cần làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện,
ngăn ngừa những vi phạm, nhất là vi phạm Điều lệ Hội nhằm giúp công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của Hội có hiệu quả hơn.
Trên đây là 5 nội dung cơ bản về nghiệp vụ công tác Hội nông dân và vận động nông
dân ở cơ sở.

Câu 2: Đ/c hãy trình bày những nội dung cơ bản về nghiệp vụ công tác hội phụ nữ và
vận động phụ nữ ở cơ sở.
Bài làm
Nội dung cơ bản về nghiệp vụ công tác hội phụ nữ và vận động phụ nữ ở cơ sở là:
1.Nghiệp vụ công tác tuyên truyền, vận động phụ nữ

Trong chương trình tạo việc làm phải quan tâm đến đối tượng nữ, tránh phân biệt
nam, nữ. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nữ. Trả lương cho lao động nữ phải
bình đẳng với nam giới. Chăm lo cải thiện lao động, bố trí, sử dụng lực lượng nữ phù
hợp với đặc điểm của phụ nữ, đưa khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, giảm
cường độ lao động cho phụ nữ. Đối với cán bộ khoa học nữ, tạo điều kiện về mọi mặt
để họ tham gia vào việc nghiên cứu khoa học, vừa nâng cao trình độ chuyên môn vừa
tăng thu nhập.
4. Nghiệp vụ vận động phụ nữ xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh
phúc.
Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng người phụ nữ VN
có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa,
có lòng nhân hậu là những nội dung quan trọng trong công tác phụ nữ.
Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với gia đình, XH;
đấu tranh xóa bỏ các hủ tục tập quán lạc hậu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
phòng chống hiệu quả tệ nạn mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em, bạo lực gia đình;
ngăn ngừa tình trạng lấy chồng nước ngoài bất hợp pháp, vì vụ lợi.
Xây dựng hệ thống chính sách cơ bản nhằm phát triển gia đình VN thời kỳ CNHHDH theo tiêu chí “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”.. Cần chú trọng các lĩnh
vực dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và
HIV/AIDS; bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em. Có chính sách thai sản đối với phụ nữ
nghèo không có chế độ bảo hiễm XH; chính sách phát triển hệ thống nhà trẻ, mẫu
giáo; nâng cao kiến thức, kỹ năng nuôi dạy con cho các bà mẹ.
Phụ nữ gắn với gia đình là trụ cột, “linh hồn” của mỗi gia đình. Gia dình là điểm tựa,
là cơ sở để phụ nữ lao động, học tập, cống hiến và hưởng thụ. Để xây dựng gia đình
no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, trước hết người phụ nữ phải có trình độ nhận
thức về chính trị, văn hóa, xã hội cần thiết. Phụ nữ phải được học, được tuyên truyền,
giải thích; phụ nữ cần có việc làm, cần có thu nhập, cần có tay nghề, cần có sức khỏe,

5. Nghiệp vụ xây dựng và phát triển tổ chức hội vững mạnh.
Trong bối cảnh hiện nay cần đổi mới tổ chức và hoạt động của hội phụ nữ theo hướng
đa dạng hóa về hình thức tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của hội phù

dung góp ý với tổ chức Đảng bao gồm dự thảo nghị quyết, quyết định, quy chế, quy
định, kết luận,… của Đảng có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của nhân dân, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các
đoàn thể chính trị XH. Góp ý với Đảng Viên về việc thực hiện các quy định của đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nước.
Đối với chính quyền, góp ý với cơ quan tổ chức về việc thực hiện chức năng và
nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và phát luật; việc thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ
chức thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các văn
bản quy phạm pháp luật.
Góp ý với cá nhân: Việc thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước, thực hiện
nghĩa vụ công dân’ về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu
gương, trách nhiệm thực thi công cụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu dân
cử, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang; nhất là người đứng đầu cơ quan nhà nước,
chính quyền các cấp.

16


MÔN: NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG Ở CƠ SỞ

Câu 1: trình bày quan điểm của Đảng ta về xây dựng đội ngũ CB thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HDH đất nước.
Trong bất cứ thời kỳ nào của cách mạng Việt Nam cán bộ luôn giữ vị trí đặc biệt
quan trọng đối với công tác xây dựng đảng và thành công của sự nghiệp cách mạng.
Hiện nay chúng ta đang ra sức đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, tích cực chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế trên nhiều mặt, hợp tác với nhiều quốc gia trên nhiều lĩnh vực
đưa đất nước phát triển theo con đường XHCN. Vì vậy xây dựng cho được một đội
ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ của thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Đảng ta xác định những quan điểm cơ

dân tộc, truyền thống yêu nước, đại đoàn kết và gắn bó mật thiết với nhân dân; tập
hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng nhân tài, không phân biệt đảng viên hay
người ngoài đảng, dân tộc, tôn giáo, người ở trong nước hay người việt nam định cư
ở nước ngoài; không định kiến với những người có sai lầm trong quá khứ, nay đã sửa
chữa và tâm huyết xây dựng đất nước.
Trong thực hiện công tác cán bộ cần quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của
Đảng, phát huy truyền thống yêu nước và phát huy truyền thống dân tộc. Bởi vì,
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại
biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
Để xứng đáng với điều đó, đội ngũ cán bộ của đảng có vai trò đặc biệt quan trọng. Vì
vậy Đảng phải xây dựng đội ngũ cán bộ theo quan điểm của giai cấp công nhân. Đây
là vấn đề có tinh nguyên tắc. Cấp ủy cơ sở cần thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập
trường quan điểm ý thức tổ chức của giai cấp CN cho đội ngũ CB của mình. Đồng
thời tăng cường số CB xuất thân từ CN, trước hết là các bộ chủ chốt trong hệ thống
chính trị cơ sở. Tuy nhiên cần chú ý đến những CB có bản chất công nhân, thực sự
trung thành với sự nghiệp cách mạng, tránh thành phần chủ nghĩa. Coi trọng kế thừa,
phát huy truyền thống tốt đẹp của đội ngũ CB c/mạng để xây dựng các thế hệ CB
hiện tại và tương lại.
Thứ tư, gắn việc xây dựng đội ngũ CB với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế, chính
sách với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM.
Xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế, chính sách phương thức lề lối làm việc, có quan
hệ chặt chẽ tác động lẫn nhau. Cán bộ là người lập ra tổ chức, đề ra cơ chế chính sách
và điều hành bộ máy tổ chức thực hiện cơ chế chính sách. Song đến lượt mình cán bộ
chịu sự chi phối, ràng buộc của tổ chức và cơ chế chính sách. Tổ chức quyết định
phương hướng và hành động của cán bộ. Tổ chức buộc CB phải hành động theo
nguyên tắc và khuôn khổ nhất định. Gắn bó với tổ chức, nhờ tỏ chức, sức mạnh của
CB được nhân lên gấp bội. Tách khỏi tổ chức thì CB sẽ không còn sức mạnh.
Do đó muốn có CB tốt phải gắn công tác CB với xây dựng tổ chức. XD tổ chức phải
đi đôi với XD đội ngũ CB. Có nhiệm vụ chính trị mới lập ra tổ chức, có tổ chức mới
bố trí CB. Trên cơ sở nhiệm vụ chính trị mà xác định cần bao nhiêu CB và loại CB,

trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các T/c thành viên trong hệ thống
chính trị.
Đảng phải tiếp tục chăm lo XD đội ngũ cb cho cả hệ thống chính trị trên mọi lĩnh vực
của đời sống chính trị XH. Đảng thực hiện đường lối, chính sách CB thông qua các
T/c đảng và Đảng viên trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể nhân dân, thực
hiện đúng quy trình thủ tục, pháp luật của nhà nước, điều lệ của đoàn thể và tổ chức
XH.
Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng là một nhân tố quyết định sự thành
công của công tác CB. Ở đâu và lúc nào, cấp ủy và T/c đảng, trước hết là lãnh đạo
chủ chốt có quan điểm đúng đắn về công tác CB, thì ở đó lức đó công tác CB thu
được kết qủa tốt. Trong công tác Cb những vấn đề chủ trương, chính sách, đánh giá,
bố trí, sử dụng điều động, đề bạt, khen thưởng, xử lý kỷ luật Cb… nhất thiết phải do
cấp ủy có thẩm quyền quyết định theo đa số.
Phân công, phân cấp quản lý CB cho các cấp ủy và tổ chức đảng đồng thời thường
xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cb của các ngành, các cấp, coi đây là một
trong những công việc quan trong bậc nhất của lãnh đạo./.

19


Câu 2: Đ/c hãy trình bày một số giải pháp nhằm năng cao chất lượng, hiệu quả công
tác tư tưởng của Đ bộ, chi bộ ở cơ sở.
Bài làm
Muốn nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tư tưởng của Đảng bộ, chi bộ cần có
một số giải pháp cụ thể như sau.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, vai trò của chính quyền cơ sở, đẩy
mạnh công tác tư tưởng (TT)trong tình hình mới:
Lãnh đạo tiến hành công tác tư tưởng luôn là một trọng tâm công tác của cấp ủy, của
chính quyền, mặt trận và các tổ chức, đoàn thể. Cấp ủy, trước hết là Bí thư, người
đứng đầu cơ quan, chính quyền, đoàn thể hàng năm cần xây dựng chương trình, kế

những người xung quanh. Mỗi CB, đảng viên phải thật sự là chiến sĩ trên mặt trận TT
của Đảng ở cơ sở.
4. Cấp ủy cơ sở cần khai thác và sử dụng có hiệu quả các kênh thông tin để giáo dục
CT – TT.
Để đáp ứng yêu cầu trên, các cấp ủy cơ sở phải hết sức coi trọng nâng cao tính giáo
dục trong sinh hoạt của các tổ chức, các hội quần chúng, các cuộc họp nhân dân, các
buổi tiếp xúc, đối thoại với dân. Phải nâng cao tính giáo dục trong các hoạt động văn
hóa văn nghệ, vui chơi giải trí, phát huy tác dụng của thư viện, nhà văn hóa, các câu
lạc bộ, quản lý việc sử dụng báo chí, truyền thanh…qua đó để nhân dân hiểu rõ,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của NN…để “ dân biết” những vấn đề liên
quan đến lợi ích thiết thân, quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của họ, tạo điều kiện để
nhân dân tham gia có hiệu quả vào việc quản lý kinh tế - xã hội ở địa phương đơn vị,
giám sát hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể và mọi cán bộ, đảng viên
ở cơ sở.
5. Đổi mới hình thức biện pháp theo hướng phát huy dân chủ công khai, trung thục
trong công tác TT.
21


Thực hiện yêu cầu này, cấp ủy cơ sở vừa phải phát huy dân chủ trong sinh hoạt, hoạt
động của tổ chức Đảng, vừa lãnh đạo thực hiện quy chế ở cơ sở, nhằm phát huy năng
lực sáng tạo của quần chúng, thu hút đông đảo quần chúng tham gia, quản lý mọi
công việc ở địa phương, đơn vị. Đó là con đường đem lại hiệu quả nhiều mặt trong
công tác TT.
6. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên giáo và đội ngũ báo cáo viên
ở tổ chức cơ sở đảng.
Chú trọng xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ đương chức, kế cận, cán bộ trẻ gắn
liền với công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho cán bộ. Bố trí, sử
dụng cán bộ phải dựa trên cơ sở quy hoạch, phù hợp với năng lực sở trường của từng
người. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status