ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU TRANG
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA GIỚI
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU TRANG
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA GIỚI
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN,
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập để đạt kết quả tốt tại huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,
những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình. Một lần nữa
tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá
nhân đã dành cho tôi.
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, bản thân tôi cũng đã cố
gắng, nỗ lực hết mình để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Song sẽ không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong được các thầy, cô, các nhà khoa
học, các đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến chỉ bảo để tôi có thêm cơ hội
tiếp thu nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Trang
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
CT
DT
ĐVT
GDI
HDI
HĐH
LĐ
LĐ - TB&XH
LHPN
NN & PTNT
NQ
NS
NST
QĐ
SL
SL
TC
THCS
THPT
TTg
TW
UBND
Nghĩa
Bình quân
Cơ cấu
Cao đẳng
Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
Công nghiệp hóa
Công nhân viên chức
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 4
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 4
1.1.1. Giới tính và giới ...................................................................................... 4
1.1.2. Phát triển kinh tế hộ gia đình ................................................................ 11
1.1.3. Giới trong gia đình ................................................................................ 11
1.2. Cơ sở thực tiễn. ........................................................................................ 12
1.2.1. Một số nhận thức và tình hình về bình đẳng giới trên thế giới ngày nay .... 12
1.2.2. Chủ trương, chính sách của Nhà nước với sự phát triển của bình
đẳng giới và nhận thức giới................................................................... 23
1.2.3. Thực trạng và vai trò của giới trong kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam. ......... 25
1.2.4. Vai trò và đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế xã hội ..................................................................................................... 26
1.2.5. Giới trong tiếp cận một số vấn đề ở gia đình nông thôn ....................... 28
1.2.6. Vai trò giới trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của gia đình .......... 30
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 32
v
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 32
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 34
3.4.6. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động ................................... 72
3.4.7. Sử dụng quỹ thời gian của giới ............................................................. 76
3.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới trong phát triển kinh tế
hộ gia đình ............................................................................................. 78
3.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 78
3.5.2. Yếu tố khách quan ................................................................................. 80
3.6. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của mỗi giới
trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Yên Sơn. ........ 82
3.6.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về vấn đề giới ..................................... 82
3.6.2. Nâng cao trình độ cho giới .................................................................... 82
3.6.3. Lồng ghép giới vào các chính sách, chương trình hành động quốc
gia, các kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành ......... 83
3.6.4. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ các cấp trong thực hiện
bình đẳng giới ....................................................................................... 84
3.6.5. Tăng cường sự tham gia của giới trong hoạt động cộng đồng ............. 84
3.6.6. Giải pháp hoạt động khuyến nông và thông tin nông nghiệp đối
với nông thôn ........................................................................................ 85
3.6.7. Hỗ trợ vốn trong phát triển kinh tế hộ gia đình ................................... 86
3.6.8. Tăng cường khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của giới
trong phát triển kinh tế hộ gia đình ....................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 89
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH .................................... 44
Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Sơn từ
2012 - 2014 ................................................................................. 45
Cơ cấu nam, nữ làm chủ hộ tại các xã điều tra. .......................... 49
Tuổi của chủ hộ điều tra.............................................................. 50
Cơ cấu nhóm hộ theo mức sống dân cư của 3 xã nghiên cứu ......... 51
Tỷ lệ nam, nữ trong các hộ điều tra ............................................ 51
Bình quân lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra ............... 52
Trình độ học vấn của thành viên trong gia đình theo giới tính ....... 53
Bình quân đất đai của các hộ ...................................................... 54
Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của hộ gia đình.......................... 55
Tài sản sinh hoạt của các hộ ....................................................... 56
Phương tiện sản xuất của hộ (Tính bình quân/hộ)...................... 59
Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động chính của các hộ ................... 60
Tỷ lệ các hộ có vay vốn .............................................................. 61
Tình hình tham gia của chủ hộ vào các tổ chức, đoàn thể.......... 62
Sự phân công lao động trong hoạt động trồng trọt ..................... 64
Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động chăn nuôi ............... 65
Vai trò của giới trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động
cộng đồng .................................................................................... 66
Giới và vấn đề tiếp cận các nguồn thông tin khoa học kỹ thuật........ 68
Giới tham gia các hoạt động xã hội ............................................ 69
Tỷ trọng nam, nữ tham gia kiểm soát nguồn lực tài chính ......... 70
Giới và vấn đề tiếp cận các nguồn thông tin khoa học kỹ thuật........ 71
Tình hình quản lý vốn vay của hộ .............................................. 73
Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động ......................... 74
Thời gian lao động sản xuất hàng ngày của giới ........................ 76
Thời gian làm nội trợ và nghỉ ngơi hàng ngày phân theo giới .......... 77
Quan điểm của các hộ điều tra về các vấn đề liên quan đến giới ...... 80
thế, vai trò to lớn của mình trong đời sống kinh tế - xã hội. Theo số liệu thống
kê, tỷ lệ nam giới và phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế ở mức gần bằng nhau,
đối với nữ là 83%, nam là 85%.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc ghi nhận sự đóng góp của hai giới
chưa thực sự xứng đáng và phụ nữ vẫn là đối tượng yếu thế hơn về cơ hội
việc làm, tiền lương, thu nhập, cơ hội thăng tiến,... Đặc biệt, phụ nữ và trẻ em
gái nghèo, sống ở vùng sâu, vùng xa, người tàn tật hay dân tộc thiểu số tiếp
tục là những đối tượng chịu thiệt thòi. Những đóng góp của họ cho xã hội là
không nhỏ, vì vậy cần có những chính sách bổ sung chú trọng để giải quyết
những vấn đề bất bình đẳng giới đang tồn tại này. Phát triển nông nghiệp,
nông thôn chỉ có thể đạt được bền vững, công bằng, hiệu quả khi yếu tố giới
được đảm bảo.
Những câu hỏi lớn trong thực tiễn đã đặt ra cần phải tiếp tục nghiên
cứu về vai trò giới, nhất là vai trò giới trong phát triển kinh tế hộ đó là:Vai trò
của từng giới trong phát triển kinh tế hộ được thể hiện như thế nào? Đâu là
2
yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới đối với sản xuất của hộ?Cần phải có
giải pháp gì để thực hiện tốt chủ trương, chính sách bình đẳng giới của Đảng
và nhà nước. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã lựa chọn đề tài: "Nghiên
cứu vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang" để làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
* Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữ và nam giới trong phát triển
kinh tế hộ nông thôn, nghiên cứu vai trò giới trong hoạt động xã hội, tiếp cận
thông tin và áp dụng khoa học kỹ thuật mới, đưa ra giải pháp và đề xuất nhằm
tạo cơ hội cho phụ nữ và nam giới phát huy tiềm năng về mọi mặt để phát
kiến thức chuyên môn.
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, cung cấp thêm các cơ sở khoa học giúp cho huyện Yên Sơn xây dựng
các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của giới trong các hoạt động phát triển
kinh tế hộ gia đình.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Giới tính và giới
1.1.1.1. Khái niệm giới tính và giới
Giới tính và giới thường bị nhầm lẫn với nhau. Nhưng thực chất, hai khái
niệm này lại khác nhau ở hai phương diện cơ bản đó là: sinh học và xã hội.
Giới tính: Chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam giới và nữ giới mang
tính toàn cầu và không thay đổi. Các đặc trưng của giới tính bị quy định và
hoạt động theo các cơ chế tự nhiên, di truyền. Ví dụ, người nào có cặp nhiễm
sắc thể giới tính XX thì thuộc về nữ giới, người nào có cặp nhiễm sắc thể giới
tính XY thì thuộc về nam giới. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo
ra trứng, mang thai, sinh con và cho con bú bằng bầu sữa mẹ; Nam giới có
chức năng tạo ra sinh tinh trùng. Về mặt sinh học, nữ giới khác với nam giới.
Giới: Theo Tổ chức Lao động Quốc tế, năm 2002 sự khác biệt về xã hội
và quan hệ (quyền lực) giữa trẻ em trai và trẻ em gái, giữa phụ nữ và nam giới,
được hình thành và khác nhau ngay trong một nền văn hóa, giữa các nền văn
hóa và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt này được nhận thấy một cách rõ
ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó khăn thuận lợi của các giới tính.
Đối với Việt Nam, Khoa học về Giới xuất hiện vào cuối những năm
1980 với nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về giới và các vấn đề của phụ
học, các đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến chỉ bảo để tôi có thêm cơ hội
tiếp thu nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Trang
6
nữ là làm vợ, làm mẹ nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và
cũng từ đó mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.
Nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn
về tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng này cho
phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng
buộc bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách
khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội.
Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát điểm không giống nhau
để tiếp cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức độ
khác nhau để tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm
bắt các thông tin xã hội. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và
cơ hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình,
ngoài xã hội khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư tưởng,
phong tục tập quán đối với mỗi giới cũng khác nhau.
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát
từ công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu
cầu này được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình. [1]
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu được hình thành từ những điều kiện cụ
thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong phân
như nhau về thành quả của sự phát triển đó. [17]
Với một xã hội hiện đại như ngày nay, bình đẳng giới cần phải gắn với
quan điểm phát triển, sự tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Điều này
thể hiện ở việc tôn trọng giá trị nhân phẩm của nam giới cũng như nữ giới
trong những đóng góp của họ đối với xã hội và gia đình. Đồng thời, cả hai
giới đều có trách nhiệm, chia sẻ với nhau trong thực hiện công việc gia đình
và công việc chung của xã hội.
8
Trong xã hội, nếu cả phụ nữ và nam giới cùng được tạo điều kiện để
phát huy hết khả năng thực hiện các mong muốn, được tham gia, đóng góp và
hưởng thụ các nguồn lực và thành quả trong quá trình phát triển của xã hội,
được hưởng tự do và chất lượng cuộc sống như nhau thì xã hội đó đã đạt được
bình đẳng giới. Còn ngược lại, nếu những tiêu chí này chưa được xác lập thì
chứng tỏ rằng xã hội đó đang tồn tại bất bình đẳng giới.
1.1.1.4. Vai trò của giới
Trong cuộc sống, cả nam và nữ đều tham gia vào mọi hoạt động của
đời sống xã hội, tuy nhiên mức độ tham gia của nam và nữ trong các loại công
việc là khác nhau do những quan niệm, các chuẩn mực xã hội quy định.
Những công việc mà họ đảm nhận được gọi là vai trò giới. Các vai trò giới đa
dạng (tùy thuộc vào vị trí và bối cảnh), thay đổi theo thời gian (tương ứng với
sự thay đổi của các điều kiện và hoàn cảnh) và thay đổi theo sự thay đổi trong
quan niệm xã hội (tương ứng với việc chấp nhận hoặc không chấp nhận một
hành vi ứng xử vai trò nào đó).
* Vai trò giới: Là tập hợp các hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở
nam và nữ liên quan đến những đặc điểm giới tính và năng lực mà xã hội coi
là thuộc về nam giới hoặc thuộc về phụ nữ (trẻ em trai hoặc trẻ em gái) trong
một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể nào đó. Vai trò giới được quyết định
trên. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, việc thể hiện vai trò giữa hai giới còn có sự khác
biệt rõ rệt. Phụ nữ hầu như đều phải đảm nhiệm vai trò tái sản xuất đồng thời
cũng phải tham gia tương đối nhiều vào vai trò sản xuất. Gánh nặng công việc
gia đình của phụ nữ khiến họ ít có cơ hội tham gia vào các hoạt động cộng
đồng. Do vậy, nam giới có nhiều thời gian và cơ hội hơn để đảm nhận vai trò
cộng đồng và rất ít khi tham gia vào các hoạt động tái sản xuất.
Trên thực tế, đặc điểm giới tính là một trong những cơ sở để phân
công lao động trong một xã hội nhất định. Do đó, khi xem xét vai trò giới
chính là xem xét phụ nữ và nam giới trong 3 vai trò: vai trò sản xuất, tái sản
xuất, cộng đồng. [16]
10
1.1.1.5. Định kiến giới
Là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị
trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. Nhận thức là những suy nghĩ, những
quan niệm về việc nam giới, phụ nữ được hoặc nên, không được hoặc không
nên làm cái gì đó (ví dụ: nội trợ không phải là việc của đàn ông).
Các định kiến giới thường là không đúng, không phản ánh đúng khả
năng thực tế của từng người và thường giới hạn những gì mà xã hội cho phép
hoặc mong đợi các cá nhân thực hiện.
1.1.1.6. Nhạy cảm giới
Nhạy cảm giới là nhận thức được đầy đủ và đúng đắn về các nhu cầu,
vai trò, trách nhiệm khác nhau mang tính xã hội của phụ nữ và nam giới nảy
sinh từ những đặc điểm sinh học vốn có của họ. Đồng thời hiểu được điều này
dẫn đến khác biệt giới về khả năng tiếp cận, kiểm soát nguồn lực và mức độ
tham gia, hưởng lợi trong quá trình phát triển của nam và nữ.
1.1.1.7. Trách nhiệm giới
Là việc nhận thức được các vấn đề giới, khác biệt giới và nguyên nhân
* Kinh tế hộ nông dân:
Kinh tế hộ nông dân được phân biệt với các hình thức kinh tế khác
trong nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau:
- Đất đai: Nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những người sản xuất
có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.
- Lao động: Lao động sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự
đảm nhận.
- Tiền vốn: Chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức lao động của họ.
Mục đích chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân là đáp ứng cho nhu
cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ, sau đó phần dư thừa mới bán ra thị trường.
1.1.3. Giới trong gia đình
Gia đình là một hình thức tổ chức cơ bản, gắn kết với nhau bởi quan hệ
huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng và giáo dục. Trong gia đình chắc chắn
luôn tồn tại giới và giới tính, hai phương diện về thể chất và xã hội.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐVT
GDI
HDI
HĐH
LĐ
LĐ - TB&XH
LHPN
NN & PTNT
NQ
NS
NST
QĐ
SL
SL
TC
THCS
THPT
TTg
TW
UBND
Nghĩa
Bình quân
Cơ cấu
Cao đẳng
Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
Công nghiệp hóa
Công nhân viên chức
Công ước về quyền trẻ em
Chỉ thị
Thực tế cho thấy, bất bình đẳng giới làm chậm bước tiến trình phát triển- do
đó, nâng cao bình đẳng giới cần trở thành một phần của bất cứ chiến lược nào
về phát triển bền vững. Những bất bình đẳng về quyền hạn, nguồn lực và
tiếng nói chính trị thường gây bất lợi cho phụ nữ, mặc dù chúng cũng tác
động xấu tới các đối tượng khác trong xã hội và cản trở sự phát triển. Theo
nhận định của Ngân hàng Thế giới, ngay cả các chính sách phát triển trung
tính về giới (hiểu theo nghĩa không có sự phân biệt giới) vẫn có thể tạo ra
những kết cục phân biệt về giới. Bởi vì những yếu tố như chuẩn mực và định
kiến xã hội, cách thức phân công lao động trong gia đình, tiếp cận nguồn lực
khác nhau đã cản trở phụ nữ và nam giới, khiến họ không thể tận dụng các cơ
hội kinh tế như nhau, cũng như không thể khắc phục các rủi ro kinh tế giống
nhau. Nếu các chính phủ không nhận thức được sự khác biệt về giới khi thiết
kế các chính sách thì có thể có hại cho hiệu lực của chính sách đó, xét cả trên
khía cạnh công bằng và hiệu quả.
Trong chuyên đề này, khái niệm bình đẳng giới được hiểu theo nghĩa
bình đẳng về luật pháp, về cơ hội- bao gồm sự bình đẳng trong việc tiếp cận
nguồn nhân lực, vốn và các nguồn lực sản xuất khác, bình đẳng trong việc
được trả lương- và trong tiếng nói. Cụ thể, phụ nữ và nam giới có vị thế bình
đẳng như nhau và cùng: có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khả năng và
thực hiện các nguyện vọng của mình; có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng
góp và thụ hưởng các nguồn lực xã hội và thành quả phát triển; và được bình
đẳng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
14
1.2.1.2. Các mặt bình đẳng giới
* Trong lĩnh vực chính trị: Trong bình đẳng giới, quyền bình đẳng về
chính trị là một vấn đề then chốt. Cụ thể là cần phải tăng cường tiếng nói và
sự tham gia hoạt động chính trị của phụ nữ. Sự thay đổi về thể chế nhằm tạo
Bên cạnh đó, phụ nữ vẫn có rất ít đại diện trong bộ máy điều hành chính phủ. Ở
Trung Đông và Bắc Phi, phụ nữ chỉ chiếm 2% trong nội các chính phủ, trong
khi ở Đông Á và Thái Bình Dương, con số đó là 4%. Ở Châu Mỹ Latinh, Đông
Âu và Trung Á, phụ nữ chiếm 7-8% số ghế bộ trưởng. Theo Báo cáo của Ngân
hàng thế giới, kinh nghiệm gần đây của hơn 30 quốc gia, bao gồm Argentina,
Ấn Độ, và Philippines cho thấy việc “dành ghế” cho phụ nữ trong các tổ chức
chính trị có thể chỉ là cách hữu hiệu để tăng mức độ tham gia và đại diện về
mặt chính trị của phụ nữ trong các hội đồng địa phương và quốc gia trong
những khoảng thời gian tương đối ngắn. Từ thập kỷ 80 cho đến đầu những năm
90, bình đẳng giới về quyền chính trị và luật pháp dường như đã được cải thiện
chút ít ở hầu hết các khu vực, trừ châu Âu và Trung Á là bị suy giảm, và ở
Nam Á là nơi dường như không có sự thay đổi gì.
* Trong lĩnh vực kinh tế: Phát triển kinh tế mở rộng các cơ hội việc làm
và tăng năng suất trong thị trường lao động, đồng thời dẫn đến sự hình thành
các thị trường lao động mới, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào các hoạt
động kinh tế. Nhiều nước trên thế giới đã sửa đổi luật lao động để quy định sự
đối xử bình đẳng- và cơ hội bình đẳng- giữa nam và nữ trong vấn đề việc làm.
Tại Colombia và Coxta Rica, vào những năm 80, các biện pháp cải cách
ruộng đất nhằm công khai giải quyết các bất bình đẳng giới trong tập quán
thừa kế đã mở rộng đáng kể quyền sở hữu đất đai cho phụ nữ.
Tăng trưởng kinh tế thường đi kèm với việc đầu tư nhiều hơn vào hạ
tầng cơ sở. Các khoản đầu tư này cùng với việc phát triển thị trường cho các
lao động thay thế có thể làm giảm nhẹ các công việc phi thị trường của phụ