Công nghệ chế biến khí thiên nhiên và khí đồng hành - Pdf 35

http://www.ebook.edu.vnNguyễn thị Minh Hiền

Công nghệ Chế biến
khí tự nhiên
v khí đồng hnh(Tái bản có sửa chữa và bổ sung) Nh xuất bản Khoa học v kỹ thuật
H Nội 2004

http://www.ebook.edu.vn
3


2
O, CO
2
,
H
2
S, ... các cấu tử chính trong thành phần khí tự nhiên và khí đồng hành,
phục vụ cho việc tính toán thiết kế các quá trình công nghệ xử lý khí. Đồng
thời cuốn sách cũng đề cập đến một số quá trình công nghệ chuyển hoá khí
tự nhiên và khí đồng hành thành các hợp chất chủ yếu sử dụng làm nguyên
liệu cho công nghệ tổng hợp hữu cơ - hoá dầu.
Cuốn sách đợc chia làm ba phần:
Phần I: Thành phần và tính chất của khí tự nhiên và khí đồng hành.
Trong phần này giới thiệu thành phần, tính chất và phơng pháp tính toán
các đại lợng nhiệt động của hỗn hợp khí tự nhiên và khí đồng hành. Trong
mỗi chơng đều có các bài toán ví dụ áp dụng làm sáng tỏ lý thuyết, củng
cố các kiến thức cơ bản. Tác giả cũng đã đa vào trong phần này các đồ thị
thực nghiệm rất cần thiết cho việc tính toán thiết kế công nghệ.
Phần II: Các quá trình công nghệ cơ bản chế biến khí, bao gồm các
công nghệ làm sạch khí khỏi các tạp chất (tách bụi, làm ngọt khí, sấy khí) và
các quá trình công nghệ chế biến hiện đang đợc sử dụng phổ biến. Đó là
http://www.ebook.edu.vn
4
các quá trình công nghệ ngng tụ nhiệt độ thấp, hấp thụ nhiệt độ thấp và
chng cất nhiệt độ thấp. Tuỳ theo thành phần hỗn hợp khí đa vào chế biến
và yêu cầu mức độ tách các cấu tử định trớc mà lựa chọn giải pháp công
nghệ thích hợp. Lần tái bản này có bổ sung công nghệ của Nhà máy xử lý
khí Dinh Cố (Bà Rịa Vũng Tàu).
Phần III: Chuyển hoá khí tự nhiên và khí đồng hành, bao gồm các quá
trình công nghệ cơ bản chuyển hoá khí thành khí tổng hợp, metanol,

Chơng II
Các tính chất của khí tự nhiên và khí đồng hành
19

II.1. Phơng trình trạng thái của các hydrocacbon 19
II.2. Giản đồ pha hệ một cấu tử 21
II.3. Giản đồ pha hệ nhiều một cấu tử 24
II.4. Cân bằng pha lỏng hơi 27
II.5. Phơng pháp giải tích xác định hằng số cân bằng pha của hỗn hợp
các hydrocacbon 31
II.6. Phơng pháp giản đồ xác định hằng số cân bằng pha của hỗn hợp
các hydrocacbon 40
II.7.
ứng dụng của hằng số cân bằng pha
51

Chơng III
Các thông số nhiệt động của các hydrocacbon
riêng biệt và hỗn hợp của chúng
55

III.1. Nhiệt độ sôi và áp suất hơi bo hoà 55
http://www.ebook.edu.vn
6
III.2. Các đại lợng tới hạn 58
III.3. Thông số acentric

72
III.4. Các tính chất của hydrocacbon ở trạng thái lỏng 73


131

VI.1. Sơ đồ ngng tụ nhiệt độ thấp có chu trình làm lạnh ngoài 132
VI.2. Sơ đồ ngng tụ nhiệt độ thấp có chu trình làm lạnh trong 143
VI.3. Sơ đồ ngng tụ nhiệt độ thấp có chu trình làm lạnh tổ hợp 147
http://www.ebook.edu.vn
7
Chơng VII
Chế biến khí bằng phơng pháp hấp thụ
155

VII.1. Sơ đồ nguyên lý công nghệ chế biến khí bằng phơng pháp hấp thụ 155
VII.2. Các thông số công nghệ của quá trình chế biến khí bằng phơng
pháp hấp thụ nhiệt độ thấp 159
VII.3. Các phơng trình cơ bản tính toán quá trình hấp thụ 162
VII.4. Các sơ đồ công nghệ hấp thụ nhiệt độ thấp hiện đại 166

Chơng VIII
Chế biến khí bằng phơng pháp chng cất
176

Chơng IX
Phạm vi ứng dụng của các quá trình chế biến khí
181

Phần III
Chuyển hoá khí tự nhiên v khí đồng hnh185

XIII.1. Cơ sở hoá lý của quá trình tổng hợp amoniac 223
XIII.2. Công nghệ tổng hợp amoniac 227

Chơng XIV
Công nghệ tổng hợp axetylen
233

XIV.1. Cơ sở hoá lý của quá trình phân huỷ hydrocacbon để sản xuất
axetylen 233
XIV.2. Công nghệ sản xuất axetylen 242

Phụ lục
257

Phụ lục 1. Hằng số cân bằng pha K
259
Phụ lục 2. Các hệ đơn vị đo và quan hệ giữa chúng
263

Ti liệu tham khảo
288

http://www.ebook.edu.vn
9

Các ký hiệu dùng trong sách


Thừa số acentric


f
i
o
Fugat của cấu tử i tinh khiết
f
w

Fugat của hơi nớc
g
i
Khối lợng của cấu tử i
k
Hằng số tốc độ của phản ứng
K
P

Hằng số cân bằng của phản ứng
K
i
Hằng số cân bằng pha của cấu tử i
K
r-k

Hằng số cân bằng rắn - khí
M
i
Khối lợng phân tử của cấu tử i
n
i
Số mol cấu tử i

Q
Hiệu ứng nhiệt, kJ/mol
http://www.ebook.edu.vn
10
t
Nhiệt độ,
o
C (hệ SI),
o
F (hệ Anh)
T Nhiệt độ tuyệt đối, K
T
c

Nhiệt độ tới hạn
T
c

Nhiệt độ giả tới hạn (của hỗn hợp)
T
ci
Nhiệt độ tới hạn của cấu tử i
T
r

Nhiệt độ rút gọn
T
r

Nhiệt độ giả rút gọn (của hỗn hợp)


Hàm ẩm của CO
2

W
2

Hàm ẩm của H
2
S
W
hc

Hàm ẩm của hỗn hợp các hydrocacbon (khí ngọt)
x
i
Nồng độ phần mol của cấu tử i
x
i
Nồng độ phần khối lợng của cấu tử i
x
w

Phần mol của nớc trong pha lỏng
y
w

Phần mol của nớc trong pha hơi
z
Hệ số chịu nén


Chơng I
Giới thiệu về khí tự nhiên v khí đồng hnh

I.1. Thnh phần v các đặc tính của khí tự nhiên v
khí đồng hnh
Những cấu tử cơ bản của khí tự nhiên và khí đồng hành là: metan, etan,
propan, butan (normal và izo). Khí tự nhiên đợc khai thác từ các mỏ khí,
còn khí đồng hành đợc khai thác từ các mỏ dầu đồng thời với quá trình khai
thác dầu mỏ. Trong khí tự nhiên thành phần chủ yếu là metan (chiếm đến
98% theo thể tích). Các mỏ khí tự nhiên là các túi khí nằm sâu dới mặt đất.
Khí đồng hành nhận đợc từ các mỏ dầu cùng với quá trình khai thác
dầu mỏ. Trong thành phần của khí đồng hành ngoài cấu tử chính là metan
còn có etan, propan, butan và các hydrocacbon nặng với hàm lợng đáng kể.
Thành phần những cấu tử cơ bản trong khí thay đổi trong một phạm vi khá
rộng tuỳ theo mỏ dầu khai thác. Ngoài ra trong thành phần khí tự nhiên và
khí đồng hành còn có H
2
O, H
2
S cùng các hợp chất chứa lu huỳnh, CO
2
, N
2

và heli.
Ngời ta còn phân loại khí theo hàm lợng hydrocacbon từ propan trở
lên. Khí giàu propan, butan và các hydrocacbon nặng (trên 150 g/m
3
) đợc

Etan C
2

Propan C
3

Butan C
4

Condensat C
5
+
N
2
CO
2

H
2
S
76,82
11,87
5,98
1,04
0,32
0,50
1,00

84,77
7,22

Bảng I.2. Thành phần khí ở bể Nam Côn Sơn (% theo thể tích)
Mỏ
Thnh phần
Đại Hùng
(05-1a)
Lan Tây
(06-1)
Lan Đỏ
(06-1)
Rồng Đôi
(11-2)
Hải Thạch
(05-2)
Mộc Tinh
(05-3)
Metan C
1

Etan C
2

Propan C
3

Butan C
4

Condensat C
5
+

1,2
Cha đo
81,41
5,25
3,06
1,47
0,55
0,08
5,64
0,00
81,00
5,20
2,8
1,50
4,70
0,11
4,40

89,44
3,80
1,48
0,71
0,54
0,15
3.88

Bảng I.3. Thành phần khí ở bể Malay




0,42
0,80
7,86

89,65
2,74
0,40
0,17
0,05
2,14
4,38

89,42
4,26
2,38
1,12
0,32
0,34
1,88
24 ppm
http://www.ebook.edu.vn
15
Hàm lợng CO
2
ở bể Sông Hồng cao 75 ữ 85%. Hàm lợng H
2
S, CO
2
rất
nhỏ trong khí đồng hành mỏ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng... là rất thuận lợi cho

Tây Âu, sau khi tìm ra các mỏ khí tự nhiên lớn đ tăng cờng sự quan tâm
đến các nguyên liệu nhiệt phân nhẹ, bởi vì sử dụng etan trong công nghiệp
hoá học và công nghiệp hoá dầu hiệu quả và có đợc sự cân bằng giữa sản
xuất và nhu cầu etylen. Mặt khác butadien và các sản phẩm phụ khác của
quá trình nhiệt phân benzin cũng là các nguyên liệu rất cần thiết.
Việc sử dụng etan cho phép giảm đầu t vào sản xuất etylen, rút ngắn
thời hạn xây dựng các dây chuyền công nghệ hoá học và hoá dầu khép kín
(etylen - polyetylen, etylen - rợu etylic, ...), bởi vì khi nhiệt phân etan cho
hiệu suất sản phẩm phụ tối thiểu (hiệu suất etylen từ etan là 70%, từ benzin
http://www.ebook.edu.vn
16
là 27%, từ gazoil là 15%).
Thực tế nhiều nớc trên thế giới đ cho thấy rằng, với trữ lợng dầu và
khí tự nhiên lớn, có thể tổ chức sản xuất ở quy mô lớn có lợi nhuận cao các
sản phẩm etan, khí hoá lỏng (LPG, LNG), các hydrocacbon khác, và nhiên
liệu cho động cơ. Do hiệu quả cao của nhiên liệu khí và sự quan tâm ngày
càng tăng đến các sản phẩm của nó trên thị trờng thế giới, nhiều nớc khai
thác dầu khí đ xây dựng, mở rộng và trang bị lại các nhà máy chế biến khí.
Trong những năm gần đây các nớc Trung Đông (Iran , ảrập Xêut,
Baren, ...) dự định hoàn thành chơng trình về khai thác, chế biến và vận
chuyển khí đồng hành với tổng giá trị khoảng 33 tỉ USD. Ngời ta cho rằng
điều đó cho phép xuất khẩu khoảng 46 triệu tấn LPG mỗi năm.
Một trong những vấn đề của chơng trình là xây dựng những nhà máy
có công suất lớn sản xuất etylen, polyetylen, styren, và các sản phẩm hoá
dầu khác. ảrập Xêut dự định sẽ đạt 8% tổng sản lợng thế giới về những sản
phẩm đó. Trong năm 1978, ở các nớc t bản (trừ Mỹ) đ đầu t 3,2 tỉ đô la
để xây dựng những nhà máy chế biến khí, chiếm khoảng 50% tổng số đầu t
cho công nghiệp chế biến dầu.
Khí tự nhiên và khí đồng hành không chỉ là nhiên liệu và nguyên liệu để
sản xuất etan, propan, và các hợp chất khác. Khi làm sạch và chế biến khí

công nghiệp chế biến khí. Điều đó còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố nh: công
nghệ chế tạo thiết bị, vấn đề khai thác và vận chuyển khí, sử dụng nguyên
liệu và sản phẩm. Đó là những vấn đề rất phức tạp, để giải quyết cần phải
xuất phát từ điều kiện sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khí tự nhiên và khí
đồng hành của từng nớc.
I.3. Chế biến v sử dụng khí tự nhiên v khí đồng Hnh
ở Việt nam
Cho đến nay Việt Nam đang khai thác 6 mỏ dầu và 1 mỏ khí, hình thành
4 cụm khai thác dầu khí quan trọng:
Cụm mỏ thứ nhất nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, gồm nhiều mỏ khí
nhỏ, trong đó có Tiền Hải C, trữ lợng khoảng 250 tỷ m
3
khí, đ bắt đầu
khai thác từ tháng 12 năm 1981 với trên 450 triệu mét khối khí phục vụ công
nghiệp điạ phơng. Với các phát hiện mới trong khu vực này, đây là cơ sở
nguyên liệu cho công nghiệp khí ở các tỉnh phía Bắc.
Cụm mỏ thứ hai thuộc vùng biển Cửu Long, gồm chuỗi 4 mỏ dầu:
Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ru Bi, là cụm quan trong nhất hiện nay, cung
cấp trên 96% sản lợng dầu toàn quốc.
Hiện nay ở mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng đ có 21 giàn khai thác lớn nhỏ
đang hoạt động với hơn 100 giếng khoan khai thác và bơm ép. Khí đồng
hành từ đó đợc thu gom và đa vào bờ bằng đờng ống dẫn dài 110 km.
Tháng 4 năm 1995 cung cấp 1 triệu m
3
khí / ngày cho nhà máy điện Bà Rịa.
Năm 1997 tăng lên 2 triệu, rồi 3 triệu m
3
khí / ngày cung cấp cho nhà
máy điện Phú Mỹ 2.1 và Phú Mỹ 2.1 mở rộng.
Tháng 10 năm 1998 nhà máy xử lý khí Dinh Cố đạt mức thiết kế 4,2 triệu

Theo dự kiến của PetroVietnam, trong khoảng thời gian từ 2003 đến
2010, cụm mỏ dầu khí ở vùng biển Cửu Long và Nam Côn Sơn có thể cung
cấp 6 đến 8 tỷ m
3
khí / năm sẽ là cơ sở nguyên liệu cho cụm công nghiệp dầu
khí ở Bà Rịa Phú Mỹ và Dung Quất.
Cụm mỏ thứ t tại thềm lục địa Tây Nam bao gồm mỏ Bunga Kekwa
Cái Nớc đang khai thác dầu, mỏ Bunga Orkid, Bunga Parkma, Bunga Raya
tại khu vực thoả thuận thơng mại Việt Nam - Malaysia sẽ là khu khai thác
và cung cấp khí lớn thứ hai và sẽ là cơ sở đảm bảo sự phát triển khu công
nghiệp dầu khí ở Cà Mau - Cần Thơ.
Lô PM-3-CAA đ bắt đầu khai thác dầu từ tháng 8-1997. Kế hoạch
phát triển khí và các điều kiện thơng mại đ thoả thuận cho phép hy vọng
việc khai thác khí sẽ có thể bắt đầu từ cuối 2003 với sản lợng khoảng 2,5 tỷ
m
3
/ năm cho hai phía trong thời gian ít nhất 15 đến 17 năm, thậm chí có thể
25 đến 30 năm. Vì ngoài phần trữ lợng đ xác minh là 47 tỷ m
3
còn có phần
tiềm năng (khoảng 60 tỷ m
3
) có thể đợc xác minh trong những năm tới.
Các lô 46, 50, 51 liền kề đ khoan 11 giếng thăm dò, trong đó có 8
giếng phát hiện dầu, đặc biệt là khí. Nếu có các giải pháp thích hợp, giải
quyết các khó khăn (mỏ nhỏ, nhiều CO
2
, ...) lô 46 với trữ lợng 15 ... 20 tỷ
m
3

nhiều cấu tử có thể biểu diễn bằng nồng độ theo khối lợng (x
i
), theo mol
(x
i
), hoặc theo thể tích (v
i
). Nh vậy nếu g
i
là khối lợng của cấu tử thứ i
trong hỗn hợp thì nồng độ phần khối lợng của cấu tử i sẽ đợc biểu diễn
bằng biểu thức sau:


=

iii
ggx
(II.1)
Tơng tự,
n
i
là số mol cấu tử thứ
i
trong hỗn hợp khí thì nồng độ phần
mol của cấu tử thứ
i
sẽ đợc biểu diễn bằng biểu thức:



(II.4)
Tính chất nhiệt động của khí tự nhiên, khí đồng hành và các cấu tử của
chúng rất khác với tính chất của khí lý tởng, đặc biệt ở nhiệt độ thấp và áp
suất cao. Vì vậy không thể sử dụng phơng trình trạng thái khí lý tởng để
xác định các tính chất của chúng. Do đó, có rất nhiều phơng trình trạng thái
mô tả hệ khí thực.
http://www.ebook.edu.vn
20
Phơng trình Van der Waals:
(
P
+
a
/
v
2
) (
v

b
) =
RT
(II.5)
trong đó:
a
,
b
là các hằng số tơng quan;
v
là thể tích mol.


+
a

6
+ (
c

3
/
T
2
).(1 +

2
) e

2

(II.6)
trong đó:
A
0
,
B
0
,
C
0
,

v
(II.7)
trong đó:
a
,
b
là các hằng số quan hệ; v là thể tích mol.

Phơng trình Peng - Robinson (PR).

)()(
)(
bbb
Ta
b
RT
P
++


=
vvvv
(II.8)
trong đó: a, b là các hằng số quan hệ; v là thể tích mol.
Các phơng trình BWR, RK và PR còn đợc gọi là các phơng trình
trạng thái lập phơng vì khi viết cho thể tích chúng chứa mũ lập phơng.
Các hằng số a, b là hàm của nhiệt độ tới hạn T
c
, áp suất tới hạn P
c

trong đó z là hàm số của các thông số của các phơng trình trạng thái nói trên.
http://www.ebook.edu.vn
21
Phơng trình trạng thái có thể viết lại dới dạng:

zRT
MWP )).((
=

(II.12)
trong đó (MW) là khối lợng phân tử trung bình của hỗn hợp khí.
Phơng trình (II.12) dùng khi cần tính toán tỷ trọng của khí ở nhiệt độ T
và áp suất P.
Các hằng số và các thông số để tính toán có thể tìm đợc trong các tài
liệu và trong các sổ tay.
II.2. Giản đồ pha hệ một cấu tử
Trên hình II.1 là giản đồ pha của chất tinh khiết (hệ một cấu tử) theo hệ
ba trục toạ độ P, V, T. Các miền tồn tại hai pha: BDHG - lỏng và rắn, FGIJ -
rắn và hơi, HCI - lỏng và hơi. Hình II.2. Giản đồ P T của hệ một cấu tử
Đờng HD, HC và FH là các đờng cân bằng, bao gồm tập hợp các giá
trị áp suất, nhiệt độ, tại đó có cân bằng pha.
Điểm H là điểm duy nhất tại nhiệt độ và áp suất xác định đồng thời tồn
tại ba pha cân bằng với nhau. Tại đờng cân bằng ở nhiệt độ và áp suất
không đổi hệ có thể chuyển pha bằng cách thêm vào hoặc lấy bớt năng lợng
của hệ.
Dọc theo đờng FH không tồn tại pha lỏng, và pha rắn thăng hoa thành
hơi. Dùng CO
2
rắn ("nớc đá khô") để làm lạnh là một ví dụ. HD là đờng
cân bằng rắn lỏng. Trạng thái nớc đá ở 0
0
C (32
0
F) và áp suất khí quyển

Đờng HC thờng đợc gọi là đờng áp suất hơi. Cũng có khi đợc gọi
là đờng cong điểm sơng, và đờng cong điểm bọt của đơn chất. Xem xét
quá trình chuyển pha đẳng áp trên hình II.2. Từ "m" đến "n" hệ ở trạng thái
rắn. Hệ hoàn toàn ở trạng thái lỏng trong khoảng o - b. Tại "b", hệ ở trạng
thái lỏng bo hoà. Bất kỳ sự cung cấp năng lợng sẽ làm lỏng hoá thành hơi
ở nhiệt độ và áp suất không đổi. Tại "d", hệ ở trạng thái hơi bo hoà. Tiếp
tục tăng nhiệt độ sẽ nhận đợc hơi quá nhiệt.
Tại các giá trị áp suất và nhiệt độ trên đờng HC hệ có thể tồn tại hoàn
toàn ở trạng thái lỏng bo hoà hoặc hơi bo hoà hoặc hỗn hợp lỏng hơi. Điều
kiện để hệ tồn tại ở trạng thái pha nào đó phụ thuộc vào mức năng lợng ở
áp suất và nhiệt độ xác định.
Hình vuông "bfghd" trên hình II.2 mô tả tính chất pha quan trọng khác
đợc xác minh bằng thực nghiệm. Giả sử trong bình chứa có cửa sổ đợc đổ
đầy một chất lỏng nào đó. Đặt bình chứa tại điều kiện của điểm b và chiếu
vào cửa sổ cho dễ quan sát. Tăng áp suất ở nhiệt độ không đổi (nén đẳng
nhiệt), đi từ "b" tới "f" ánh sáng sẽ bị mờ đi. Tới một điểm nào đó (tơng tự
nh khi chúng ta nháy mắt) ánh sáng hoàn toàn biến mất. Khi này, trong
bình chứa có một cái gì đó giống nh hơi nhng không tạo bọt nh vẫn
thờng thấy. Tại "f" ở phía trên điểm tới hạn C, hệ tồn tại ở trạng thái pha
thứ t, trạng thái pha đặc biệt không thể mô tả nhờ các giác quan, thờng
đợc gọi là pha lỏng chặt (dense fluid) khác với pha lỏng thông thờng
(liquid). Tuy nhiên pha lỏng này cũng có thể chảy thành dòng và đợc sử
dụng nh khí và lỏng thông thờng. Pha lỏng tại "f" trông giống nh khí
nhng tính chất lại khác với khí thông thờng ở bên phải đờng HC và phía
dới P
C
: nó có tỷ trọng lớn hơn khí nhng độ chịu nén cao hơn lỏng thông
thờng.
Từ "f" có thể thực hiện quá trình đẳng áp tới "g", giảm áp đẳng nhiệt tới
"h" và sau đó đẳng áp tới "d". Nh vậy đ chuyển từ lỏng bo hoà sang hơi

Hình II.3. Giản đồ pha điển hình hệ nhiều cấu tử
Đờng ABDE biểu diễn quá trình ngng tụ đẳng nhiệt suy biến điển
hình trong các mỏ khí condensat. Điểm A biểu diễn pha lỏng chặt (fluid)
nằm bên ngoài đờng bao pha. Khi giảm áp suất tới điểm B, bắt đầu quá
áp suất

Nhiệt độ
Miền suy biến
Điểm bọt
Điểm sơng
http://www.ebook.edu.vn
25
trình ngng tụ. Tiếp tục giảm áp suất, lợng lỏng hình thành nhiều hơn, vì có
sự đổi hớng của các đờng tỉ lệ lỏng - hơi (quality lines - các đờng nét đứt
trên hình II.3). Miền suy biến (retrograde region) đợc tạo bởi các điểm thay
đổi độ dốc của các đờng này. Trong miền suy biến, sự ngng tụ lỏng xảy ra
khi giảm áp suất hoặc tăng nhiệt độ (ngợc với sự ngng tụ thông thờng).
Tiếp tục giảm áp suất, ra khỏi miền suy biến, đi từ D tới E, lợng lỏng giảm
dần cho tới khi đạt điểm sơng (điểm E). Phía dới điểm E không còn trạng
thái lỏng, chỉ còn trang thái hơi.
Điểm tới hạn C của hỗn hợp khí hydrocacbon luôn luôn ở phía bên trái
của điểm N (cricondenbar - điểm ứng với áp suất cực đại sự hình thành pha
lỏng và pha hơi). Vị trí của điểm C là quan trọng nhất, điều đó liên quan đến
sự thay đổi hớng của các đờng lỏng hơi bên trong đờng bao pha. Điểm
tới hạn C đôi khi có thể ở bên phải điểm N, nh biểu diễn trên hình II.4. Khi
đó sẽ có hai miền suy biến. Nhng hình II.3 biểu diễn giản đồ pha điển hình
với hầu hết các hệ nhiều cấu tử đợc tính toán trong các quá trình công nghệ.

Lu ý rằng các giá trị giả tới hạn tính toán đợc trong chơng III không
phải là điểm C trên hình II.3 trừ trờng hợp ngẫu nhiên. Trên hình II.4 là
giản đồ pha của hệ bậc hai metan - propan, cho thấy ảnh hởng của thành
phần đến hình dáng và vị trí của đờng bao pha. Hai đờng cong ngoài cùng
là các đờng áp suất hơi của metan và propan, bắt đầu từ điểm tới hạn. Ba
đờng bao pha còn lại là của ba hỗn hợp có tỷ lệ thành phần metan - propan
khác nhau. Đờng nét đứt là đờng nối tất cả các điểm tới hạn trên mỗi
đờng bao pha, đợc gọi là quỹ tích tới hạn, bắt đầu từ điểm tới hạn của
metan, kết thúc tại điểm tới hạn của propan. Nh vậy vị trí điểm tới hạn trên
mỗi đờng bao pha thay đổi theo thành phần của hỗn hợp các hydrocacbon.
Hình II.4 và II.5 cho thấy ảnh hởng của thành phần hỗn hợp đến vị trí
và hình dạng đờng bao pha. Dự đoán chính xác về điều kiện hình thành điểm bọt
và điểm sơng, điểm tới hạn là rất quan trọng khi tính toán thiết kế công nghệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status