BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VIẾT NHỚ
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI VIỆC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Thế Giới
Phản biện 2: TS. Lê Bảo
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng
6 năm 2014.
Với lý do như trên nên tôi chọn đề tài “Phát triển làng nghề
gắn với việc phát triển du lịch tại thành phố Hội An” làm đề tài
luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đ c ng ên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển làng
nghề truyền thống làm cơ sở hình thành khung nội dung và phương
pháp nghiên cứu cho đề tài
- ánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thành
phố Hội An giai đoạn
-2012, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt
yếu của quá trình phát triển
- ề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An đến năm
3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ối t ng nghi n c u
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến
phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch.
3.2 Phạm vi nghiên c u
+ Về không gian: Thành phố Hội An, đề tài tập trung vào 3
làng nghề: Làng Mộc Kim Bồng, làng Gốm Thanh Hà, làng Rau Trà
Quế với việc phát triển du lịch của thành phố Hội An.
+ Về thời gian: ánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền
thống ở thành phố Hội An giai đoạn
-2012, đề xuất một số giải
pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch thành
gắn với du lịch
C ƣơng 2: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống gắn
với phát triển du lịch của thành phố Hội An
C ƣơng 3: Một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH
1.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG
1.1.1. Các khái niệm
Theo Giáo sư NguyễnVăn ại thì Làng nghề truyền thống là
một cộng đồng dân cư, được cư trú giới hạn trong một địa bàn tại các
vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông nghiệp, cùng làm một
hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời để sản xuất ra một
hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trường để thu lợi.
Theo Giáo sư Trần Văn Luận thì Làng nghề truyền thống là
những làng nghề làm thủ công có truyền thống lâu năm, thường là qua
nhiều thế hệ. Quan niệm này cũng chưa đầy đủ. Bởi vì khi nói đến
LNTT ta không thể chú ý tới các mặt đơn lẻ, mà chú trọng đến nhiều
mặt trong cả không gian và thời gian, nghĩa là quan tâm đến tính hệ
thống, toàn diện của làng nghề đó, trong đó yếu tố quyết định là nghệ
nhân, sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và thủ pháp nghệ thuật.
1.1.2 Đặc đ ểm của làng ng ề truyền t ống
Tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp
Các làng nghề xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn sau
đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời
đến những nét chấm phá trên những bức thêu...tất cả đều mang vóc
dáng dân tộc, quê hương, chứa đựng ảnh hưởng về văn hóa tinh thần,
quan niệm về nhân văn, tín ngưỡng, tôn giáo dân tộc.
Thị tr ờng tiêu thụ mang tính địa ph ơng và nhỏ hẹp
Sự ra đời của các làng nghề đặc biệt là các làng nghề thủ công
truyền thống xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của
địa phương. Ở mỗi làng nghề hoặc 1 cụm làng nghề đều có các chợ
làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề.
1.1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, đa dạng hoá kinh tế nông thôn.
- Giải quyết việc làm ở nông thôn, tăng thu nhập cho người lao
động.
- Cung cấp một khối lượng hàng hóa cho xã hội góp phần tăng
trưởng kinh tế.
- Tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh nội lực của địa
phương
1.1.4. Phân loại làng nghề truyền thống
- Theo trình độ kỹ thuật
- Theo tính chất kinh tế
- Theo giá trị sử dụng của sản phẩm
1.1.5. Sự cần t ết p át tr ển p ả p át tr ển làng ng ề
truyền t ống trong nền k n tế t ị trƣờng
Thứ nhất, môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, cơ chế
quản lý của Nhà nước thay đổi đã cho phép mọi cá nhân, hộ gia đình tự
do đầu tư sản xuất kinh doanh, các thành phần kinh tế được bình đẳng
trước pháp luật.
làng nghề truyền thống phát triển theo hướng xuất khẩu thuận lợi hơn. Từ
đó làng nghề truyền thống sẽ chuyển từ thủ công nghiệp sang công
nghiệp vừa và nhỏ hiện đại.
Trong điều kiện mới hiện nay các làng nghề truyền thống được
phục hồi và phát triển có xu hướng đổi mới ngành nghề theo nhu cầu
của thị trường. Ở nhiều làng nghề truyền thống đã có xu hướng và
đang đưa cơ khí thay thế một phần lao động thủ công (như nghề mộc
đã sử dụng máy cưa, bào; ở làng dệt phần lớn các gia đình đều
chuyển sang dệt bằng máy…)
1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.3.1. Phát triển về số lƣợng cơ sở sản xu t ở làng nghề
Thực tế hiện nay, du khách muốn đến tận làng nghề để tham
quan, tìm hiểu về các vị tổ nghề hoặc danh nhân văn hóa. áp ứng
được những nhu cầu đó, các làng nghề nước ta sẽ là điểm dừng chân
thú vị và độc đáo của du khách trong nước lẫn quốc tế.
1.3.2. Phát triển khố lƣợng sản phẩm
Những cơ sở sản xuất tại LNTT cần quan tâm đầu tư mở rộng
trên cơ sở lựa chọn những mặt hàng, những sản phẩm có khả năng
cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay. Việc phát triển các
sản phẩm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của làng nghề, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động…
1.3.3. Phát triển về lao động làng nghề
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cả
nước hiện có trên 2.790 làng nghề, thu hút khoảng 20 triệu lao động
tham gia. Tuy có đóng góp lớn vào giải quyết việc làm, nâng cao thu
nhập cho người dân nông thôn song nhìn chung chất lượng lao động
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH MỘT SỐ NƢỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.5.1. Du lịch làng nghề ở Nhật Bản
1.5.2. Du lịch làng nghề ở Thái Lan
1.5.3. Du lịc làng ng ề ở Trung Quốc
1.5.4. Du lịc làng ng ề ở Malays a
1.5.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề đối với Việt Nam
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỘI AN
2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THÀNH
PHỐ HỘI AN ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1.1. Đặc đ ểm tự n ên
Thành phố Hội An là một trong những huyện thuộc vùng
đồng bằng ven biển, vùng kinh tế động lực của tỉnh Quảng Nam.
Nằm cách trung tâm TP à Nẵng
km về phía Bắc, cách TP Tam
Kỳ 5 km về phía Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 9,445 km2. Hội
An gồm 13 đơn vị hành chính, trong đó có 9 phường và 4 xã.
2.1.2. Đặc đ ểm k n tế - xã ộ
a.Tăng tr ởng kinh tế
Bảng 2.1. Tăng tr ởng kinh tế của thành phố Hội An và các ngành
2008
2009
Tốc
độ -XD
NN
4,8
7,8
4,5
9,6
8,9
( %)
-LN-TS
(
(Nguồn: Phòng Thống kê thành phố Hội An)
%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hội An khá cao
nhưng không đồng đều. Trong đó ngành thương mại du lịch tăng
trưởng cao nhất, qua đó ngành kinh tế chủ yếu của thành phố Hội An
là phát triển TM- DL
b. Cơ cấu kinh tế
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế của thành phố Hội An và các ngành
2008
2009
2010
2011
2012
TM – DL (%)
12,1
9,6
Tổng cộng (%)
100
100
100
100
100
(Nguồn: Phòng Thương mại và Du lịch Hội An)
Cơ cấu của thành phố Hội An chủ yếu dựa vào thương mại
du lịch, công nghiệp xây dựng khi 2 ngành này có tỷ trọng hơn 90%.
2.1.3. Các nguồn lực c ủ yếu tạo t ền đề để p át tr ển làng
ng ề truyền t ống p ục vụ du lịc ở t àn p ố Hộ An
a. Biển
b. Tài nguyên văn hoá vật thể
c. Dân số và nguồn nhân l c
d. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
* Cơ sở l u tr
Bảng
. Cơ sở l u tr tại Hội An giai đoạn 00 -2012
77
79
84
84
86
89
Số phòng
1.997
2.348
2.731
2.856
3.005
3.153
3.168
3.433
Làng rau
Trà Quế
Làng gốm
Thanh Hà
Làng Mộc
K m Bồng
2006
34
14
13
2007
42
18
21
2008
52
97
49
59
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Qua bảng .5 thể hiện số lượng làng nghề tăng dần qua các
năm. Tuy nhiên, số lượng tăng lên còn chậm. Do đó, cần chính sách
thu hút người dân tham gia phát triển cơ sở làng nghề
b. Doanh thu du lịch của các làng nghề
Bảng
Doanh thu du lịch từ các làng nghề
(ĐVT: Triệu đồng )
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
Có
Làng rau Trà
Làng gốm T an
Làng Mộc
2.097.485
1.574.875
1.485.957
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
thể nói trong những năm qua, nhờ những nổ lực lớn của
ngành, sự quan tâm tạo điều kiện của chính quyền địa phương, sự hỗ
trợ của tỉnh, ngành du lịch thành phố đã đạt được những thành tựu
nhất định, tổng doanh thu toàn ngành du lịch luôn duy trì tốc độ tăng
trưởng cao qua các năm, luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch
đề ra.
Bảng
7 Thu nhập của ng ời dân tại các làng nghề
ĐVT: (đồng/người/tháng)
Năm
Làng rau Trà
quế
Làng gốm T an
Hà
Làng Mộc K m
Bồng
2003
2007
1.385.376
1.298.152
856.473
2008
1.459.145
1.315.483
899.744
2009
1.701.643
1.745.976
905.627
2010
1.915.812
1.809.421
là tận dụng lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
Bảng
Số l
ng lao động tham gia trong các làng nghề
(ĐVT: Người )
Năm
Làng rau Trà
quế
Làng gốm T an
Hà
Làng Mộc
K m Bồng
2003
445
341
212
2004
525
690
435
241
2009
712
445
245
2010
745
467
251
2011
786
472
256
Làng rau
Trà quế
Độ tuổ
Làng Mộc
K m Bồng
Số ộ
%
Số ộ
%
Số ộ
%
5 đến 30
125
15,7
191
39,14
15,96
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Trình độ lao động
Bảng
0 Số lao động có trình độ từ trung cấp chuy n nghiệp
trở l n
Làng rau Trà quế
Năm
Làng gốm
Làng Mộc
Thanh Hà
K m Bồng
Đạ
Cao
Trung
Đạ
Cao
Trung
25
2
3
10
1
5
5
2005
5
12
32
3
5
15
3
45
9
8
19
6
11
12
2011
15
24
47
11
11
23
12
iều kiện kinh tế ổn định của người dân nên họ có thể cho
con cái ăn học đến nơi đến chốn
Các chính sách của địa phương nâng cao trình độ lao động của
dân cư.
d. Vốn và nguồn vốn trong các làng nghề
Vốn là yếu tố quan trọng bảo đảm cho các làng nghề tại Hội
An hoạt động, nhất là đổi mới thiết bị, công nghệ, mua nguyên liệu,
đào tạo lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, …
Tuy nhiên, nguồn vốn ở các làng nghề ở Hội An thì vốn tự có
của các cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ yếu, hầu hết các cơ sở, hộ
gia đình vay trực tiếp ngân hàng từ thế chấp tài sản cố định của mình,
còn vay từ các chương trình Nhà nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
cơ cấu nguồn vốn vay.
Bảng
Nguồn vốn đầu t trong các làng nghề
ĐVT: Nghìn đồng
Làng rau Trà quế
Năm
Làng gốm
Thanh Hà
Làng Mộc
K m Bồng
Nhà
2005
578.450
121.528 259.641
84.719
478.842
97.641
2007
729.751
257.832 315.962
96.738
673.945 157.842
2009
915.835
348.549 539.857 115.829 831.865 216.471
2011 1.214.596 517.631 894.371 142.615 917.953 376.925
khách)
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
Số lƣợng
(lƣợt
khách)
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
277.900
Số lƣợng
(lƣợt
khách)
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
2003
463.196
2006
879.774
26,92
453.379
29,43
423.395
23,48
2007
1.032.797
17,39
424.320
-6,41
608.477
43,71
2008
23,73
653.007
31,12
631.934
16,93
2011
1.338.426
4,16
698.015
6,89
706.411
11,7
2012
1.484.941
10,9
Tổng
Quốc
Nộ
tế
địa
Làng gốm T an Hà Làng Mộc K m Bồng
Tổng
Quốc
Nộ
tế
địa
Tổng
Quốc
Nộ
tế
7.985
7146
839
3.015
2861
154
2005
4.215
3945
270 10.608
9295
1313
3.897
3095
802
225
2008
7.721
6875
846 16.781 16012
769
6.785
6143
642
2009
9.593
8893
700 18.495 18213
282
7.356
rất đa dạng, phong phú. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
hiện nay chủ yếu theo các phương thức sau: Thứ nhất, hộ sản xuất
bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Thứ hai, tiêu thụ sản phẩm thông
qua các đại lý là doanh nghiệp, công ty thương mại, công ty có chức
năng xuất nhập khẩu.
g. Về tình hình môi tr ờng trong các làng nghề truyền thống
Sau thời kì đổi mới, làng nghề ở Hội An từng bước được khôi
phục và phát triển, tuy nhiên cùng với sự phát triển đó một vấn đề
bức xúc cũng được đặt ra là vấn đề môi trường. Hầu hết các làng
nghề môi trường đều ô nhiễm với mức độ khác nhau.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1. Những ƣu điểm
- Sự phát triển của làng nghề Hội An đã góp phần giải quyết
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm
nghèo.
- Nhiều cơ sở đã bắt đầu áp dụng công nghệ thông tin để
quảng cáo sản phẩm. Thị trường xuất khẩu được phát triển. Chất
lượng, chủng loại và mẫu mã sản phẩm được cải tiến đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.Thị trường tiêu thụ
của các sản phẩm tiếp tục được mở rộng.
2.3.2. N ững tồn tạ
- óng góp của các làng nghề vào sự tăng trưởng kinh tế
chung của thành phố còn khiêm tốn. ào tạo trình độ ngoại ngữ cho
lao động làm việc ở làng nghề còn hạn chế
- Nhiều cơ sở sản xuất chưa chú trọng đến nâng cao trình độ
công nghệ và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình
sản xuất, chất lượng sản phẩm chưa cao, năng suất lao động còn thấp.
- Trình độ tay nghề của người lao động còn thấp. Thu nhập
phát triển thương mại tại làng nghề.
- Phát triển các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Phát triển các làng nghề truyền thống đảm bảo hiệu quả kinh
tế xã hội và vệ sinh môi trường, tạo điều kiện để các làng nghề phát
triển bền vững.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH
PHỐ HỘI AN
3.2.1. G ả p áp về bảo vệ mô trƣờng
ánh giá tác động môi trường tại các làng nghề kết hợp với quy
hoạch phát triển làng nghề. Quy hoạch khu xử lý chất thải hoàn chỉnh và
bảo đảm chất lượng môi trường.
Về phía làng nghề cần chú ý xây dựng, cải tạo nhà xưởng, tổ chức
không gian thông thoáng tự nhiên tại nơi lao động. Trang bị các dụng cụ an
toàn lao động, thiết bị thu gom bụi, hút khí tại các vị trí xả khí độc hại, về
công nghệ và thiết bị sản xuất.
3.2.2. Giả p áp về vốn và uy động vốn c o đầu tƣ k ô
p ục, p át tr ển làng ng ề truyền t ống
Cần đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế
trong nước, Việt kiều ở địa phương cùng với việc mở rộng quan hệ
liên kết giữa các địa phương khác nhằm tạo điều kiện giúp các cơ sở,
doanh nghiệp trong các làng nghề khai thác thêm các nguồn vốn cho
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
a dạng hóa các hình thức huy động của các doanh nghiệp cơ
sở bằng nhiều nguồn như vốn tự có, huy động từ người thân bạn bè,
vay các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại …
3.2.3. Giải pháp về thị trƣờng sản phẩm
làng ng ề truyền t ống
- Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc
3.2.8. T ực ện các c n sác k uyến k c ỗ trợ p át
tr ển làng ng ề
- Về thị trường sản phẩm, hàng hoá
- Về thị trường du lịch
- Về thị trường xuất khẩu
3.2.9. Hỗ trợ ứng dụng k oa ọc công ng ệ vào sản xu t
- Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ năng
sản xuất kinh doanh và kiến thức quản lý.
- Từng bước đưa tiến bộ kỹ thuật công nghệ, thiết bị cơ khí vào
một số ngành nghề làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật
liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận chung
Làng nghề truyền thống ở Hội An có những đóng góp quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hội
An. Song trên thực tế làng nghề nông thôn ở nước ta nói chung và
Hội An nói riêng đang đứng trước những khó khăn, thách thức rất lớn
trong quá trình khôi phục và phát triển. Từ những kết quả khảo sát và
nghiên cứu về các LNTT của Thành phố Hội An cho phép tôi rút ra
kết luận chủ yếu như sau:
Khôi phục và phát triển LNTT là một tất yếu khách quan
trong quá trình CNH, H H nông nghiệp, nông thôn. Sự phát triển
LNTT có vai trò quan trọng đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện xoá đói
giảm nghèo ở nông thôn. Với Hội An, lao động chủ yếu làm nông