phát triển du lịch ở thành phố hội an, tỉnh quảng nam - Pdf 14

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Lớp: K44-KTCT
Niên khóa: 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Lê Đình Vui
Huế, 05/2014
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tố nghiệp này, tôi đã nhận
được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên quý báu của các tập thể, cá nhân trong
và ngoài nhà trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong trường Đại học
Kinh tế đã truyền đạt những kiến thức lý luận và thực tiễn giúp tôi có những kiến
thức nhất định để hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế, khoa Kinh
tế Chính trị đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn – Thạc sĩ
Lê Đình Vui, phó trưởng khoa Kinh tế Chính trị đã tận tình dành nhiều thời gian,
công sức trực tiếp chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu,
tìm hiểu và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, đơn vị của thành phố
Hội An, tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là phòng thương mại – du lịch thành phố Hội An
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, tạo điều kiện để tôi có thể khảo sát

Trong thời đại ngày nay, du lịch đã trở thành ngành công nghiệp không
khói, đem lại nguồn thu đáng kể cho mọi quốc gia nói riêng và cả thế giới nói
chung. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tốc độ phát triển nhanh chóng, được
rất nhiều quốc gia đầu tư phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đặc biệt đối với
Việt Nam, việc phát triển các ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ du lịch nói riêng
đang là một sự đầu tư đúng đắn, đúng hướng, phù hợp với tiềm năng cũng như
điều kiện của một nước đang phát triển với trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao.
Du lịch Hội An hiện nay không chỉ là một trong những điểm nhấn của du
lịch Việt Nam mà Hội An liên tiếp lọt vào các danh sách bình chọn về điểm đến
du lịch của thế giới. Hội An còn nổi tiếng bởi Hội An là điển hình của việc giải
quyết tốt vấn đề bảo tồn, phát huy giá trị di sản; là điều hòa lợi ích của cộng đồng
với các bên tham gia trong hoạt động du lịch và xây dựng được môi trường du
lịch văn minh, lịch sự, thân thiện với du khách Những yếu tố đó đã giúp Hội
An trở thành điểm sáng trong khai thác hiệu quả giá trị di sản phục vụ phát triển
du lịch, biến nó thành một điểm đến du lịch mang tầm cỡ quốc tế.
Có thể nói Hội An là một trong những nơi điển hình về phát triển du lịch.
Trên thế giới có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp hơn Hội An, có nhiều thành
phố di sản được bảo tồn và giữ gìn tốt hơn Hội An. Ngay tại Việt Nam cũng có
nhiều điểm đến thú vị khác để cho du khách khám phá như Mỹ Sơn, Huế, Côn
Đảo Vậy vì sao thương cảng cổ của Việt Nam vẫn liên tiếp được cộng đồng quốc
tế ghi nhận với những danh hiệu ấn tượng như “Thành phố châu Á có Cảnh quan
đẹp nhất”; “Điểm du lịch được yêu thích nhất”; “Thành phố du lịch bụi rẻ nhất
châu Á” và mới đây là “Thành phố lãng mạn nhất thế giới”. Còn du khách quốc tế
thì vẫn liên tiếp đổ về khu phố cổ này, thậm chí bất chấp mùa mưa bão, lụt lội phải
du ngoạn trên thuyền. Đó là điều mà những người dân Hội An rất tự hào.
Tuy việc bảo tồn di sản đã đạt được một số thành quả nhất định nhưng nó
cũng đứng trước nhiều thách thức lớn từ sự phát triển kinh tế - xã hội, con người
trong hội nhập quốc tế như hiện nay.
7
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm

khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học kinh tế Đà Nẵng.
- Đặng Nam Phương (2012), Phát triển dịch vụ du lịch tại công ty du lịch dịch vụ
Hội An, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Những công trình nêu trên, ở mức độ khác nhau có đề cập đến du lịch
8
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
văn hóa, đến vấn đề phát triển du lịch phải giải quyết việc bảo tồn, phát huy
những giá trị văn hóa trên phạm vi địa bàn thành phố Hội An. Song nghiên
cứu một cách có hệ thống, toàn diện dưới góc độ đánh giá phát triển du lịch trên
địa bàn thì gần như là chưa có công trình nào. Nắm bắt được điều đó, tác giả
hướng mục tiêu đi sâu vào điều tra thực trạng phát triển du lịch làm cơ sở hướng
đến những giải pháp để phát triển du lịch trong giai đoạn đến.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
a. Mục tiêu
Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, áp dụng vào thực tiễn đánh giá khách
quan thực trạng phát triển du lịch ở thành phố Hội An trong thời gian qua, từ đó đề
ra phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch trong thời gian tới.
b. Nhiệm vụ
- Từ mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu tổng quan về phát triển du lịch.
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch ở thành phố Hội An; thực tiễn, kinh
nghiệm của một số địa phương trong nước về phát triển du lịch.
- Trên cơ sở các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát
triển du lịch; từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự
phát triển du lịch thành phố Hội An.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tiềm
năng, thực trạng phát triển du lịch ở thành phố Hội An.
b. Phạm vi

An, đây là cơ sở thực tiễn, là tiền đề cho việc phát triển du lịch ở Hội An. Đề tài
đã nêu một số định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch ở Hội
An theo hướng phát triển bền lâu.
Kết quả của đề tài là một trong những cơ sở giúp lãnh đạo các đơn vị nhìn
lại hoạt động của mình trong tổng thể nói chung để từ đó lựa chọn những chiến
lược phát triển riêng trong thời gian đến.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung đề tài khóa luận tốt nghiệp này gồm kết cấu thành 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển du lịch ở thành phố Hội
An, tỉnh Quảng Nam.
10
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Mặc dù hoạt động du lịch đã có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát
triển với tốc độ rất nhanh như vậy, song cho đến nay khái niệm “du lịch” lại được
hiểu theo một cách riêng từ nhiều góc độ khác nhau tại các quốc gia khác nhau.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (United National World Tourist Organization,
11
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
viết tắt là UNWTO), một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc, du lịch bao gồm tất cả

12
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
Người ta phân loại du lịch dưới nhiều góc độ khác nhau hay nói cách khác
là có nhiều cách phân loại du lịch. Tùy vào mục đích nghiên cứu, sử dụng mà
chọn cách phân loại cho thích hợp.
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của các chuyến đi (Tiêu thức địa lý): Du lịch
được phân ra thành du lịch quốc tế và du lịch nội địa.
+ Du lịch quốc tế là loại hình du lịch mà điểm đi và điểm đến của du khách
nằm ở các quốc gia khác nhau. Trong quá trình thực hiện loại hình này sẽ nảy
sinh sự giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ.
+ Du lịch nội địa là loại hình du lịch mà điểm đi và điểm đến thuộc trong
phạm vi một quốc gia. Du lịch nội địa là các hoạt động tổ chức, phục vụ người bản
địa, người nước ngoài cư trú tại nước mình đi du lịch trong phạm vi quốc gia.
- Căn cứ vào nhu cầu và mục đich của chuyến đi: Du lịch được phân ra là
du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi giải trí, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du
lịch tôn giáo, du lịch công vụ, du lịch thăm hỏi.
+ Du lịch chữa bệnh là loại hình du lịch gắn liền với việc chữa bệnh và nghỉ
ngơi tại các trung tâm chữa bệnh được xây dựng gần nguồn nước khoáng, giữa
khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và khí hậu thích hợp. Mục đích của chuyến đi là
vì sức khỏe.
+ Du lịch nghỉ ngơi giải trí, mục đích chuyến đi là thư giãn, xả hơi, du
khách thường thích những điểm du lịch có không khí trong lành, yên tĩnh.
13
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
+ Du lịch văn hóa với mục đích là để nâng cao hiểu biết cá nhân. Khách du
lịch thích đến những nơi xa lạ để tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử,
kiến trúc nghệ thuật, nền kinh tế cũng như cuộc sống và phong tục tập quán của
đất nước du lịch. Loại hình này rất phát triển ở Ai Cập, Hy Lạp, Italia…

+ Du lịch nghỉ ở Bungalow (cơ sở lưu trú được làm bằng gỗ hoặc vất liệu
nhẹ khác theo phương thức lắp ghép đơn giản).
+ Du lịch tại nhà trọ thanh niên (chủ yếu phục vụ cho học sinh, sinh viên
khả năng thanh toán không cao).
- Căn cứ vào độ dài của chuyến đi
+ Du lịch ngắn ngày: là chuyến đi thực hiện trong thời gian dưới một tuần
và du lịch cuối tuần là một dạng của du lịch ngắn ngày.
+ Du lịch dài ngày: thường vào kỳ nghỉ phép năm hoặc nghỉ đông, nghỉ hè,
thường kéo dài vài tuần.
- Căn cứ vào thành phần xã hội của du khách
+ Du lịch cao cấp: dành cho những người có khả năng thanh toán cao với
những dịch vụ có chất lượng đặc biệt, mức giá cao và thường đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho doanh nghiệp du lịch.
+ Du lịch đại chúng: dành cho những người có khả năng thanh toán hạn
chế, sử dụng các dịch vụ có chất lượng trung bình, mức giá thấp.
- Căn cứ vào hình thức tổ chức đi du lịch
+ Du lịch theo đoàn: số lượng khách đông, có thể là một nhóm các bạn bè,
một gia đình, một nhóm những người cùng cơ quan hoặc một nhóm được tập hợp
một cách tự nguyện…
+ Du lịch cá nhân: khách đơn lẻ thích tự tổ chức chuyến đi của mình và sử
dụng các dịch vụ của các nhà cung ứng du lịch một cách hạn chế.
1.1.1.4. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo
nên bởi sự kết hợp của các việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử
dụng các nguồn lực như cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một
vùng miền, hay một quốc gia nào đó. [24, 4]
Như vậy, sản phẩm du lịch có thể biểu diễn bằng công thức sau:
Sản phẩm du lịch = Giá trị tài nguyên du lịch + Cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch + Nhân lực du lịch.
Toàn bộ kỹ nghệ du lịch đều dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, những

- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp: xuất phát từ nhu cầu du lịch là nhu cầu
tổng hợp về đi lại, ăn ở, tham quan, giải trí, mua sắm và các nhu cầu khác trong
chuyến đi và tại điểm đến du lịch cho nên đòi hỏi phải có nhiều ngành nghề khác
nhau cung ứng các hàng hóa và dịch vụ cho khách để đáp ứng các nhu cầu nói
trên. Do vậy, ngành du lịch sẽ bao gồm các tổ chức và doanh nghiệp khác nhau
như công ty lữ hành, khách sạn, đơn vị vận chuyển, ngân hàng, bưu điện, y tế…
16
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
- Du lịch là ngành dịch vụ: du lịch được xếp vào nhóm ngành sản xuất phi
vật chất mặc dù trong ngành vẫn tồn tại một bộ phần sản xuất ra các sản phẩm
hữu hình (như sản phẩm ăn uống, đồ lưu niệm…) nhưng doanh thu từ bộ phận
này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập từ du lịch. Nhận thực được đầy đủ
các đặc điểm của dịch vụ và các ứng xử thích hợp trong kinh doanh dịch vụ là
những vấn đề cơ bản đặt ra trong ngành và các doanh nghiệp du lịch.
- Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh: du lịch thực sự trở thành một
ngành kinh tế lớn đối với một số quốc gia. Đối với một số quốc gia, du lịch
thường chiếm một trong ba vị trí quan trọng hàng đầu của các ngành kinh tế chủ
yếu ở quốc gia đó. Số lượng người đi du lịch ngày càng tăng trên phạm vi toàn
thế giới.
- Du lịch là ngành kinh doanh có tính thời vụ: hoạt động du lịch nói chung
vẫn mang tính chất thời vụ do đặc điểm thời vụ của cung và cầu du lịch. Đặc
điểm này làm cho chính phủ của các quốc gia và các doanh nhân phải cân nhắc
một cách thận trọng việc phát triển ngành du lịch.
- Du lịch là ngành công nghiệp không biên giới: du lịch có tính chất hướng
ngoại vì bản chất của hoạt động du lịch là sự di chuyển ra khỏi phạm vi ranh giới
hoặc biên giới quốc gia và do xu thế toàn cầu hóa về kinh tế là một nhân tố tác
động mạnh mẽ đến tính chất quốc tế hóa của ngành du lịch trên cả phương diện
cung và cầu du lịch.
1.1.2. Một số vấn đề liên quan đến phát triển du lịch

cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi
thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí
giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân…
Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát
triển. Ngày nay, phát triển kinh tế còn được bổ sung thêm tiêu chuẩn về chất
lượng sản phẩm cao, phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu xã hội, nhu cầu con
người, bảo vệ môi trường và bảo đảm công bằng xã hội.
Sự phát triển không ngừng của sản xuất, của kinh tế là cơ sở của mọi sự
phát triển trong đời sống xã hội. Phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển
của lực lượng sản xuất (bao gồm tư liệu lao động và người lao động). Do vậy,
muốn phát triển kinh tế, mấu chốt là phải phát triển lực lượng sản xuất.
Phát triển du lịch có nhiều khái niệm khác nhau nhưng sự phát triển nào
cũng cần đạt được 3 mục tiêu cơ bản:
- Phát triển bền vững kinh tế là sự phát triển thể hiện ở quá trình tăng
trưởng liên tục theo thời gian hoặc không có sự đi xuống xét về chỉ tiêu kinh tế.
18
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
- Phát triển bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác sử dụng tài
nguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu của thế hệ tương lai. Điều này được thể hiện ở việc sử dụng tài nguyên một
cách hợp lý, đảm bảo tồn tại đa dạng sinh học, không có tác động tiêu cực đến
môi trường.
- Bền vững về văn hóa xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem
lại lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo ra việc làm cho người lao động, góp phần
nâng cao mức sống của người dân và sự ổn định xã hội, đồng thời bảo tồn các giá
trị văn hóa.
1.1.2.2. Nội dung phát triển du lịch
- Mở rộng quy mô hoạt động du lịch, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động du lịch: Để phát triển du lịch nhanh và bền vững cần mở rộng quy mô hoạt

Số lượng khách du lịch được phân loại theo lượng khách du lịch nội địa và
khách du lịch quốc tế và được thống kê lượt khách hàng năm và theo từng giai
đoạn. Chỉ tiêu về khách du lịch còn được tính bằng tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm và qua từng giai đoạn cụ thể.
- Thu nhập từ du lịch
Giá trị của sản phẩm du lịch được “đo” bằng mức chi tiêu của du khách
trong một chuyến du lịch và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch,
tổng các nguồn thu cho ngân sách địa phương từ hoạt động du lịch và thu nhập
của cư dân bản địa tham gia kinh doanh các dịch vụ phục vụ du khách.
Chỉ tiêu về thu nhập du lịch được tính bằng tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm và qua từng giai đoạn.
- Tỷ trọng giá trị của du lịch trong tổng giá trị của địa phương
Tỷ trọng giá trị của du lịch là so sánh mức độ đóng góp vào tăng trưởng
GDP hàng năm của ngành du lịch đối với các ngành khác hay là đóng góp của
ngành du lịch so với tổng sản phẩm quốc dân.
Chỉ tiêu về tỷ trọng của ngành du lịch đề ra là tốc độ tăng trưởng GDP của
ngành du lịch bình quân hàng năm và theo từng thời kỳ.
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch
Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch về cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: số
lượng cơ sở lưu trú, số lượng cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn xếp hạng, số lượng nhà
hàng, số lượng nhà hàng đạt tiêu chuẩn phục vụ theo chuẩn quốc gia, quốc tế, số
trung tâm mua sắm, các khu vui chơi giải trí, số các cơ sở, doanh nghiệp tham gia
kinh doanh du lịch, vốn đầu tư phát triển du lịch, hệ thống sân bay, đường xá,
đường sắt, cảng biển…
20
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển du lịch của các
địa phương, có tác động quyết định tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
kinh tế, xã hội ở những vùng đó và cũng chính vì vậy mà góp phần làm giảm sự
tập trung dân cư căng thẳng ở những trung tâm dân cư.
Ba là, du lịch là phương tiện tuyên truyền quảng cáo hiệu quả cho các nước
chủ nhà.
Về mặt kinh tế: là phương tiện tuyên tuyền, quảng cáo hữu hiệu cho hàng
hóa nội địa ra nước ngoài thông qua du khách. Khách du lịch được làm quen tại
chỗ với các mặt hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… Một số mặt hàng làm
cho du khách hài lòng cả về chất lượng, giá cả lần mẫu mã… về đến nước, khách
du lịch tuyên truyền cho bạn bè, người thân và nhiều khi bắt đầu tìm kiếm các
mặt hàng đó, nhiều khi chính bằng con đường đó nước làm du lịch có điều kiện
xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Về mặt xã hội: là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo hữu hiệu cho các
thành tựu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giới thiệu về con người, phong tục
tập quán…
Bốn là, du lịch đánh thức các nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền của các dân
tộc bởi khách du lịch rất thích mua các đồ lưu niệm mang tính dân tộc, đó là các
sản phẩm của các nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền.
Năm là, du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết chung về xã hội của người dân
thông qua các địa phương khác, khách nước ngoài (về phong cách sống, thẩm
mỹ, ngoại ngữ…)
Sáu là, du lịch làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểu biết
của nhân dân giữa các vùng với nhau và của nhân dân giữa các quốc gia với nhau.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số địa phương trong nước
1.2.1.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ và giao thoa các yếu tố văn hóa phương
Đông tạo ra vùng văn hóa Huế độc đáo , đa dạng và phong phú góp phần làm
nên bản sắc văn hóa Việt Nam. Cố đô Huế là nơi đang lưu giữ một kho tàng di
tích, cổ vật, trong đó có quần thể di tích Cố đô đã được UNESCO xếp hạng Di

phát triển du lịch, giúp giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân,
tạo cuộc sống ổn định cho người dân và quan trọng hơn là nâng cao trách nhiệm về
bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên của người dân.
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hội An
- Nhận thức đúng đắn thời cơ, giá trị và cơ hội phát triển của Đảng bộ,
chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch dịch vụ. Xác
23
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
định mục tiêu du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, có vai trò chủ đạo, bền vững
trong nền kinh tế địa phương.
- Biết tạo điều kiện thông qua các quy định, các chính sách phát triển như
quy hoạch, định hướng và xây dựng được kế hoạch phát triển, xây dựng các quy
định quản lý và thông qua công tác điều hành đúng đắn của chính quyền. Tuân
thủ, kiên trì quản lý theo quy hoạch, phát triển có kiểm soát. Kinh nghiệm này có
vai trò rất quan trọng để thực hiện đúng mục tiêu và định hướng đã đề ra.
- Thu hút nguồn lực to lớn từ cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế
để xây dựng và phát triển mạng lưới, phát triển nguồn lực tại chỗ nhằm phát triển
nhanh cơ sở hạ tầng du lịch.
- Tập trung sức xây dựng thương hiêu và quảng bá thương hiệu.
- Kiên trì định hướng phát triển du lịch văn hóa trên nền tảng tài nguyên
văn hóa và thiên nhiên, trên nền tảng bảo đảm cảnh quan môi trường. Tập trung
đầu tư cải thiện cảnh quan môi trường, hạ tầng đô thị, trật tự an toàn xã hội.
- Tôn trọng và phát huy tính năng động sáng tạo của con người thành phố
trong quản lý nhà nước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong mọi lĩnh vực
văn hóa xã hội, coi đây là nội lực phát triển.
24
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm
GVHD: Th.S Lê Đình Vui Phát triển du lịch ở thành phố Hội An – Quảng Nam
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

thoải trung bình 0,015
o
. Địa hình các vùng đồng bằng của Hội An chia thành ba vùng:
- Vùng cồn cát tập trung ở phía Tây Bắc, trải dài từ dốc Lai Nghi địa bàn
phường Thanh Hà, sang xã Cẩm Hà, qua phường Cẩm An, chạy dọc biển xuống
phường Cửa Đại, kết nối với vùng cát phía Đông huyện Điện Bàn (giáp các xã
Điện Nam, Điện Dương).
- Vùng thấp trũng gồm các phường Cẩm Phô, Minh An, Sơn Phong, Cẩm
25
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status