Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VIẾT NHỚ
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI VIỆC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2014
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Thế Giới
Phản biện 2: TS. Lê Bảo
Hội An, là địa bàn có vị trí thuận lợi ở gần 2 di sản văn hoá thế giới
cố đô Huế và khu đền tháp Mỹ Sơn, thì ngành kinh tế du lịch thực sự
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Vì vậy, thành phố Hội An là một
trong những điểm đến của phần lớn khách du lịch trong và ngoài nước,
và trong những năm gần đây loại hình du lịch làng nghề truyền thống ở
đây ngày càng đặc biệt hấp dẫn đối với du khách.
Tuy nhiên việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống
ở thành phố Hội An chưa được khai thác hết tiềm năng nhằm đưa vào
phục vụ du lịch.
Với lý do như trên nên tôi chọn đề tài “Phát triển làng nghề
gắn với việc phát triển du lịch tại thành phố Hội An” làm đề tài
luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đ c ng ên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển làng
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
nghề truyền thống làm cơ sở hình thành khung nội dung và phương
pháp nghiên cứu cho đề tài
- ánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thành
phố Hội An giai đoạn
-2012, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt
yếu của quá trình phát triển
- ề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An đến năm
3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ối t ng nghi n c u
hướng chính sách đúng đắn góp phần nâng cao tính bền vững của
làng nghề truyền thống.
5 Ý ng ĩa k oa ọc của đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng phát triển làng nghề
truyền thống gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An, trên cơ sở
đó nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển du lịch thành phố Hội An
trong những năm đến.
6. Kết c u của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn bố cục thành chương:
C ƣơng : Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống
gắn với du lịch
C ƣơng 2: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống gắn
với phát triển du lịch của thành phố Hội An
C ƣơng 3: Một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH
1.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG
cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tính đơn chiếc.
Nguyên liệu th ờng là tại chỗ
Hầu hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát
từ sự sẵn có của nguồn nguyên liệu tại chỗ trên địa bàn địa phương.
Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ
nước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm... song không
nhiều.
Lao động thủ công là chủ yếu
Trước kia do trình độ khoa học công nghệ chưa phát triển thì
hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất đều là thủ công giản
đơn. Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học công nghệ việc ứng
dụng KHCN vào nhiều công đoạn đã làm giảm bớt lượng lao động
thủ công giản đơn tuy nhiên một số sản phẩm không còn tinh xảo.
Sản phẩm mang tính đơn chiếc có tính mỹ thuật cao, đậm đà bản
sắc văn hoá dân tộc
Các sản phẩm là sự kết tinh giữa phương pháp thủ công tinh
xảo với sự sáng tạo nghệ thuật từ những con rồng chạm trổ ở các
đình chùa, hoa văn trên các trống đồng và các họa tiết trên đồ gốm sứ
đến những nét chấm phá trên những bức thêu...tất cả đều mang vóc
dáng dân tộc, quê hương, chứa đựng ảnh hưởng về văn hóa tinh thần,
quan niệm về nhân văn, tín ngưỡng, tôn giáo dân tộc.
Thị tr ờng tiêu thụ mang tính địa ph ơng và nhỏ hẹp
Sự ra đời của các làng nghề đặc biệt là các làng nghề thủ công
truyền thống xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của
địa phương. Ở mỗi làng nghề hoặc 1 cụm làng nghề đều có các chợ
làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề.
triển làng nghề, “Mỗi một làng nghề là một địa chỉ văn hoá nó phản
ánh nét văn hoá độc đáo của từng địa phương, từng vùng”.
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm phát triển du lịch
Phát triển du lịch là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng
mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có sự
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng kinh
doanh của ngành du lịch.
1.2.2. Sự cần thiết phải khôi phục và phát triển làng nghề
truyền thống gắn với phát triển du lịch
Làng nghề là một nguồn tài nguyên quan trọng của du lịch
Việt Nam
Du lịch làng nghề mang lại nhiều lời ích về mặt kinh tế - văn
hóa - xã hội
Du lịch làng nghề là xu thế phát triển thế giới, không chỉ ở
Việt Nam
1.2.3. Xu ƣớng phát triển làng nghề truyền thống
Với xu hướng thị trường hóa nền kinh tế, quốc tế hóa kinh tế và
việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực càng tạo điều kiện cho
làng nghề truyền thống phát triển theo hướng xuất khẩu thuận lợi hơn. Từ
đó làng nghề truyền thống sẽ chuyển từ thủ công nghiệp sang công
nghiệp vừa và nhỏ hiện đại.
tại các làng nghề còn nhiều hạn chế. Lao động làng nghề nói chung
hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt. Nhóm lao động không thường xuyên,
và nhóm thứ hai là lao động thường xuyên.
1.3.4. Phát triển về vốn đầu tƣ
Các LNTT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. Tuy nhiên, hình thức tổ chức sản
xuất hộ gia đình vẫn là chủ yếu, tương ứng với đó là quy mô vốn của
các làng nghề nhìn chung còn nhỏ.
1.3.5. Phát triển hình thức liên doanh, liên kết giữa làng
nghề và các tổ chức du lịch
Khó khăn lớn nhất hiện nay tại các LNTT là thị trường đầu ra,
sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm, mặt khác việc quảng bá sản phẩm tại
các LNTT còn hạn chế.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.4.1. Đ ều kiện tự nhiên
1.4.2. Kết c u hạ tầng
Footer Page 10 of 145.
Header Page 11 of 145.
1.4.3. Nhu cầu của người tiêu dùng và khách du lịch trên thị
trường
1.4.4. Sự độc đáo, khác biệt của sản phẩm du lịch làng nghề
truyền thống
1.4.5. Nguyên liệu
1.4.6. Vốn sản xu t
1.4.7. Trìn độ khoa học công nghệ
1.4.8. Trìn độ của ng ệ n ân và độ ngũ t ợ làng ng ề
a.Tăng tr ởng kinh tế
Bảng 2.1. Tăng tr ởng kinh tế của thành phố Hội An và các ngành
2008
2009
2010
2011
2012
Tốc độ tăng
trưởng kinh
6, 3
6,4
15,0
13,4
14,5
tế Hội An
Tốc (%)
độ
8,8
7,1
20,0
18
19,2
TTTM
Tốc
độ 1,2
2011
2012
TM – DL (%)
63,6
63,8
66,5
64,4
65,9
CN –XD (%)
26,7
26,4
24,6
23,5
24,5
NN- NL-TS (%)
2.1.3. Các nguồn lực c ủ yếu tạo t ền đề để p át tr ển làng
ng ề truyền t ống p ục vụ du lịc ở t àn p ố Hộ An
a. Biển
b. Tài nguyên văn hoá vật thể
c. Dân số và nguồn nhân l c
d. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
* Cơ sở l u tr
Bảng
. Cơ sở l u tr tại Hội An giai đoạn 00 -2012
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2.856
3.005
3.153
3.168
3.433
4.124
4.257
Hạng
mục
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
* Các cơ sở vui chơi, giải trí, tham quan
* Hệ thống cấp điện
* Hệ thống giao thông
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở THÀNH PHỐ HỘI AN
2.2.1. Khái quát các làng nghề truyền thống trên địa bàn thành
phố Hội An
ến năm 1 , Thành phố Hội An có 5 làng nghề trong đó có
3 làng nghề chính, cụ thể: Làng mộc Kim Bồng; Làng gốm Thanh
Hà; Làng rau Trà Quế
2.2.2.T ực trạng p át tr ển làng ng ề truyền t ống
a Số l ng cơ sở sản xuất
2007
42
18
21
2008
52
22
25
2009
57
27
34
2010
65
35
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
Có
Làng rau Trà
Làng gốm T an
Làng Mộc
quế
Hà
K m Bồng
469.719
347.984
435.683
534.897
478.598
498.484
762.908
578.494
578.393
964.243
679.849
638.930
1.157.945
783.920
748.937
ĐVT: (đồng/người/tháng)
Năm
Làng rau Trà
quế
Làng gốm T an
Hà
Làng Mộc K m
Bồng
2003
855.735
615.879
679.875
2004
930.895
769.847
711.436
2005
2009
1.701.643
1.745.976
905.627
2010
1.915.812
1.809.421
1.484.948
2011
2.375.741
2.076.546
1.790.857
2012
2.528.975
2.208.632
Làng gốm T an
Hà
Làng Mộc
K m Bồng
2003
445
341
212
2004
525
322
215
2005
605
365
224
245
2010
745
467
251
2011
786
472
256
2012
793
498
257
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Qua bảng số liệu thu thập thì lượng lao động tham gia trong
các làng nghề tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, qua khảo sát thì tay
Số ộ
%
Số ộ
%
Số ộ
%
5 đến 30
125
15,7
191
39,14
82
31,9
3 đến 45
589
Năm
Làng gốm
Làng Mộc
Thanh Hà
K m Bồng
Đạ
Cao
Trung
Đạ
Cao
Trung
Đạ
Cao
Trung
ọc
1
5
5
2005
5
12
32
3
5
15
3
6
7
2007
8
6
11
12
2011
15
24
47
11
11
23
12
14
19
2012
17
d. Vốn và nguồn vốn trong các làng nghề
Vốn là yếu tố quan trọng bảo đảm cho các làng nghề tại Hội
An hoạt động, nhất là đổi mới thiết bị, công nghệ, mua nguyên liệu,
đào tạo lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, …
Tuy nhiên, nguồn vốn ở các làng nghề ở Hội An thì vốn tự có
của các cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ yếu, hầu hết các cơ sở, hộ
gia đình vay trực tiếp ngân hàng từ thế chấp tài sản cố định của mình,
còn vay từ các chương trình Nhà nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
cơ cấu nguồn vốn vay.
Bảng
Nguồn vốn đầu t trong các làng nghề
ĐVT: Nghìn đồng
Làng rau Trà quế
Năm
Làng gốm
Thanh Hà
Làng Mộc
K m Bồng
Nhà
nƣớc
Hộ g a
đìn
Nhà
84.719
478.842
97.641
2007
729.751
257.832 315.962
96.738
673.945 157.842
2009
915.835
348.549 539.857 115.829 831.865 216.471
2011 1.214.596 517.631 894.371 142.615 917.953 376.925
2012 1.345.761 615.937 987.521 186.534 984.753 424.755
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Từ thực trạng về vốn và cơ cấu nguồn vốn của các cơ sở kinh
doanh và hộ gia đình trong các làng nghề cho thấy để phát triển làng
nghề thì các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình phải dựa vào
vốn tự có là chính, nhưng do thiếu vốn nên việc tìm đầu ra, quảng
tăng
trƣởng
(%)
Số lƣợng
(lƣợt
khách)
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
277.900
Số lƣợng
(lƣợt
khách)
Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)
2003
463.196
185.296
879.774
26,92
453.379
29,43
423.395
23,48
2007
1.032.797
17,39
424.320
-6,41
608.477
43,71
2008
1.105.490
653.007
31,12
631.934
16,93
2011
1.338.426
4,16
698.015
6,89
706.411
11,7
2012
1.484.941
10,9
712.007
Tổng
Quốc
Nộ
tế
địa
Làng gốm T an Hà Làng Mộc K m Bồng
Tổng
Quốc
Nộ
tế
địa
Tổng
Quốc
Nộ
tế
7.985
7146
839
3.015
2861
154
2005
4.215
3945
270 10.608
9295
1313
3.897
3095
802
225
2008
7.721
6875
846 16.781 16012
769
6.785
6143
642
2009
9.593
8893
700 18.495 18213
282
7.356
rất đa dạng, phong phú. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
hiện nay chủ yếu theo các phương thức sau: Thứ nhất, hộ sản xuất
bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Thứ hai, tiêu thụ sản phẩm thông
qua các đại lý là doanh nghiệp, công ty thương mại, công ty có chức
năng xuất nhập khẩu.
g. Về tình hình môi tr ờng trong các làng nghề truyền thống
Sau thời kì đổi mới, làng nghề ở Hội An từng bước được khôi
phục và phát triển, tuy nhiên cùng với sự phát triển đó một vấn đề
bức xúc cũng được đặt ra là vấn đề môi trường. Hầu hết các làng
nghề môi trường đều ô nhiễm với mức độ khác nhau.
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1. Những ƣu điểm
- Sự phát triển của làng nghề Hội An đã góp phần giải quyết
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm
nghèo.
- Nhiều cơ sở đã bắt đầu áp dụng công nghệ thông tin để
quảng cáo sản phẩm. Thị trường xuất khẩu được phát triển. Chất
lượng, chủng loại và mẫu mã sản phẩm được cải tiến đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.Thị trường tiêu thụ
của các sản phẩm tiếp tục được mở rộng.
2.3.2. N ững tồn tạ
- óng góp của các làng nghề vào sự tăng trưởng kinh tế
chung của thành phố còn khiêm tốn. ào tạo trình độ ngoại ngữ cho
lao động làm việc ở làng nghề còn hạn chế
- Nhiều cơ sở sản xuất chưa chú trọng đến nâng cao trình độ
trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn mới, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
3.1.2. P ƣơng ƣớng p át tr ển
- Xây dựng các làng nghề trở thành điểm tham quan du lịch
- Phát triển tuyến tham quan đến các làng nghề truyền thống
- Phát triển các làng nghề truyền thống trên cơ sở đẩy mạnh
phát triển thương mại tại làng nghề.
- Phát triển các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Phát triển các làng nghề truyền thống đảm bảo hiệu quả kinh
tế xã hội và vệ sinh môi trường, tạo điều kiện để các làng nghề phát
triển bền vững.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH
PHỐ HỘI AN
3.2.1. G ả p áp về bảo vệ mô trƣờng
ánh giá tác động môi trường tại các làng nghề kết hợp với quy
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
hoạch phát triển làng nghề. Quy hoạch khu xử lý chất thải hoàn chỉnh và
bảo đảm chất lượng môi trường.
Về phía làng nghề cần chú ý xây dựng, cải tạo nhà xưởng, tổ chức
không gian thông thoáng tự nhiên tại nơi lao động. Trang bị các dụng cụ an
toàn lao động, thiết bị thu gom bụi, hút khí tại các vị trí xả khí độc hại, về
công nghệ và thiết bị sản xuất.
3.2.2. Giả p áp về vốn và uy động vốn c o đầu tƣ k ô
p ục, p át tr ển làng ng ề truyền t ống
Xây dựng đề án về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ làng nghề
cho dân ở làng nghề. Thực hiện chủ trương thị trường tín dụng nông
thôn. Vận động, hỗ trợ và có chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư
tín dụng về nông thôn hoạt động. Quy hoạch quỹ đất đầu tư hạ tầng
tạo điều kiện cho các hộ sản xuất trong làng đầu tư mở rộng.
3.2.6. Mở rộng mố l ên ệ l ên kết k n tế g ữa làng ng ề
truyền t ống và t ị trƣờng t êu t ụ sản p ẩm trên địa bàn tỉnh
Tích cực tạo điều kiện để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên
cơ sở ký kết các hợp đồng buôn bán nhằm tạo ra một thị trường nước
ngoài có tính chất lâu dài và ổn định. Cần mở rộng hệ thống thông tin
kinh tế, đặc biệt là thông tin thị trường, giá cả.
3.2.7. Xây dựng và p át tr ển kết c u ạ tầng kỹ t uật c o
làng ng ề truyền t ống
- Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc
3.2.8. T ực ện các c n sác k uyến k c ỗ trợ p át
tr ển làng ng ề
- Về thị trường sản phẩm, hàng hoá
- Về thị trường du lịch
- Về thị trường xuất khẩu
3.2.9. Hỗ trợ ứng dụng k oa ọc công ng ệ vào sản xu t
- Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ năng
sản xuất kinh doanh và kiến thức quản lý.
- Từng bước đưa tiến bộ kỹ thuật công nghệ, thiết bị cơ khí vào
một số ngành nghề làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật
liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành
Footer Page 24 of 145.
Footer Page 25 of 145.