BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thùy
KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Thùy
KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NHÂN VĂN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI HÀ PHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
giá trị lịch sử - văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thống kê Thành phố Hồ
Chí Minh, Viện Nghiên cứu và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh,… đã nhiệt
tình giúp đỡ, cung cấp các tư liệu, số liệu tham khảo quý báu, hữu ích để tác
giả hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
LÊ THỊ THÙY
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- Tr. CN: Trước Công nguyên
- UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới
- WHC: Hội đồng Di sản Thế giới
- UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
- GDP: Tổng sản phẩm trong nước
- ICOMOS: Hội đồng quốc tế các di chỉ và di tích
- WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
- UBND: Ủy ban nhân dân
- MICE: Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự
kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác
- AFT: Diễn đàn Du lịch ASEAN
- ITE: Hội chợ du lịch châu Á
- MATKA: Hội chợ du lịch quốc tế
- FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
1.Biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỷ trọng khách quốc tế đến TP. HCM và Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2011 .............................................................................. 57
2.Biểu đồ lượng khách quốc tế đến TP. HCM theo khu vực năm 2009........... 59
3.Biểu đồ lượng khách quốc tế đến TP. HCM theo mục đích năm 2009 ......... 60
4.Biểu đồ thể hiện số lượng và tốc độ gia tăng của khách nội địa đến TP. HCM
giai đoạn 2006 – 2011 ...................................................................................... 60
5.Biểu đồ đánh giá của du khách về giá cả du lịch của TP. HCM so với các
thành phố khác ở Đông Nam Á ........................................................................ 63
6.Biểu đồ thể hiện số nhà hàng, khách sạn tại TP. HCM giai đoạn 2005 – 2011
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu...........................................................................3
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................3
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................6
6. Đóng góp chủ yếu của đề tài ...................................................................................8
7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................9
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA ...................................................................9
1.1. Một số khái niệm và quan niệm ...........................................................................9
1.1.1. Du lịch...........................................................................................................9
1.1.2. Văn hóa .........................................................................................................9
VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ........................................................................79
3.1. Định hướng khái thác tài nguyên du lịch nhân văn ở TP.HCM ........................79
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ...........................................................................79
3.1.2. Đề xuất định hướng khai thác tài nguyên nhân văn phát triển du lịch
TP.HCM đến năm 2020.............................................................................................80
3.2. Các giải pháp chủ yếu để khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ......................87
3.2.1. Giải pháp về sản phẩm du lịch ...................................................................87
3.2.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật .........................................89
3.2.3. Giải pháp về tổ chức quản lí và quy hoạch phát triển du lịch ...................90
3.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực ......................................................................90
3.2.5. Giải pháp về thị trường .............................................................................91
3.2.6. Giải pháp về vốn đầu tư ..............................................................................93
3.2.7. Giải pháp về phát triển bền vững tài nguyên nhân văn..............................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................95
1.Kết luận ..................................................................................................................95
2. Kiến nghị: ..............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................98
PHỤ LỤC ................................................................................................................100
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Du lịch từ lâu đã trở thành một nhu cầu rất cần thiết trong cuộc sống của con
người, vừa để thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, vừa là tìm hiểu,
nghiên cứu và mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Khi chất lượng cuộc sống
ngày càng được nâng cao, đời sống được đảm bảo, thu nhập ổn định và giao thông
vận tải thuận lợi, các dịch vụ ngày càng mở rộng,… thì nhu cầu du lịch sẽ trở thành
lịch được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản và trọng tâm để phát triển kinh tế
- xã hội của Thành phố trong giai đoạn 2010 - 2020.
TP.HCM đã và đang thu hút khách mạnh mẽ khách du lịch đến các điểm di
tích như Dinh Dộc Lập, nhà thờ Đức Bà, địa đạo Củ Chi, Suối Tiên, Đầm Sen, chợ
Bến Thành, Bảo tàng Chứng tích chiến tranh, Bảo tàng Hồ Chí Minh,… Bên cạnh
đó, ngành du lịch đã nỗ lực tổ chức các hoạt động du lịch góp phần đa dạng hóa sản
phẩm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách du lịch.
Tuy nhiên, hiện nay, việc khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn
còn nhiều hạn chế và hiệu quả chưa cao. Vì thế tôi đã chọn đề tài: “Khai thác tài
nguyên nhân văn phục vụ phát triển du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở
TPHCM giai đoạn 2006 – 2011, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn TP.HCM đến
năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung giải quyết các
nhiệm vụ sau đây:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch văn hóa.
- Phân tích hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn của TP.HCM.
- Phân tích thực trạng khai thác tài nguyên nhân văn để phát triển du lịch của
TP.HCM giai đọan 2006 – 2011.
3
- Đề xuất định hướng khai thác tài nguyên nhân văn phục vụ phát triển du
4
- Quan điểm tổng hợp
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành và nhiều
lĩnh vực khác nhau. Hiệu quả phát triển du lịch liên quan đến hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường và sự phát triển bền vững của các hệ sinh thái. Quan điểm tổng hợp
cho phép nghiên cứu vấn đề trên cơ sở nhận thức đầy đủ các mối quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau trong quá trình phát triển của các đối tượng trên cùng một lãnh thổ.
- Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm lãnh thổ cho rằng các đối tượng địa lý được phân bố trong một
lãnh thổ nhất định sẽ có những đặc điểm riêng. Xem xét hoạt động du lịch trong
mối quan hệ với đặc điểm của lãnh thổ nhằm khái quát được đặc trưng của du lịch
trên từng địa bàn nghiên cứu. Để mang lại hiệu quả cao trong phát triển du lịch cần
tìm ra được sự khác biệt trong từng đơn vị lãnh thổ, từ đó đưa ra được các hướng
phát triển du lịch phù hợp, tạo ra được các sản phẩm du lịch đặc trưng cho lãnh thổ,
khai thác những thế mạnh và khắc phục những hạn chế.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi sự kiện, mỗi hiện tượng địa lý kinh tế - xã hội diễn ra đều có mối quan
hệ chặt chẽ với lịch sử phát sinh và phát triển của chúng. Sự phát triển của du lịch
TP.HCM cũng không nằm ngoài quy luật ấy. Vì thế, cần quán triệt quan điểm lịch
sử - viễn cảnh để phân tích và lí giải thấu đáo bản chất của sự phát triển du lịch địa
phương trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
- Quan điểm phát triển bền vững
Đây là quan điểm bao trùm và có tính định hướng trong nghiên cứu phát
triển kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng. Quan điểm phát triển bền vững
đòi hỏi khi phân tích, đánh giá và đề xuất phát triển du lịch phải chú ý đảm bảo hài
hòa đồng thời cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo ý kiến của một số cán bộ
nghiên cứu và phụ trách về việc khai thác các giá trị văn hóa từ Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch TP.HCM, đồng thời tham khảo ý kiến một số nhà khoa học am hiểu
về du lịch và tác giả có đề tài nghiên cứu liên quan.
6
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
5.1. Trên thế giới
Cho đến trước chiến tranh thế giới thứ II hầu như chưa có những công trình
độc lập, việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá các tài nguyên du lịch cả về lý luận và
thực tiễn. Nội dung đánh giá tài nguyên du lịch thường chỉ là một phần của các dự
án hoặc công trình quy hoạch kinh tế - xã hội và chủ yếu nghiên cứu về tài nguyên
du lịch tự nhiên.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, số lượng người đi du lịch trên thế giới
ngày càng nhiều, du lịch ngày càng được coi trọng. Ở các nước tư bản phát triển
trong giai đọan này cộng đồng bắt đầu có những quan tâm đến việc bảo vệ cảnh
quan môi trường và các giá trị văn hóa truyền thống. Các công trình nghiên cứu có
nội dung rộng và sâu hơn, có nhiều dự án quan tâm đến biện pháp sự dụng tài
nguyên hợp lý, sử dụng tài nguyên phù hợp với cảnh quan và văn hóa bản địa.
Sau năm 1970, UNWTO đã thực hiện các công trình nghiên cứu, xây dựng
hệ thống phân loại tài nguyên du lịch làm cơ sở cho việc nghiên cứu, sử dụng tài
nguyên du lịch cho các nước trên thế giới.
Từ năm 1972, Hội đồng Di sản thế giới (WHC) của UNESCO đã được thành
lập và tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận các di sản văn hóa và
tự nhiên thế giới, đồng thời nghiên cứu, giúp đỡ các quốc gia trong việc nghiên cứu,
bảo vệ tôn tạo các di sản thế giới.
5.2. Ở Việt Nam
Từ năm 2000 đến nay, với sự phát triển mạnh của ngành du lịch Thành phố,
đã có nhiều công trình tập trung nghiên cứu, đánh giá các thế mạnh, tài nguyên
nhằm mục đích khai thác, quảng bá phát triển du lịch. Có một số công trình nghiên
cứu ở góc độ chuyên ngành sâu như: “Khai thác lễ hội và các sự kiện góp phần phát
triển du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh” (Huỳnh Quốc Thắng, 2007); “Hành trình
di sản văn hóa thành phố Hồ Chí Minh” (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành
phố Hồ Chí Minh, 2011);…
Trong định hướng phát triển du lịch TP.HCM, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch cũng đề xuất những chương trình chú trọng đến phát triển du lịch văn hóa như
chương trình “Thành phố Hồ Chí Minh – 100 điều thú vị” là chương trình dịch vụ
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; Dự án “Ý tưởng thiết kế đô thị bảo tồn và cải
tạo khu phố cổ Chợ Lớn thành phố Hồ Chí Minh” (Sở Quy hoạch Kiến trúc TP. Hồ
Chí Minh, tháng 6/2012);…
8
Việc nghiên cứu, đánh giá tổng quan hệ thống tài nguyên nhân văn góp phần
không nhỏ làm cho du lịch của Thành phố thêm khởi sắc, tạo điều kiện để các
doanh nghiệp du lịch có hướng khai thác hợp lý và hiệu quả cũng như bảo tồn các
giá trị nhân văn vốn có trên địa bàn.
Đề tài “Khai thác tài nguyên nhân văn phục vụ phát triển du lịch thành
phố Hồ Chí Minh” mà tác giả thực hiện mong được góp phần nghiên cứu khai thác
tài nguyên nhân văn phục vụ phát triển du lịch của Thành phố trong thời gian tới.
6. Đóng góp chủ yếu của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và cập nhật những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
triển du lịch văn hóa.
- Phân tích giá trị của hệ thống tài nguyên nhân văn có thể khai thác phục vụ
phát triển du lịch ở TP.HCM.
chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa
bệng, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc
thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”. [15]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005): “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định”. [13]
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng trong điều kiện của nước ta
hiện nay thì khái niệm về du lịch được trình bày trong Luật du lịch Việt Nam ngày
càng được sử dụng rộng rãi.
1.1.2. Văn hóa
Thuật ngữ văn hóa được hiểu và sử dụng khá phức tạp và luôn thay đổi theo
thời gian. Trong thế kỷ XIX, E.B.Taylor cho rằng văn hóa là tòan bộ phức thể bao
gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả
10
năng và tập quán khác mà con người có được với tư cách là một thành viên của xã
hội. Sang thế kỷ XX, A.L.Kroibơ (A.L.Kroeber) và C.L.Kluchon (C.L. Kluckhohn)
quan niệm văn hóa là loại hành vi rõ ràng và ám thị đã được đúc kết và truyền lại
bằng biểu tượng, và nó hình thành quá độc đáo của nhân loại khác với các hình thức
khác, trong đó bao gồm cả những tạo tác do con người tạo ra.
Văn hóa là toàn bộ sáng tạo của con người trên nền của thế giới tự nhiên xã hội. Nói cách khác, văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh
thần do con người sáng tạo ra.
Theo quan niệm của UNESCO, có hai loại di sản văn hóa: Một là, những di
sản văn hóa vật thể (Tangible) như đình, đền, chùa, miếu, lăng, mộ, nhà sàn… Hai
là, những di sản văn hóa phi vật thể (Intangible), bao gồm các biểu hiện tượng trưng
và “không sờ thấy được” của văn hóa được lưu truyền và biến đổi theo thời gian
kiện văn hóa khác nhau, thăm các di tích và đền đài, du lịch nghiên cứu thiên nhiên,
văn hóa của nghệ thuật dân gian và hành hương”. [ 1 ]
Theo Hội đồng quốc tế các di chỉ và di tích (ICOMOS): “Du lịch văn hóa là
loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá những di tích và di chỉ. Nó mang lại
những ảnh hưởng tích cực bằng việc đóng góp vào việc duy tu, bảo tồn. Loại hình
này tầm thực tế đã minh chứng cho những nỗ lực bảo tồn và tôn tạo, đáp ứng nhu
cầu của cộng đồng vì những lợi ích văn hóa - kinh tế - xã hội” [ 1 ]
Theo Luật Du lịch Việt Nam, “Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào
bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống”. [ 13 ]
Lấy văn hóa làm điểm tựa, du lịch văn hóa mang sứ mệnh tôn vinh và bảo vệ
các giá trị văn hóa tốt đẹp của con người. Lấy du lịch làm cầu nối, văn hóa được
làm giàu thêm thông qua sự tiếp xúc, giao lưu, lan tỏa, tiếp nhận và hội tụ tính hoa
văn các dân tộc, du lịch văn hóa không chỉ đem đến lợi ích về kinh tế, mà góp phần
giáo dục tình yêu tổ quốc, thúc đẩy tích cực sự phát triển xã hội.
Du lịch nói chung, du lịch văn hóa nói riêng muốn thành công thì hoạt động
thì hoạt động du lịch ấy phải được thực hiện một cách văn hóa. Muốn phát triển du
lịch văn hóa cần phải có văn hóa du lịch tốt, bởi du lịch văn hóa là một hoạt động
du lịch lấy tính văn hóa làm mục đích và xuyên suốt.
12
1.1.4. Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên nhăn văn là tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng
tạo ra. Tuy nhiên chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và
có thể khai thác phát triển du lịch để tạo ra ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường
mới được gọi là tài nguyên du lịch nhân văn.
Tài nguyên du lịch nhân văn hiểu ngắn gọn là các đối tượng và hiện tượng do
con người sáng tạo ra trong quá trình tồn tại, có giá trị văn hóa, tinh thần và phục vụ
- Tài nguyên du lịch, gồm: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn.
Sản phẩm du lịch có các đặc điểm chính sau:
+ Tính chất vô hình.
+ Việc sản xuất và tiêu thụ diễn ra cùng một thời gian và không gian.
+ Thành phần tham gia có sự hiện diện của du khách và nhằm thỏa mãn nhu
cầu tiêu dung, đặc biệt của du khách.
+ Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ.
1.1.6. Sản phẩm du lịch văn hóa
Sản phẩm văn hóa được sinh ra trước sản phẩm du lịch. Khi kinh doanh du
lịch, sản phẩm văn hóa được đưa vào sử dụng sẽ trở thành sản phẩm du lịch. Như
vậy, tất cả các sản phẩm du lịch đều là sản phẩm văn hóa. Nhưng không phải mọi
sản phẩm văn hóa đều có thể sử dụng để trở thành sản phẩm du lịch.
Sản phẩm văn hóa có tính bền vững, tính bất biến cao. Mang dấu ấn của
cộng đồng cư dân bản địa, thể hiện phong tục tập quán và những thói quen của cộng
đồng người tại địa phương nào đó. Mỗi sản phẩm văn hóa ra đời vừa thể hiện giá trị
văn hóa, nhân văn bản địa vừa để phục vụ đời sống sinh hoạt văn hóa – tinh thần
của cư dân. Gía trị của mỗi sản phẩm văn hóa không đo lường hết bằng giá cả mà
được chú trọng về giá trị tinh thần, giá trị của sản phẩm mang tính vô hình thể hiện
qua ấn tượng, cảm nhận của con người và không đo bằng số lượng.
Sản phẩm du lịch có tính khả biến cao, mang nặng dấu ấn của các cá nhân,
các nhà tổ chức, khách du lịch. Mục đích của sản phẩm du lịch để phục vụ nhu cầu
của du khách, sản xuất để bán ra thị trường, giá trị của sản phẩm du lịch được đo
bằng giá cả, là giá trị văn hóa đi kèm giá trị kinh tế - xã hội một cách hữu hình và
được thể hiện thông qua các chỉ số kinh tế thu được.
14
hoạt động du lịch. Phát triển du lịch là cơ hội làm sống dậy các giá trị văn hóa.
15
Nhưng trong quá trình phát triển du lịch cần đảm bảo, giữ gìn, phát huy các giá trị
của văn hóa.
1.2.2. Các nguồn lực phát triển du lịch văn hóa
1.2.2.1. Tài nguyên du lịch nhân văn
Các loại tài nguyên du lịch nhân văn:
Di sản văn hóa thế giới:
Là một trong những tài nguyên nhân văn quan trọng nhất, là nguồn lực cơ
bản để phát triển du lịch văn hóa. Có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá di sản văn hóa
thế giới, nhưng nhìn chung các di sản văn hóa thế giới chính là kết tinh cao nhất của
những sáng tạo văn hóa của một cộng đồng dân tộc. Đó cũng là nguồn tài nguyên
quý giá, có sức thu hút lớn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế.
Di tích lịch sử văn hóa và danh thắng cấp quốc gia và địa phương:
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Di tích lịch sử văn hóa là công trình
xây dựng, địa điểm các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc các công trình, địa
điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học”.[13]
Di tích lịch sử văn hóa chứa đựng những truyền thống tốt đẹp, những tinh
hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật của mỗi địa phương. Di tích
lịch sử văn hóa do tập thể của cá nhân con người hoạt động sáng tạo ra trong lịch sử
để lại.
Di tích lịch sử văn hóa và danh thắng cấp quốc gia và địa phương được chia
thành các loại sau:
- Di tích khảo cổ là những địa điểm ẩn giấu một bộ giá trị văn hóa, thuộc về
thời kỳ lịch sử xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian đó trong lịch sử cổ đại.
Các di tích này có thể bị vùi lấp trong lòng đất hoặc hiện diện trên mặt đất và được
văn hóa nghệ thuật truyền thống hoặc hướng về một sự kiện lịch sử - văn hóa, kinh
tế trọng đại, hoặc để giải quyết những nỗi lo âu, những khao khát, ước mơ mà cuộc
sống thực tại chưa giải quyết được.
Lễ hội là một loại hình sinh hoạt văn hóa truyền thống có sức lôi cuốn đông
người tham gia và trở thành nhu cầu trong đời sống tinh thần của nhân dân và là tài
nguyên du lịch hấp dẫn du khách. Lễ hội là tài nguyên nhăn văn quý giá, là “quốc
hồn, quốc túy” của mỗi dân tộc.