MỤC LỤC
1
Mẫu 1: Tờ trình đăng ký mở ngành, chuyên ngành đào tạo
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2013
TỜ TRÌNH ĐĂNG KÝ MỞ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
1. Tên chuyên ngành đào tạo: Lý luận văn học
2. Mã số chuyên ngành đào tạo: 60. 22. 32
3. Bậc đào tạo: Cao học
4. Thuyết minh về nhu cầu xã hội:
Lý luận văn học là một trong những bộ môn chính hợp thành khoa nghiên cứu
văn học. Lý luận văn học cung cấp cho xã hội hệ thống kiến thức về văn học: bản chất
và qui luật chung của sáng tạo ngôn từ, các loại hình và thể loại văn học, khuynh
hướng, trào lưu, phong cách nghệ thuật, những nguyên tắc phân tích, đánh giá tác
phẩm... Lý luận văn học tác động đến nhiều phương diện trong đời sống văn học: sáng
tác, tiếp nhận, phê bình - nghiên cứu văn học, từ đó, đúc kết thành lý thuyết và thúc
đẩy thực tiễn đời sống văn học.
học không chỉ trong phạm vi nghiên cứu, giảng dạy mà còn trong địa hạt báo chí,
truyền thông, sáng tác và dịch thuật văn học...
Vì thế, đào tạo lý luận văn học ở bậc Sau đại học trở thành một nhu cầu quan
trọng, không chỉ đối với bản thân ngành văn học.
Bộ môn Lý luận và Phê bình văn học đã được khoa Văn học và Ngôn ngữ,
trường ĐH KHXH&NV giao phụ trách việc đào tạo bậc học tiến sĩ chuyên ngành Lý
luận văn học trong nhiều năm qua. Việc đào tạo bước đầu đã thu được nhiều thành
quả. Nhiều nghiên cứu sinh đã hoàn tất chương trình học, bảo vệ thành công luận án
và được công nhận học vị Tiến sĩ. Từ đó, nhiều tiến sĩ đã về công tác tại các trường đại
học, cao đẳng, các viện khoa học, tham gia sáng tác, giảng dạy và nghiên cứu văn học.
Từ thành quả này, bộ môn Lý luận và Phê bình văn học tiếp tục xây dựng đề án
chương trình đào tạo bậc thạc sĩ, nhằm bổ sung và hoàn chỉnh các hệ đào tạo sau đại
học. Đồng thời, việc mở đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học nhằm đáp ứng
yêu cầu phong phú của thực tiễn. Bậc đào tạo thạc sĩ sẽ trang bị cho học viên kiến thức
nâng cao về lý luận văn học dân tộc, kiến thức lý luận văn học phương Đông và
phương Tây, cổ điển và hiện đại, nâng cao khả năng tự nghiên cứu đối với những vấn
đề lý luận do thực tế văn học Việt Nam và văn học thế giới đặt ra. Từ đó, các học viên
được đào tạo trở thành các chuyên gia có trình độ cao, phục vụ cho sự phát triển xã
hội.
3
Nếu chuyên ngành đào tạo thạc sĩ được mở, bộ môn Lý luận và Phê bình văn học
sẽ hoàn tất nhiệm vụ đào tạo các bậc Sau đại học, từ đó, đào tạo học viên một cách liên
tục từ cử nhân, đến thạc sĩ, tiến sĩ.
5. Quy mô đào tạo:
- Hình thức đào tạo: tập trung (2 năm) và không tập trung (3 năm).
- Quy mô đào tạo: 10-20 học viên/năm.
- Ngành học chủ yếu hướng đến đối tượng đã tốt nghiệp đại học các ngành phù
I.
II.
III.
IV.
1.
2.
+
+
+
+
+
5
Thời gian: 9 giờ ngày 24 tháng 9 năm 2012
Địa điểm: Văn phòng Khoa Văn học và Ngôn ngữ
Thành phần tham dự:
- Hội đồng Khoa học Khoa Văn học và Ngôn ngữ
- Bộ môn Lý luận và Phê bình Văn học
Nội dung:
PGS.TS Lê Giang tuyên bố lý do cuộc họp: Hội đồng Khoa học Khoa nghe
bộ môn Lý luận và Phê bình văn học báo cáo về việc xây dựng đề án đào tạo
cao học chuyên ngành Lý luận văn học để góp ý bổ sung và thông qua.
GS.TS Huỳnh Như Phương – Trưởng Bộ môn Lý luận và Phê bình văn học
+ Tính toàn diện: Chương trình giảng dạy gắn liền với lý luận văn học của cả
phương Đông và phương Tây, từ đó giới thuyết cho học viên về các lý
thuyết văn học tương đối đầy đủ, sâu sắc.
+ Tính thực tiễn: Chương trình gắn liền lý luận văn học với thực tiễn văn học,
áp dụng vào lịch sử văn học dân tộc và đúc rút ra những phương pháp phê
bình chính yếu trong nghiên cứu văn học.
+ Tính liên kết trong khối ngữ văn: Gắn liền với văn học Việt Nam, văn học
nước ngoài và ngôn ngữ học.
+ Tính ổn định: Chương trình được hình thành dựa trên những môn Lý luận
văn học đã được giảng dạy cho bậc cao học chuyên ngành Văn học Việt
Nam và Văn học nước ngoài trong nhiều năm qua.
+ Tính đổi mới: Đồng thời, chương trình có bổ sung và nâng cao để trở nên
hiện đại và khoa học hơn. Chẳng hạn các môn học về những khuynh hướng
lý luận phê bình mới mẻ như xã hội học văn học hay việc gắn liền lý luận
văn học với thực tiễn sáng tác văn học của nhiều quốc gia khác nhau sẽ làm
cho chương trình hấp dẫn, bớt khô khan.
+ Tính khả thi: Hiện nay, bộ môn đã chuẩn bị một lực lượng giảng dạy đủ để
đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo bao gồm các cán bộ giảng dạy
thuộc Khoa, trường, trong thành phố Hồ Chí Minh và cả ở thành phố Hà
Nội. Các thầy cô đến từ Hà Nội sẽ chủ yếu đảm trách những môn tự chọn.
Như vậy, việc đào tạo sẽ không bị áp lực về mặt nhân sự.
Tóm lại, việc xây dựng chương trình đào tạo bậc cao học chuyên ngành Lý
luận văn học là một nhu cầu xuất phát từ thực tiễn xã hội và hoàn toàn nằm
trong khả năng của bộ môn Lý luận và Phê bình văn học. Bộ môn mong muốn
nhận được ý kiến đóng góp từ các chuyên gia khoa học, các cán bộ giảng dạy
có kinh nghiệm ở bậc Đại học và Sau đại học để chỉnh sửa, bổ sung cho chương
trình đào tạo trở nên khoa học, hợp lý vá có tính chuyên môn cao hơn.
3. Ý kiến đóng góp của hội đồng:
3.1 PGS.TS Lê Giang: Nhìn chung đề án được xây dựng một cách công phu, đầy
đủ, tỉ mỉ. Mục tiêu, phương hướng và chương trình đào tạo hợp lý, có tính
7
TM. Bộ môn LL&PPVH
Trưởng Bộ môn
TM. Khoa VH&NN
Trưởng Khoa
MẪU 2: Đề án đăng ký mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ
ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ
MỞ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VĂN HỌC
CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu về cơ quan đào tạo
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. HCM là
trường đại học hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học xã hội ở phía Nam, giữ chức
năng đào tạo nhiều ngành học ở các bậc Đại học và Sau đại học. Trong các khoa và bộ
môn của trường, khoa Văn học và Ngôn ngữ có bề dày về kinh nghiệm, uy tín trong
giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Khoa bao gồm những ngành đào tạo
chính: Văn học, Ngôn ngữ, Hán Nôm và Nghệ thuật học.
Trong đó, bộ môn Lý luận và Phê bình văn học đảm nhận các công tác liên quan
đến giảng dạy và nghiên cứu lý luận văn học. Bộ môn gồm nhiều giáo sư và phó giáo
sư. Đồng thời, để nâng cao chất lượng đào tạo, bộ môn còn cộng tác với một số giáo
sư, tiến sĩ trong và ngoài trường tham gia giảng dạy.
Hiện tại, bộ môn phụ trách giảng dạy các học phần Lý luận văn học cho sinh viên
chính quy và tại chức thuộc ba ngành: Văn học, Ngôn ngữ học và Hán Nôm của khoa
Văn học và Ngôn ngữ, ba giảng viên chính tham gia giảng dạy sinh viên hệ Cử nhân
viên tốt nghiệp đại học ngành Ngữ văn mỗi năm chưa đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu
chuyên sâu về văn học, đồng thời hoạt động trong các lĩnh vực tri thức khác. Điều này
đòi hỏi phải có một đội ngũ được đào tạo một cách hệ thống, bài bản theo chương
trình đào tạo sau đại học.
Khoa Văn học và Ngôn ngữ, thuộc Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại
học Quốc gia TP.HCM đã có đội ngũ cán bộ giảng viên đủ lượng và chất, đặc biệt các
nhà nghiên cứu có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư, học vị Tiến sĩ, những giảng viên
kinh nghiệm có thể đảm nhận tốt công việc đào tạo. Sử dụng nguồn cán bộ này, một
mặt không để lãng phí chất xám, mặt khác tạo nên các thế hệ nối tiếp có năng lực làm
việc độc lập, kế thừa và phát triển công tác văn học nước nhà.
Ngoài lực lượng giảng dạy cơ hữu, bộ môn Lý luận và Phê bình văn học cũng đã
xây dựng đội ngũ thỉnh giảng rộng khắp trong cả nước, đặc biệt là các chuyên gia văn
học phía Bắc và phía Nam, các tiến sĩ được đào tạo và nâng cao chuyên môn từ nước
ngoài trở về, có phương pháp nghiên cứu hiệu quả, hiện đại cũng như luôn tiếp cận với
những xu hướng, thành quả sáng tác và nghiên cứu mới mẻ, có giá trị cao của văn học
Việt Nam và nước ngoài.
Bên cạnh đó, Nhà trường, Khoa cũng như Bộ môn đã được trang bị hệ thống
phương tiện vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học ở bậc Sau đại học như phòng học,
máy chiếu, thư viện, phòng tra cứu tư liệu trên internet, hệ thống lưu trữ luận văn, luận
án bằng bản cứng và bản mềm... để cán bộ giảng dạy và học viên có điều kiện giảng
dạy, học tập, mở rộng nghiên cứu chuyên sâu...
Với sự chuẩn bị trên, kính mong Bộ giáo dục và đào tạo xem xétvà chấp thuận
việc mở ngành đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học.
9
CHƯƠNG 2 - MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO
2.1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo các chuyên gia có trình độ cao, nắm vững các kiến thức sâu và rộng về
nghiệp cho các định hýớng chuyên môn cụ thể phục vụ cho nghiên cứu khoa học
- Nội dung chương trình được phổ trên một diện rộng, bao gồm nghiên cứu cả
vãn học phương Tây và phương Đông, trên cơ sở ưu tiên đúng mức những vấn đề
quan trọng, có tính lý luận của những nền/hoặc vùng văn học lớn, có nhiều đóng góp
đối với thành tựu chung của vãn học thế giới.
- Các chuyên đề cụ thể được nêu lên trong chương trình đào tạo không những
chỉ dừng lại ở sự mô tả, giới thiệu, mà quan trọng hõn là những gợi ý về cách tiếp cận
10
và lý giải các vấn đề của văn học theo tinh thần đảm bảo tính cõ bản, hiện đại và nâng
cao. Những tri thức mới, những cách tiếp cận mới với những vấn đề của lý luận vãn
học sẽ giúp người học không chỉ làm quen, mà dần tiệm cận được với những thành tựu
nghiên cứu mới, cả về lý luận và thực tiễn, đã và đang được quan tâm và vận dụng
rộng rãi.
- Rèn luyện nãng lực nghiên cứu cho học viên: tổ chức nghiên cứu, xử lý các
tình huống chuyên môn, phát hiện và giải quyết các vấn đề nghề nghiệp, dễ dàng thích
nghi với các hoạt động nghiệp vụ và những tiến bộ trong công nghệ và khoa học.
- Trên cơ sở vốn kiến thức sâu, rộng, liên ngành và nãng lực nghiên cứu độc
lập, học viên có thể tiếp tục tự đào tạo hoặc tự bồi dưỡng một chuyên ngành mới.
2.2. Đối tượng dự thi
2.2.1. Nguồn tuyển vào cao học Lý luận văn học:
- Những người tốt nghiệp đại học các ngành PHÙ HỢP với ngành Lý luận văn
học:
+ Văn học, Ngôn ngữ học, Hán Nôm.
- Những người tốt nghiệp đại học các ngành GẦN với ngành Lý luận văn học
gồm:
+ Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn Nga, Ngữ văn
Đức, Ngữ văn Nhật, Ngôn ngữ và văn hoá Phương Đông.
+ Văn hóa học,Văn hoá dân tộc, Văn hoá quần chúng, Du lịch.
Minh, các môn thi tuyển bậc Cao học chuyên ngành Lý luận văn học gồm 3 môn sau
đây:
Môn cơ bản: Triết học.
Môn cơ sở: Lý luận văn học.
Ngoại ngữ: một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
2.5. Điều kiện trúng tuyển:
2.5.1. Thí sinh phải đạt điểm 5 trở lên theo thang điểm 10 ở các môn thi cơ bản, cơ sở.
Môn tiếng Anh phải có điểm TOEFL ITP từ 400, IBT 32 hay IELTS từ 4.5 trở lên
hoặc tương đương.
2.5.2. Số lượng trúng tuyển căn cứ theo chỉ tiêu đã được xác định của cơ sở đào tạo.
2.6. Điều kiện tốt nghiệp:Học viên chỉ được bảo vệ luận văn khi có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ:
Tối thiểu học viên phải có chứng chỉ TOEFL ITP 450 điểm, IBT 45 điểm hoặc
IELTS 5.0 trở lên.
b) Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trình đào tạo.
c) Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lênhoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
d) Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn.
12
CHƯƠNG 3 - KHẢ NĂNG ĐÀO TẠO
3.1. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học.
3.1.1. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu ngành, chuyên ngành đăng ký
đào tạo(Mẫu 3A)
Số Họ và tên,
Học
TT năm sinh, chức vụ hàm
trong nước)
- 2 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị Quốc tế
2 Huỳnh Như
GS
Tiến sĩ, Liên Lý luận 1991, ĐH Sư
-4 đề tài (cấp trường
Phương, 1955,
2010
Xô, 1990 văn học
phạmHCM, ĐH Đà trở lên)
Trưởng bộ môn Lý
Lạt, ĐH KHXH&NV,
-4 sách (viết riêng)
luận và phê bình
ĐHQG TPHCM
-3 sách (đồng tác giả)
văn học,
-11 công trình KHCN
ĐH KHXH&NV
đã công bố
-2 bài in trong Kỷ yếu
Hội nghị Quốc tế
-2 bài in trong Kỷ yếu
Hội nghị trong nước
3
Nguyễn Ngọc
GVC Tiến sĩ, Việt Lý thuyết 2009, ĐH
- 2 đề tài cấp trường
Quận, 1957,
5
Huỳnh Thị Hồng GVC,
Hạnh, 1968, Phó
2005
Trưởng khoa
VH&NN, ĐH
KHXH&NV,
ĐHQG-HCM
Võ Văn Nhơn,
GV
Trưởng bộ môn
Văn học Việt Nam
6
7
Nguyễn Hữu Hiếu, GVC,
1961, Trưởng bộ
1982
môn Văn học nước
ngoài và văn học so
sánh
8
Nguyễn Hữu
Chương, 1957,
Trưởng bộ môn
Nam, 2002 học
KHXH&NVĐHQG trở lên)
TPHCM
- 4 bài hội thảo khoa
học trong nước
Tiến sĩ, Việt Văn học 2009, ĐH
- 2 đề tài (cấp trường
Nam, 2008 Việt Nam KHXH&NVĐHQG trở lên)
TPHCM
- 2 sách (viết riêng)
- 2 sách (đồng tác
giả)
- 13 bài báo (tạp chí
trong nước)
Tiến sĩ, Việt Lý thuyết 2005, ĐH
- 4 đề tài (cấp trường
Nam, 2005 và Lịch sử KHXH&NVĐHQG trở lên)
văn học
TPHCM
- 4 sách (đồng tác
giả)
- 5 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 1 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
Tiến sĩ, Việt Ngôn ngữ 2003, ĐH
- 6 công trình được
Nam, 2000 học so
KHXH&NVĐHQG
-TPHCM
11
Lê Tiến Dũng,
1957, bộ môn Lý
luận và phê bình
văn học
Tiến sĩ, Việt Lý luận
Nam, 1997 văn học
12
Nguyễn Công Đức, PGS,
1959
2003
Tiến sĩ, Việt Ngôn ngữ 2003, ĐH
Nam, 1995 học
KHXH&NVĐHQG
-HCM
13
Nguyễn Công Lý,
1954
Tiến sĩ, Việt Văn học 2006, ĐH
- 2 đề tài (cấp trường)
- 6 sách (viết riêng)
- 2 sách (đồng tác
giả)
- 18 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 3 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
- 4 sách (viết riêng)
- 5 sách (đồng tác
giả)
- 4 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 7 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
- 6 đề tài (cấp Trường
trở lên)
- 5 sách (viết riêng)
- 8 sách (đồng tác
giả)
- 45 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 3 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị Quồc tế
- 11 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
- 3 đề tài (cấp trường
Nam, 2000 và Lịch sử KHXH&NV ĐHQG trở lên)
văn học
TPHCM
- 8 sách (đồng tác
giả)
- 6 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 1 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị Quốc tế
- 8 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
3.1.2. Đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu tham gia giảng dạy các môn
trong chương trình đào tạo (Mẫu 3B)
Số TT Họ và tên, năm
Học
sinh, chức vụ hiện hàm,
tại
năm
phong
Lê Giang, 1961, PGS,
1
Trưởng Khoa
2006
Văn học và Ngôn
ngữ, ĐH
KHXH&NV,
ĐHQG-HCM
học (số lượng đề
(năm, CSĐT)
tài, các bài báo)
Văn học 2003- ĐH
Việt Nam KHXH&NV,
ĐHQG-HCM,
2008- Đại học
Cần Thơ
Lý luận
văn học
- 4 đề tài (cấp
trường trở lên)
- 5 sách (đồng tác
giả)
- 16 bài báo (tạp
chí trong nước)
- 2 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị Quốc
tế
1991, Đại học Sư 4 đề tài (cấp trường
phạm TP.HCM, trở lên)
Đại học Đà Lạt, 4 sách (viết riêng)
ĐH KHXH&NV, 3 sách (đồng tác
ĐHQG-HCM
giả)
11 công trình
KHCN đã công bố
2011
Tiến sĩ,
Lý thuyết 2003, ĐH
Việt Nam, và Lịch sử KHXH&NV,
2001
văn học ĐHQG-HCM
5
Võ Văn Nhơn,
GV
Trưởng bộ môn
Văn học Việt
Nam,
Khoa VH&NN,
ĐH KHXH&NV
Tiến sĩ,
Văn học 2009, ĐH
Việt Nam, Việt Nam KHXH&NV,
2008
ĐHQG-HCM
6
Nguyễn Hữu
GVC,
Hiếu, 1961,
1982
17
Tiến sĩ,
yếu Hội nghị Quốc
tế
2 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
- 2 đề tài cấp
trường (tham gia).
- 5 sách (đồng tác
giả)
- 7 bài báo trong
nước
- 3 đề tài (cấp
trường trở lên)
- 3 sách (viết riêng)
- 2 sách (đồng tác
giả)
- 8 bài báo (tạp chí
trong nước)
- 4 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
- 2 đề tài (cấp
trường trở lên)
- 2 sách (viết riêng)
- 2 sách (đồng tác
giả)
PGS,
Thanh Xuân,
2004
1955, bộ môn Lý
luận và phê bình
văn học
Khoa VH&NN
ĐH KHXH&NV
10
Lê Tiến Dũng,
PGS,
1957, bộ môn Lý 2007
luận và phê bình
văn học
Khoa VH&NN
ĐH KHXH&NV
11
Nguyễn Công Lý, PGS,
1954, bộ môn
2007
Văn học Việt
Nam
Khoa VH&NN
ĐHKHXH&NV
18
Tiến sĩ,
Lý luận
2003, ĐH
- 2 đề tài (cấp
Việt Nam, văn học KHXH&NV,
trường)
1997
ĐHQG-HCM
- 6 sách (viết riêng)
- 2 sách (đồng tác
giả)
- 18 bài báo (tạp
chí trong nước)
- 3 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị trong
nước
Tiến sĩ,
Văn học 2006, ĐH
- 6 đề tài (cấp
Việt Nam, Việt Nam KHXH&NV,
Trường trở lên)
2000
ĐHQG-HCM
- 5 sách (viết riêng)
- 8 sách (đồng tác
giả)
- 45 bài báo (tạp
chí trong nước)
- 3 bài in trong Kỷ
yếu Hội nghị Quồc
5
6
7
8
19
Học vị,
nước,
năm tốt
nghiệp
Tiến sĩ
Chuyên
ngành
Tham gia đào tạo Thành tích khoa
SĐH
học (số lượng đề
(năm, CSĐT)
tài, các bài báo)
Văn hóa dân 1975, Đại học
- 18 công trình
gian
KHXH&NVkhoa học chính
ĐHQG TP.HCM - Nhiều bài báo
PGS
Dung, 1955, Phó
Viện trưởng Viện
Văn học
Huỳnh Văn Vân, PGS
1940, ĐH Văn
Hiến, TP HCM
Tiến sĩ
Hoàng Dũng, 1957,
ĐH Sư phạm TP
HCM
Phùng Quý Nhâm,
1943, ĐH Sư phạm
TP HCM, đã nghỉ
hưu
Trần Quang Thái,
1976
PGS
Tiến sĩ
PGS
1996
Tiến sĩ,
Bungari,
1981
hội thảo trong và
ngoài nước
Ngôn ngữ 1998, ĐH Sư
- 4 sách đã xuất bản
học
phạm, TP HCM - Nhiều công trình
nghiên cứu
Lí luận văn Đại học Sư phạm - 4 sách xuất bản và
học
TP.HCM
nhiều tác phẩm văn
học
- 2 sách đã xuất bản
- 3 bài báo đăng
trên tạp chí chuyên
ngành
9
Phạm Quốc Lộc,
1978
GV
10 Lộc Phương Thủy, GS
1949
11 Phan Thu Hiền,
1963
Tiến sĩ,
Văn học
ĐH KHXH&NV - 2 công trình
Việt Nam, nước ngoài TP HCM
NCKH
1998
- 4 sách in riêng
- 12 sách in chung
Tiến sĩ,
Lý luận văn ĐH Sư phạm
- 11 sách đã xuất
Việt Nam học
Hà Nội
bản
- 4 bộ giáo trình
- Nhiều bài báo
khoa học
Tiến sĩ
Văn học
ĐH Sư phạm
- 4 sách đã xuất
Việt Nam Việt Nam TP HCM
bản (in riêng)
- 8 sách đã xuất
bản (in chung)
- Nhiều bài báo
khoa học
Tiến sĩ
Lý luận văn ĐH Khoa học
- 6 sách đã xuất
Trường ĐH KHXH&NV còn trang bị máy chiếu cho một số phòng học dành cho hệ
cử nhân tài năng và hệ sau đại học, đặc biệt ưu tiên phòng chiếu cũng như trang thiết
bị nghe nhìn nhiều hơn cho hệ sau đại học.
Trang thiết bị phục vụ đào tạo (Mẫu 4)
Số
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tên gọi của máy, thiết bị, kí hiệu, mục
Nước sản xuất, năm
đích sử dụng
sản xuất
Máy ảnh Kỹ thuật số SONY HX100V
Japan/China
Máy quay kỹ thuật số SONY HDR- Japan/China
XR160E
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
1
1
1
Thông tin, tư liệu(Mẫu 5)
Số TT
1
2
3
4
21
Tên sách, tên tạp chí
(chỉ ghi những sách, tạp chí xuất bản
trong 5 năm trở lại đây)
Cấu trúc văn bản nghệ thuật, I.U.M
Lotman
Thi pháp văn xuôi,Tzvetan Todorov,
>2
Việt Nam
2006
>2
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
22
Lý luận - phê bình văn học phương Tây Việt Nam
thế kỷ XX, Lộc Phương Thủy chủ biên,
2 tập
>2
2007
>2
2007
>2
2007
>2
2007
>2
2007
2008
>2
>2
2008
>2
2008
Cấp quyết định,
mã số
Cấp trường
Số QĐ, ngày tháng năm QĐ,
ngày nghiệm thu
2002 thực hiện
2004 nghiệm thu
Trọng điểm ĐHQG 2005 thực hiện
2009 nghiệm thu
Tư tưởng lý luận văn học Trung
Quốc - lịch sử và tư liệu
Khảo sát, đánh giá, bảo tồn văn
học quốc ngữ Nam Bộ cuối
TK.XIX-đầu TK.XX
Khảo sát, đánh giá, bảo tồn di
Trọng điểm ĐHQG 2008 thực hiện
sản văn học Nam Bộ 1930-1945
2012 nghiệm thu
Nghiên cứu mới về văn học Việt
Cấp trường
2008 thực hiện
Nam TK.XVIII- giữa TK.XIX
2011 nghiệm thu
Các trường phái nghiên cứu phê
Bộ
2003 thực hiện
bình văn học ở phương Tây thế
2012 nghiệm thu
Nhận thức luận của chủ nghĩa
Đại học Đồng Tháp 2009 thực hiện
hậu hiện đại - ý nghĩa lý luận và
2010 nghiệm thu
thực tiễn của nó
Khảo sát chương trình và giáo
Bộ Giáo dục và 1997 thực hiện
trình lý luận văn học bậc Đại học
Đào tạo
1999 nghiệm thu
Mã số:
B.96-23-04
Một số vấn đề thi pháp học cổ
Cấp Trường
2001 thực hiện
điển Ấn Độ.
2003 nghiệm thu
Sưu tầm, khảo sát và đánh giá
Cấp trọng điểm Đại 2009 thực hiện
văn học Nam bộ 1945 - 1954
học Quốc gia TP. 2012 nghiệm thu
HCM
Văn học Việt Nam thế kỷ XĐề tài cấp ĐHQG 2011 thực hiện
XIV: những vấn đề về thể loại,
TP. HCM
2013 nghiệm thu
khuynh hướng văn học, tác gia
9
Bộ GD và ĐT
hưởng của chủ nghĩa tượng trưng
trong văn học phương Tây hiện
đại
Khảo sát sự chuyển hướng thẩm
ĐHQG (tương
mĩ trong văn học Pháp cuối thế
đương cấp Bộ)
kỉ XIX
Thể loại văn xuôi trong văn học
ĐHQG (tương
phương Tây thế kỉ XVIII
đương cấp Bộ)
2007 thực hiện
2009 nghiệm thu
2004 thực hiện
2006 nghiệm thu
2007 thực hiện
2010 nghiệm thu
2012 thực hiện
2015 nghiệm thu
25