ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN
---------------------------------------------
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2014-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THÁI NGUYÊN, 10/2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÁI NGUYÊN
-----------------------------------------
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2014-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THÁI NGUYÊN, 10/2014
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN.........................................................................6
Bối cảnh kinh tế xã hội ..................................................................... 6
Địa giới hành chính .......................................................................... 6
Dân số ............................................................................................... 6
Hiện trạng kinh tế xã hội .................................................................. 8
Kịch bản phát triển KT-XH giai đoạn 2014-2020 và 2020-2030 .. 11
Hiện trạng và quy hoạch phát triển giao thông vận tải ................. 16
Hiện trạng hệ thống GTVT............................................................. 16
Các vấn đề giao thông đô thị và VTHK tại tỉnh Thái Nguyên....... 23
Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên ......... 24
Nhu cầu đi lại ................................................................................. 30
Hiện trạng nhu cầu đi lại ................................................................ 30
Đặc điểm nhu cầu đi lại .................................................................. 33
Dự báo nhu cầu đi lại theo các kịch bản......................................... 36
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................................................45
3.1
3.1.1
3.1.2
3.1.3
3.2
3.2.1
3.2.2
3.2.3
3.3
3.6.2 Cung ứng nhiên liệu, thiết bị .......................................................... 76
3.6.3 Công tác hậu cần khác .................................................................... 76
CHƯƠNG 4
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VTHKCC BẰNG XE BUÝT GIAI
ĐOẠN 2014-2020 VÀ 2021-2030 ......................................................................................77
4.1 Cơ sở, nguyên tắc và phương pháp lập quy hoạch ........................ 77
4.1.1 Cơ sở............................................................................................... 77
4.1.2 Nguyên tắc...................................................................................... 77
4.1.3 Phương pháp ................................................................................... 78
4.2 Phương án quy hoạch mạng lưới tuyến buýt.................................. 84
4.2.1 Mạng lưới tuyến buýt ngoại thành, kế cận và năng lực cung ứng
từng tuyến ................................................................................................ 84
4.2.2 Mạng lưới tuyến buýt nội thành thành phố Thái Nguyên và năng
lực cung ứng từng tuyến .......................................................................... 91
4.2.3 Trung chuyển giữa các phương thức vận tải .................................. 95
CHƯƠNG 5
5.1
5.1.1
5.1.2
5.1.3
5.1.4
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN ĐOÀN PHƯƠNG TIỆN BUÝT .........96
Mục tiêu, quan điểm ....................................................................... 96
Nhiên liệu sử dụng.......................................................................... 96
Về sức chứa .................................................................................... 96
Tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện................................... 96
VÀ HẬU CẦN BUÝT ......................................................................................................100
7.1
7.1.1
7.1.2
7.2
7.2.1
7.3
7.3.1
7.3.2
7.3.3
7.4
7.4.1
7.4.2
7.4.3
Phương án chất lượng dịch vụ ..................................................... 100
Mục tiêu chất lượng dịch vụ......................................................... 100
Phương án chất lượng dịch vụ...................................................... 100
Phương án vận hành..................................................................... 102
Tổ chức thực hiện kế hoạch vận hành .......................................... 105
Công tác hậu cần cho VTHKCC .................................................. 105
Phương án bảo dưỡng sửa chữa cơ sở hạ tầng ............................. 105
Phương án đảm bảo duy tu bảo dưỡng đoàn phương tiện............ 106
Các công tác hậu cầu khác cho VTHKCC bằng xe buýt ............. 106
Cơ sở xác định giá vé ................................................................... 106
Các loại vé .................................................................................... 107
Hình thức phân phối vé ................................................................ 107
Giá vé theo từng giai đoạn............................................................ 108
9.1
9.2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG ÁN. ............................................116
Hiệu quả kinh tế............................................................................ 116
Hiệu quả xã hội............................................................................. 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................................118
PHỤ LỤC…………..........................................................................................................119
iv
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Dân số của Thành phố và các huyện trong tỉnh ................................ 7
Bảng 2-2: Thống kê mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên ............................ 17
Bảng 2-2: Hiện trạng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................... 21
Bảng 2-3: Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................... 22
Bảng 2-4: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển của tỉnh Thái Nguyên
........................................................................................................................... 23
Bảng 2-5: Tổng hợp mạng lưới đường bộ sau quy hoạch đến 2020 ................ 29
Bảng 2-6: Tổng hợp mạng lưới đường bộ sau quy hoạch đến 2030 ................ 29
Bảng 3-1: Các chỉ tiêu chính của các tuyến buýt hiện tại trên địa bàn tỉnh .... 45
Bảng 3-2: Lộ trình các tuyến buýt trên địa bàn tỉnh......................................... 47
tuyến buýt tỉnh Thái Nguyên (2014-2020) ...................................................... 103
Bảng 7-4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu khai thác kinh tế kỹ thuật cho 7 tuyến
buýt quy hoạch giai đoạn 2020-2030.............................................................. 104
Bảng 7-4: Kinh phí Marketing VTHKCC hàng năm....................................... 105
Bảng 8-1: Vốn đầu tư cho dự án ..................................................................... 109
Bảng 10-1: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2020 theo kịch bản 1 (giao thông tăng trưởng 5%/năm) .. 124
Bảng 10-2: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2030 theo kịch bản 1 (giao thông tăng trưởng 5%/năm) .. 124
Bảng 10-3: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2020 theo kịch bản 2 (giao thông tăng trưởng 10%/năm) 125
Bảng 10-4: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2030 theo kịch bản 2 (giao thông tăng trưởng 10%/năm) 125
Bảng 10-5: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2020 theo kịch bản 3 (giao thông tăng trưởng 15%/năm) 126
Bảng 10-6: Dự báo nhu cầu đi lại giữa các huyện, thị xã, trong địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2030 theo kịch bản 3 (giao thông tăng trưởng 15%/năm) 126
Bảng 10-7: Ma trận nhu cầu đi lại bằng phương tiện buýt năm 2020 theo kịch
bản 1(giao thông tăng trưởng 5%/ năm) ........................................................ 127
Bảng 10-8: Ma trận nhu cầu đi lại bằng phương tiện buýt năm 2030 theo kịch
bản 1(giao thông tăng trưởng 5%/ năm) ........................................................ 127
Bảng 10-9: Ma trận nhu cầu đi lại bằng phương tiện buýt năm 2020 theo kịch
bản 2(giao thông tăng trưởng 10%/ năm) ...................................................... 128
vi
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Hình 2-21: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt năm 2020 (Kịch bản 2) ......... 42
Hình 2-22: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt năm 2030 (Kịch bản 2) ......... 43
Hình 2-23: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt năm 2020 (Kịch bản 3) ......... 43
Hình 2-24: Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt năm 2030 (Kịch bản 3) ......... 44
Hình 3-1: Hiện trạng mạng lưới tuyến buýt tỉnh Thái Nguyên......................... 46
Hình 3-2: Hiện trạng vị trí điểm dừng đỗ trên địa bàn tỉnh ............................. 64
Hình 3-4: Thống kê phương tiện theo tuổi thọ.................................................. 66
Hình 3-5: Thống kê phương tiện theo thành phần kinh tế ................................ 66
Hình 3-7: Thống kê phương tiện theo hãng sản xuất ....................................... 67
Hình 3-6: Thống kê phương tiện theo tuổi thọ.................................................. 67
Hình 3-8: Lý do chọn đi lại bằng xe buýt ......................................................... 69
Hình 3-10: Sơ đồ bộ máy công ty CP thương mại và du lịch Hà Lan.............. 73
Hình 3-11: Cơ cấu xưởng BDSC ...................................................................... 75
viii
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Hình 4-1: Sơ đồ cấu trúc mạng lưới trên tuyến xe buýt.................................... 78
Hình 4-2: Quy trình xác định vị trí các điểm dừng xe buýt .............................. 82
Hình 4-3: Bản đồ QH các tuyến buýt tỉnh Thái Nguyên 2014-2020 ................ 85
Hình 4-4: Bản đồ QH các tuyến buýt Thái Nguyên đến năm 2030 .................. 91
ix
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Cơ sở hạ tầng
BDSC
Bảo dưỡng sửa chữa
Depot
Điểm đỗ, bảo dưỡng sửa chữa xe buýt
Qua đêm
BTN
Bê tông nhựa
KTXH
Kinh tế xã hội
KHCN
Khoa học công nghệ
TCGT
Tổ chức giao thông
x
Thái Nguyên là điểm nút giao thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt,
đường sông kết nối với các tỉnh thành phía Bắc, là tỉnh có nhiều địa điểm du
lịch lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội, đẩy nhanh tốc độ
đô thị hóa của tỉnh.
Với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa của tỉnh trong
thời gian qua, kéo theo số lượng phương tiện cơ giới tăng nhanh chóng, đặc
biệt là mô tô, xe gắn máy. Theo kết quả khảo sát năm 2013, số phương tiện
hiện có trong tỉnh theo đăng ký là 575.764 xe mô tô và 36.092 xe ô tô, mật độ
phương tiện trên đầu người tương đối cao khoảng 364 phương tiện/1000 người.
1
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Lưu lượng và mật độ tham gia giao thông cao kéo theo các vấn đề liên quan
như: ùn tắc giao thông, xung đột giao thông, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi
trường gia tăng.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 9 tuyến xe buýt nội tỉnh, kết nối
giữa TP. Thái Nguyên và các huyện, thị xã trong tỉnh.
Dự báo trong giai đoạn từ nay đến 2020, nhu cầu đi lại trong tỉnh tiếp tục
tăng mạnh, mức độ phương tiện gia tăng 15 -20% .Với tốc độ tăng trưởng cùng
với sự phát triển của không gian đô thị, trong tương lai không xa chắc chắn sẽ
sảy ra nguy cơ lưu lượng giao thông tăng quá năng lực cung ứng của cơ sở hạ
tầng. Nếu không có giải pháp phát triển hệ thống vận tải hành khách nói chung
và VTHKCC nói riêng ngay từ bây giờ thì các vấn đề liên quan đến tăng
trưởng xe cá nhân như ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông và môi trường là
khó tránh khỏi.
Bản “Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt của Thái Nguyên đến
2020 tầm nhìn đến 2030” sẽ là một căn cứ pháp lý và khoa học để các cấp
Phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ
xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của đại đa số người dân, khuyến
khích người dân sử dụng xe buýt, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương
tiện đi lại cá nhân;
Đề xuất các giải pháp phù hợp về tài chính, nhân lực và kế hoạch hành
động để thực hiện quy hoạch.
1.2.2 Nhiệm vụ lập Quy hoạch
Nhiệm vụ 1: Thu thập dữ liệu, điều tra khảo sát:
-
Khảo sát hiện trạng nhu cầu đi lại và mức độ đáp ứng nhu cầu của xe buýt
tỉnh Thái Nguyên trên toàn bộ mạng lưới và từng tuyến hiện tại;
-
Khảo sát cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ VTHKCC và các doanh nghiệp
vận hành buýt tỉnh Thái Nguyên (về Cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, khả
năng tài chính, chất lượng và số lượng đội xe, hiện trạng công tác vận hành,
khó khăn và thuận lợi trong vận hành, các nguyện vọng và đề xuất từ phía
doanh nghiệp);
-
Khảo sát công tác quản lý VTHKCC bằng xe buýt, các cơ chế chính sách
ưu tiên hỗ trợ, quan điểm chủ trương và khả năng tài chính của chính quyền
tỉnh Thái Nguyên trong phát triển VTHKCC bằng xe buýt theo từng giai
đoạn.
Nhiệm vụ 2: Tổng hợp, xử lý phân tích dữ liệu và dự báo
-
-
Dự toán nhu cầu tài chính để phát triển mạng lưới, cải thiện CSHT, phát
triển đoàn xe và nhu cầu vốn lưu động trong giai đoạn vận hành hệ thống.
Nhiệm vụ 4: Đề xuất các giải pháp thực hiện dự án
-
Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp để duy trì và phát triển dịch vụ
VTHKCC bằng xe buýt;
-
Nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển bền vững vận tải hành khách bằng
xe buýt;
-
Giải pháp về đảm bảo nguồn lực tài chính để duy trì dịch vụ VTHKCC
bằng buýt ở một mức nhất định và phát triển hệ thống trong tương lai;
-
Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước cũng như đối với doanh nghiệp vận hành buýt, bao gồm
cả giải pháp phát triển nhân lực;
-
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006
của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế- xã hội;
-
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về
kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;
-
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của
Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
-
Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải
tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
-
Nghị quyết số 01/2013/NQ-HDND thông qua đề án: Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030;
-
2.1.2 Dân số
Thái Nguyên là tỉnh mang đặc thù trung du miền núi với nhiều dân tộc
khác nhau chung sống.
Dân số toàn tỉnh năm 2013 là 1.155.991 người. Mật độ dân số bình quân
là 327 người/km2 được phân bố không đồng đều, dân cư chủ yếu tập trung ở
6
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Thành phố Thái nguyên (1.560 người/km2), thị xã Sông Công và các huyện
giáp Thủ đô Hà Nội. Còn lại các huyện khác mật độ dân cư thưa thớt (huyện
Võ Nhai mật độ 79 người/km2).
Bảng 2-1: Dân số của Thành phố và các huyện trong tỉnh
TT
1
2
3
Tên đơn vị
hành chính
TP Thái
Nguyên
Thị xã Sông
Công
Huyện Định
Hóa
6
8276,3
51,433
621
23
1
51643,2
87,885
170
4
Huyện Võ Nhai
14
1
83923,1
65,914
Huyện Đại Từ
28
2
57417,1 161,789
282
8
Huyện Phú
Bình
20
1
25172,5 138,819
551
9
Huyện Phổ Yên
15
3
Hình 2-2: GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành và giá so sánh 2010
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tỉnh Thái Nguyên tương đối cao, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp. Năm
2013, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 41%, khu vực dịch vụ
khoảng 39% và khu vực nông nghiệp khoảng 20%.
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2013
Hình 2-3: Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế
8
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
2.1.3.2 Nông nghiệp
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành nông nghiệp
năm 2013 đạt: 6.213,2 tỷ đồng.
Trồng trọt: Không phải là ngành mũi nhọn của tỉnh, tuy nhiên những
năm vừa qua ngành cũng có tốc độ tăng trưởng đáng kể về trồng trọt (năng
suất cũng như sản lượng). Sản lượng lương thực có hạt năm 2013 ước đạt
444.609 tấn.
Lương thực bình quân đầu người: 384,6kg/ người/ năm.
Chăn nuôi: Là ngành chiếm vị trí thứ 2 trong giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp của tỉnh Thái Nguyên (tỷ trọng chiếm 31,50%). Những năm qua chăn
nuôi trong tỉnh phát triển khá mạnh, chuyển dịch theo hướng trang trại tập
trung và đạt kết quả cao về gia cầm tập trung.
2.1.3.3 Lâm nghiệp
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành công nghiệp
năm 2013 đạt: 10.480,5 tỷ đồng .
Trong tổng giá trị sản xuất của ngành thì công nghiệp chế biến, chế tạo
chiếm chủ yếu (gần 80%), tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành là
8.105,3 tỷ đồng.
b. Xây dựng
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành xây dựng năm
2013 đạt 2755,6 tỷ đồng.
2.1.3.6 Thương mại dịch vụ
Ngành thương mại – dịch vụ đã có sự chuyển hướng tích cực, tốc độ tăng
trưởng đáng khích lệ, tăng bình quân 11,86%/năm.
Tỷ trọng trong cơ cấu GDP chuyển dịch phù hợp theo định hướng
chung toàn tỉnh.
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành của ngành thương mại
dịch vụ năm 2013 đạt 13.076 tỷ đồng.
2.1.3.7 Y tế, giáo dục
a. Y tế
Toàn tỉnh có 520 cơ sở y tế, bao gồm: 23 bệnh viện, 17 phòng khám đa
khoa, 181 trạm y tế và 299 cơ sở y tế khác với 4.719 giường bệnh.
Bình quân: 1,02 bác sĩ/1000 dân và 3,44 giường bệnh/1000 dân.
Hiện tại các cơ sở y tế trong tỉnh đã phần nào đáp ứng được nhu cầu
khám chữa bệnh cho dân cư trên địa bàn. Toàn tỉnh ước có 130/ 180 xã đạt
chuẩn quốc gia về y tế. Bên cạnh đó tỉnh thường xuyên quan tâm đến việc
10
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
kiểm tra, thanh tra và xử lý các sai phạm về y tế cũng như vệ sinh an toàn thực
Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014- 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
Đưa tỷ trọng GDP của tỉnh trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ từ
14,2% năm 2011 lên khoảng 17% vào năm 2020 và 21% vào năm 2030.
Cơ cấu kinh tế tính theo giá hiện hành: (i) Đến năm 2020: Khu vực công
nghiệp và xây dựng khoảng 47-48%, khu vực dịch vụ khoảng 40-41% và khu
vực nông nghiệp khoảng 12-13%; (ii) đến năm 2030 tương ứng khoảng 51%,
42% và 7%.
- Về xã hội môi trường:
Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10% vào năm 2020 và 4 - 5% vào năm 2030
(theo chuẩn nghèo tại thời điểm đó).
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 10% vào năm 2020 và
5-8% vào năm 2030.
Đến năm 2020, 95% rác thải sinh hoạt, y tế được xử lý, 60% nước thải
sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B; đến năm 2030, 98% rác thải sinh hoạt,
y tế được xử lý, 80% nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B.
Đô thị tỉnh Thái Nguyên được phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ
cận; các khu đô thị cũ được cải tạo, chỉnh trang; các khu đô thị mới được xây
dựng hiện đại có kết cấu hạ tầng đồng bộ. Kiến trúc đô thị mang bản sắc riêng
của vùng.
Là khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững
an ninh quốc phòng cho cả vùng trung du miền núi phía Bắc.
2.1.4.2 Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
a. Phát triển công nghiệp xây dựng
Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 22 - 23%/năm thời
kỳ 2014 - 2020 và 18 - 20%/năm thời kỳ 2021 - 2030.
Phát triển nhanh và hiệu quả công nghiệp, tạo động lực tăng trưởng
triển.
c. Nông nghiệp nông thôn
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 6-7%/năm giai đoạn 2014 - 2020 và
5%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Tốc độ tăng trưởng GDP của toàn khu vực đạt
4,5 - 5% giai đoạn 2014 - 2020 và duy trì ở mức trên 4% giai đoạn 2021 2030. Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hướng hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, tăng
nhanh các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Tăng đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa
nông thôn, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất vào sản xuất nông nghiệp
nông thôn gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
d. Phát triển văn hóa xã hội
- Về giáo dục đào tạo:
13