Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh nam định - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ NGỌC BÍCH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỐT CÁN
GIẢNG DẠY KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ NGỌC BÍCH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỐT CÁN
GIẢNG DẠY KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Tính

HÀ NỘI – 2015




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
THPT

Trung học phổ thông

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên

UNICEF

Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

Giáo viên bộ môn


Giáo dục công dân

PHHS

Phụ huynh học sinh

QS

Quản sinh

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục bảng............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CỐT CÁN GIẢNG DẠY KNS CHO HỌC SINH THPT ................. 5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................. 5
1.1.1

Những nghiên cứu về giáo dục KNS .................................................... 5

1.1.2

Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên .............................. 9

1.4.3. Yếu tố về cơ sở vật chất ........................................................................ 38
1.4.4. Yếu tố về điều kiện xã hội .................................................................... 39
1.4.5. Yếu tố về giáo dục ( chƣơng trình giáo dục phổ thông mới) ................ 39
1.4.6. Yếu tố về nhận thức của chính đội ngũ làm giáo viên cốt cán ............. 40
1.4.7 Uy tín, thƣơng hiệu của cơ sở giáo dục .................................................. 41
TIỂU KẾT CHƢƠNG I .................................................................................. 42
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CỐT CÁN GIẢNG DẠY KNS CHO HỌC SINH THPT TỈNH NAM
ĐỊNH .............................................................................................................. 43
2.1. Sơ lƣợc tình hình quản lý giáo dục KNS cho học sinh THPT trên địa bàn
tỉnh Nam Định. ................................................................................................ 43
2.1.1 Vài nét về vị trí địa lý, tình hình kinh tế chính trị tỉnh Nam Định ........ 43
2.1.2 Những nét nổi bật về giáo dục và giáo dục THPT tỉnh Nam Định........ 45
2.1.3 Tình hình chung về giáo dục KNS cho học sinh THPT tỉnh Nam Định
và ĐNGV cốt cán giảng dạy KNS cho học sinh phổ thông. ........................... 46
2.2. Giới thiệu khảo sát ................................................................................. 47
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................... 47
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 47
2.2.3. Phƣơng pháp khảo sát ........................................................................... 47
2.2.4. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................ 47
2.3. Thực trạng về công tác bồi dƣỡng và phát triển ĐNGV giảng dạy KNS cho
học sinh THPT tỉnh Nam Định ......................................................................... 48
2.3.1. Nhận thức của chính ĐNGV THPT về giáo dục KNS cho học sinh và
công tác phát triển ĐNGV cốt cán .................................................................. 48
iv


2.3.2 Thực trạng bồi dƣỡng ĐNGV cốt cán giảng dạy KNS cho học sinh
THPT tại tỉnh Nam Định. ................................................................................ 51
2.3.3 Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng giảng dạy KNS cho học sinh của GV. .. 60

2. Khuyến nghị ................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Đánh giá mức độ tự tin của GV về KN của chính họ..................... 48
Bảng 2. 2 Đánh giá của cán bộ, GV về đố i tƣơ ̣ng giáo dục KNS cho học sinh... 49
Bảng 2.3 Tƣ̣ đánh giá c ủa Hiê ̣u trƣởng, GĐ TTGDTX về đố i tƣơ ̣ng giáo dục
KNS cho học sinh............................................................................................ 50
Bảng 2.4 Mức độ triển khai các nội dung giảng dạy các GTS và KNS cho HS
trong quá trình giảng dạy. ............................................................................... 56
Bảng 2.5 Mức độ các khó khăn khi tiến hành hoạt động giảng dạy giáo dục 58
KNS cho học sinh............................................................................................ 58
Bảng 2. 6 a Nhu cầu về hình thức bồi dƣỡng nâng cao về hoạt động giảng dạy
GTS và KNS cho học sinh. ............................................................................. 60
Bảng 2.6 b Nhu cầu về nội dung bồi dƣỡng nâng cao về hoạt động giảng dạy
GTS và KNS cho học sinh. ............................................................................. 61
Bảng 2.7 Thực trạng nhu cầu bồi dƣỡng về giảng dạy KNS cho học sinh của
GV ................................................................................................................... 63
Bảng 3.1. Đối tƣợng khảo nghiệm. ............................................................... 86
Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết .......................................... 87
Bảng 3.3. Tổng hợp khảo sát về mức độ khả thi............................................. 88

vii





Giáo dục phổ thông tỉnh Nam Định trong những năm qua luôn đạt đƣợc
những thành tích đáng tự hào, luôn có nhiều sự chuyển biến, tiến bộ trong
hoạt động quản lý giáo dục, chỉ tiêu đỗ tốt nghiệp, kết quả các đội tuyển học
sinh giỏi các cấp , kết quả tuyển sinh… Các trƣờng đã tiến hành lồng ghép,
tích hợp GD KNS cho các em HS thông qua các hoạt động giáo dục và đã thu
đƣợc những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế do
nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó nguyên nhân chính là KNS chƣa đƣợc
coi là môn học chính thức và chƣa có đội ngũ giáo viên cốt cán giảng dạy
KNS cho học sinh trong các nhà trƣờng tại tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào nội dung công văn số 4938/BGDĐT- GDTX ngày
11/9/2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo gửi các Sở giáo dục và đào tạo về việc
cử giáo viên TTGDTX tham gia lớp bồi dƣỡng về giáo dục giá trị sống và kỹ
năng sống. Ngày 24/10/2014 Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định đã có công
văn số 1322/SGDĐT – GDCN&GDTX gửi Trƣờng ĐHGD- ĐHQG HN về
việc đề nghị phối hợp bồi dƣỡng về giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống.
Hiện nay Trƣờng ĐHGD- ĐHQG HN đã phối hợp với Sở Giáo dục và đào tạo
Nam Định đã triển khai chƣơng trình đào tạo , bồi dƣỡng cho 34 giáo viên cốt
cán giảng dạy KNS cho học sinh trong các nhà trƣờng trên địa bàn tỉnh Nam
Định, đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên
chuyên nghiệp giảng dạy KNS cho học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục toàn diện cho HS trên địa bàn tỉnh Nam Định
Từ lý do đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên cốt
cán giảng dạy KNS cho học sinh THPT tỉnh Nam Định” với mong muốn
phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán giảng dạy KNS cho học sinh, góp phần
hoàn thiện hơn trong việc quản lý giáo dục KNS , nâng cao chất lƣợng giáo
dục toàn diện cho trƣờng THPT trong địa bàn tỉnh Nam Định.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về công tác phát triển đội

7. Giả thuyết khoa học
Hiện nay chƣa có đội ngũ giáo viên cốt cán giảng dạy KNS cho học
sinh trong các trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định. Vì vậy, xây dựng
3


đội ngũ giáo viên cốt cán vững chắc sẽ là nền tảng để thay đổi hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh tỉnh Nam Định và để giáo dục KNS trở thành môn học
trong các nhà trƣờng, thực tiễn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục sau năm
2018.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần nâng cao lý luận phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán giảng
dạy KNS cho học sinh THPT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho công tác phát triển đội ngũ giáo
viên cốt cán giảng dạy KNS cho học sinh tại các trƣờng THPT trên địa bàn
tỉnh Nam Định nói riêng và các trƣờng THPT trên cả nƣớc nói chung.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi.
- Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán giảng
dạy KNS cho học sinh THPT

nhƣ: KN tƣ̣ nhâ ̣n thƣ́c, KN giao tiế p, KN xác đinh
̣ giá tri ,̣ KN ra quyế t đinh....
̣
nhằ m vào nhƣ̃ng chủ đề giáo du ̣c sƣ́c khỏe do các chuyên gia Ú c tâ ̣p huấ n

.

Tham gia chƣơng trình này đầ u tiên có ngành Giáo du ̣c và Hô ̣i Chƣ̃ thâ ̣p đỏ
Từ năm 1997 đến năm 2002, ở Lào ban đầu KNS chủ yếu đƣợc nghiên
cứu trong lĩnh vực có liên quan đến giáo dục phòng chống HIV

/AIDS đã

đƣợc lồng ghép vào các chƣơng trình giáo du ̣c chính quy, không chính quy và
các trƣờng Sƣ pha ̣m đào ta ̣o GV . Về sau KNS đƣơ ̣c mở rô ̣ng ra các liñ h vƣ̣c
khác nhƣ: Giáo dục dân số, giáo dục sức khỏe sinh sản , giáo dục sức khỏe và
vê ̣ sinh cá nhân , giáo dục môi trƣờng ...Nhƣ̃ng KN cơ bản đƣơ ̣c giáo du ̣c là :
KN giao tiếp có hiệu quả ; KN giải quyế t vấ n đề ; KN tƣ duy sáng ta ̣o , tự phê

5


phán; KN ra quyế t đinh
̣ ; KN tƣ̣ nhâ ̣n thƣ́c , đă ̣t mu ̣c tiêu ; KN đƣơng đầ u với
xúc cảm, stress; KN xác đinh
̣ giá tri. ̣
Những kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c rút ra tƣ̀ cá c hoa ̣t động GD KNS ở Lào là
cầ n phải biên soa ̣n và in ấ n nhiề u tài liê ̣u hƣớng dẫn giảng da ̣y và đào ta ̣o GV ,
cán bộ quản lý nhà trƣờng để mở rộng việc học tập và giảng dạy KNS ở nhà
trƣờng.

cuô ̣c thi tim
̀ hiể u Luâ ̣t An toàn giao thông cho t rẻ em các trƣờng từ mẫu giáo

6


đến THPT để trang bị cho các em những kiến thức ban đầu về Luật an toàn
giao thông.
Đề tài cấ p Bô ̣ “ Giáo dục một số KNS cho học sinh THPT ” Mã số B .
2005 - 75 - 126 do bà Nguyễn Thanh Biǹ h c hủ nhiệm đề tài và các cộng sự
trƣờng Đa ̣i ho ̣c Sƣ pha ̣m Hà Nô ̣i bắ t đầ u triể n khai nghiên cƣ́u tƣ̀ năm 2005 2006. Đề tài đã tiế n hành điề u tra nhu cầ u của ho ̣c sinh THPT về nhƣ̃ng KNS
cầ n cho lƣ́a tuổ i của các em , xây dƣ̣ng cơ sở khoa ho ̣c cho viê ̣c xác đinh
̣
chƣơng trin
̀ h GD KNS cho đố i tƣơ ̣ng này và tiế n hành thƣ̉ nghiê ̣m mô ̣t số chủ
đề.
Nghiên cƣ́u “GD KNS ở Viê ̣t Nam” - Trƣởng nhóm là bà Nguyễn Thanh
Bình, nghiên cƣ́u tâ ̣p trung tim
̀ hiể u quá trì nh nhâ ̣n thƣ́c về KNS và tổ ng quan
của các chủ trƣơng , chính sách , điề u luâ ̣t phản ánh yêu cầ u tiế p câ ̣n KNS
trong giáo du ̣c và GD KNS ở Viê ̣t Nam tƣ̀ trẻ Mầ m non đế n ngƣời lớn thông
qua giáo du ̣c chin
́ h quy và giáo du ̣c thƣờng xuyên.
UNICEF đã hỗ trợ XD tài liệu GD KNS cho HS tiểu học miền núi bao
gồm những nội dung bổ trợ nhƣ giáo dục KN an toàn giúp các em biết phòng
tránh hoặc xử lý những tai nạn về sông nƣớc, điện giật, sét đánh... giáo dục trẻ
em gái ở miền núi với các KN tự nhận biết mình thuộc giới nào, giữ vẻ đẹp
con gái, biết về tuổi dậy thì...
Bài viết của tác giả Nguyễn Quang Uẩn bàn về: “Khái niệm KNS xét
dưới góc độ tâm lý học” (năm 2008). Tác giả đã đƣa ra khái niệm “KNS là


duy sáng ta ̣o, KN tác đô ̣ng đế n tâm lý của ngƣời khác, KN hơ ̣p tác, lắ ng nghe,
KN biế t chấ p nhâ ̣n ngƣời khác
Luận án tiến sỹ Giáo dục học của Phan Thanh Vân: “GD KNS cho HS
THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL” (năm 2010). Luận án đã xác
định các KN sống để hình thành cho HS THPT thông qua hoạt động giáo dục
NGLL là các KN cơ bản nhƣ: KN giao tiếp; Xác định giá trị; KN đƣơng đầu
với cảm xúc, căng thẳng; KN giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực. Kết quả
của việc hình thành những KN này là giáo dục cho các em có cách sống tích
cực trong xã hội hiện đại, là XD hoặc thay đổi hành vi ở các em theo hƣớng
tích cực phù hợp mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách ngƣời học, dựa trên
cơ sở giúp HS có tri thức, giá trị, thái độ và KN phù hợp.

8


Tổ ng hơ ̣p các công trình nghiên cƣ́u về KNS trên thế giới và ở Việt
Nam, Bộ GD&ĐT đã đƣa vào chƣơng trình GD KNS cho HS THPT tập trung
nghiên cứu, giáo dục và thực hành KN gồm: KN tự nhận thức, KN xác định
giá trị, KN giao tiếp; KN ra quyết định, KN kiên định, KN đạt mục tiêu.
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Xây dựng và phát triển ĐNGV trong giáo dục đƣợc các nƣớc trên thế
giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách
mạng cải cách giáo dục, chấn hƣng, phát triển đất nƣớc. Lê Nin rất coi trọng
việc xây dựng ĐNGV và yêu cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên
nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhƣng điều chủ yếu là cải thiện đời
sống vật chất cho họ” [101, tr.241]. Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên
cứu về quản lí và phát triển ĐNGV trong khu vực và trên thế giới. Có thể kể
một số công trình của các tác giả tiêu biểu nhƣ Eleonora Vilegas-Reiers
(1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985);

đã đề cập đến vai trò của GV trong thời đại mới, cụ thể là ngƣời thiết kế, tổ
chức, cổ vũ, canh tân. Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng
cao chất lƣợng GV nhƣ: Chƣơng trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các
thiết bị và phƣơng pháp dạy học tốt nhất; GV phải đƣợc đào tạo để trở thành
nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với ngƣời học chứ
không phải buộc ngƣời học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trƣớc theo
thông lệ cổ truyền .
Công trình nghiên cứu chung của các nƣớc thành viên OECD đã chỉ ra
các yêu cầu của một GV bao gồm: kiến thức phong phú về phạm vi chƣơng
trình và phạm vi bộ môn mình dạy; kĩ năng sƣ phạm; có tƣ duy phản ánh,
năng lực tự phê; biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của ngƣời
khác; có năng lực quản lí.
Tại Hội thảo Khoa học Chất lƣợng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do
Khoa Sƣ phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo
cáo tham luận của các tác giả nhƣ Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn

10


Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi
dƣỡng ĐNGV trƣớc yêu cầu mới.
Trong bài viết “Cải cách sƣ phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV
THPT” (2011), tác giả Trần Khánh Đức đã nêu rõ những yêu cầu mới của xã
hội và nền giáo dục hiện đại đối với ĐNGV, mô hình tổng thể nhân cách
ngƣời GV và các đề xuất nội dung chuyển đổi mô hình đào tạo GV ở các
trƣờng ĐHSP.
Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài: “Đánh giá thực trạng triển khai
chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho GV phổ thông” do tác giả Cao Đức
Tiến làm Chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo
chu kì đã tạo ra đƣợc một thói quen tự học tập, tự bồi dƣỡng trong toàn thể

hƣớng tiếp cận năng lực ;
Chƣơng trình đào tạo GV trƣớc hết cần xác định đƣợc hệ thống các năng lực
chung - những năng lực mà sinh viên của các ngành cần phải có và

những

năng lực riêng (năng lực môn học) cho sinh viên các ngành cụ thể;
(2) Đội ngũ giảng viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là
phải giỏi những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kĩ năng,
phƣơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá;
(3) Công tác quản lí, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng
trong trƣờng cũng phải thay đổi theo hƣớng tiếp cận năng lực học sinh.
(4) Chƣơng trình đào tạo GV trƣớc hết cần xác định đƣợc hệ thống
các năng lực chung - những năng lực mà sinh viên của các ngành cần
phải có và
những năng lực riêng (năng lực môn học) cho sinh viên các ngành cụ thể;
(5) Đội ngũ giảng viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là
phải giỏi những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kĩ năng,
phƣơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá;
(6) Công tác quản lí, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng
trong trƣờng cũng phải thay đổi theo hƣớng tiếp cận năng lực học sinh.
13


Trong chƣơng trình đào tạo sau đại học chuyên ngành quản lí giáo
dục, vấn đề ĐNGV là một vấn đề quan trọng, đã có nhiều luận văn nghiên
cứu về xây dựng và phát triển ĐNGV ở các cấp học, ngành học nhƣ tác giả
Vũ Đình Chuẩn, Nguyễn Công Chánh………….
1.1.3 Sơ lược về công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy
KNS cho học sinh THPT.

yếu dành cho GV môn GD Công dân (GDCD) ở THCS, THPT toàn quốc về
“Giá trị sống và KNS”. Đợt 1 từ 02- 07/8/2010, tại Hải phòng cho 31 tỉnh,
thành phía Bắc và đợt 2 từ 09 -14/8/2010 tại Lâm Đồng cho 32 tỉnh, thành
còn lại. Mỗi sở GDĐT cử 05 học viên: 01 chuyên viên Phòng Giáo dục Trung
học phụ trách môn (GDCD), 01 giáo viên dạy môn GDCD ở cấp THCS; 01
giáo viên dạy môn GDCD của trƣờng THPT chuyên; 02 giáo viên dạy môn
GDCD ở THPT;
- Một nhóm NC của Viện KHGD VN, trong khuôn khổ kinh phí một Đề án
(?) của Bộ, cũng đã triển khai 3 đợt cho THCS, THPT, mỗi đợt 3 ngày cho
từng vùng miền (10- 13/8 tại Hà Nội, cho 19 tỉnh phía Bắc; 16-19/8 tại Tây
Nguyên, cho 19 tỉnh miền Trung và từ 24-27/8 tại Tp HCM cho 19 tỉnh phía
Nam). Đối tƣợng: Mỗi tỉnh cử 1 chuyên viên và 5 GV bộ môn (Văn, Sinh,
Địa, GDCD và GV phụ trách HĐ GDNGLL).
- Ngày 17/2/2012 Bộ GD & ĐT có công văn số 654/BGDĐT-VP gửi các Sở
GD&ĐT, các trƣờng PT trực thuộc Bộ GD&ĐT, các trƣờng THPT chuyên
thuộc các cơ sở giáo dục đại học, các trƣờng thực hành sƣ phạm thuộc trƣờng
ĐHSP về việc tập huấn CBQL, GV về giáo dục GTS, KNS, tƣ vấn học đƣờng
cho HS THCS, THPT và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực trí tuệ học
sinh Trung học. Nội dung công văn nêu rõ nhằm bồi dƣỡng kiến thức, trang bị
KN cho CBQL, GV thực hiện việc GD GTS, KNS, Bộ GD&ĐT tổ chức khóa
tập huấn cho CBQL, GV cốt cán các tỉnh, Thành phố về GD GTS, KNS cho
học sinh THCS, THPT. Triển khai nội dung công văn này, Vụ GD trung học
(kinh phí từ Dự án phát triển giáo dục trung học) tiếp tục triển khai lần thứ 2
tập huấn bồi dƣỡng cho GV cốt cán ở THCS, THPT toàn quốc về “Giá trị
15


sống và KNS”. Đợt 1 từ 27- 02/2/2012, tại Hải phòng cho 23 tỉnh, thành phía
Bắc; đợt 2 từ 05 - 10/3/2010 tại Đà Nẵng cho 19 tỉnh, thành khu vực miền
Trung (từ Ninh Bình trở vào Ninh Thuận; và Đợt 3, từ 12- 16/3/ 2012 cho các

cƣờng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. Trƣờng Đại học Giáo
dục - ĐHQGHN tổ chức các khóa bồi dƣỡng giảng viên / giáo viên về: Giáo
dục giá trị sống và kỹ năng sống.Hai chƣơng trình này đã đƣợc tổ chức bồi
dƣỡng cho giáo viên toàn quốc trong những năm gần đây dành cho các đối
tƣợng là GV các trƣờng phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên, Cán bộ làm công tác Đoàn, Đội trong nhà trƣờng. Cụ thể
là lớp bồi dƣỡng cho 54 giáo viên của Sở giáo dục đào tạo Hà Nội (đã cấp
chứng chỉ), 34 giáo viên thuộc các TTGDTX tỉnh Nam Định ( đối tượng
nghiên cứu của đề tài).
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý.
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lý là hình thành một môi trƣờng mà con ngƣời có thể đạt đƣợc
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tƣ cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức
thì quản lý là một khoa học.
Nhà triết học V.G.Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoa
học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hƣớng phát triển xã hội
và hƣớng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hƣớng ấy, phát hiện và giải
quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sự
thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đƣờng lối
đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan,
mối tƣơng quan giữa những lực lƣợng xã hội, một đƣờng lối gắn bó, chặt chẽ
với nền kinh tế và sự phát triển tinh thần xã hội.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status