Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của trung tâm giáo dục thường xuyên huyện điện biên, tỉnh điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ NGỌC QUÝ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ NGỌC QUÝ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý giáo dục.
: 60.14.01.14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ Đặng Văn Cúc

trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Đỗ Ngọc Quý

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

BT

: Bổ túc

BT THCS

: Bổ túc Trung học cơ sở

BT THPT

: Bổ túc Trung học phổ thông

BTVH

: Bổ túc văn hóa


: Nghị quyết



: Quyết định

QC

: Quy chế

QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TCCN

: Trung cấp chuyên nghiệp


1.3.4. Mối quan hệ của giám đốc với các tổ chuyên môn ..................................21
1.3.5. Nội dung quản lý hoạt động các tổ chuyên môn trong Trung tâm giáo
dục thường xuyên....................................................................................................24
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản lý hoạt động của
tổ chuyên môn của giám đốc .................................................................................32
1.4.1. Những yếu tố chủ quan của người giám đốc ............................................32
1.4.2. Những yếu tố khách quan trong nhà trường .............................................32
Kết luận chương 1 ...................................................................................................33

iii


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN .......................................................34
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ...34
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................34
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ........35
2.1.3. Một vài nét về Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên .................................................................................................................36
2.2. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn tại Trung tâm giáo dục thường
xuyên huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. .............................................................40
2.2.1. Thực trạng chất lượng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trung tâm
giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên .................................40
2.2.2. Hoạt động quản lý tổ chuyên môn tại trung tâm GDTX huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên ...............................................................................................42
2.3. Thực trạng chất lượng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của giám đốc
trung tâm GDTX huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ...........................................44
2.3.1. Thực trạng mức độ nhận thức thực hiện các biện pháp quản lý .............44
2.3.2. Thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt

3.2.2. Kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên ..........75
3.2.3. Quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn ................................79
3.2.4. Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên .........................83
3.2.5. Quản lý việc đổi mới phương pháp trong dạy học theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng .....................................................................................................................85
3.2.6. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho
hoạt động chuyên môn tại trung tâm ....................................................................89
3.2.7. Phát huy năng lực cán bộ quản lý của trung tâm nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tổ chuyên môn ............................................................................90
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .....94
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................94
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ................................................................................94
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm..........................................................................94
v


3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ...................................................................................95
Kết luận chương 3 .................................................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................102
1. Kết luận ..............................................................................................................102
2. Khuyến nghị ......................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................105
PHỤ LỤC..............................................................................................................107

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê chất lượng học lực của học viên Bổ túc văn hóa các năm
vừa qua .....................................................................................................................38

dạy............................................................................................................................. 53
Biểu đồ 2.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra chuyên môn ...................... 57
Biểu đồ 2.7. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá học viên của giáo viên trong
tổ chuyên môn ......................................................................................................... 59
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7
biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của giám đốc trung tâm GDTX 96

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở bất cứ quốc gia nào, giáo dục và đào tạo cũng luôn được coi là vấn
đề then chốt và quốc sách hàng đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực chất lượng cao cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển nhiều mặt của
nền kinh tế - xã hội.
Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có yếu tố
thuộc về công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động
chuyên môn. Giáo viên giảng dạy ở Trung tâm giáo dục thường xuyên được
tổ chức thành các tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn là mắt xích quan trọng
trong cơ cấu tổ chức của trung tâm, hoạt động của tổ chuyên môn quyết định
sự phát triển của trung tâm và đảm bảo chất lượng dạy học.
Công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự
tồn tại và phát triển của trung tâm. Tổ chức chuyên môn là một bộ phận cấu
thành, nơi thực thi nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh. Một nhà trường
chỉ có thể thay đổi bằng chính nội lực của mình. Động lực quan trọng để giúp
nhà trường phát triển chính là mối quan hệ, sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau
trong khối đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân.
Trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục thì tổ trưởng chuyên
môn có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động chuyên môn

tâm giao dục thường xuyên
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
+ Phương pháp thống kê toán học: sử dụng các công thức toán thống kê
để xử lý các số liệu đã thu được từ các phương pháp khác nhau.
9. Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Góp phần khắc phục định hướng đào tạo về mặt chuyên
môn mà trước hết là hoạt động của các tổ chuyên môn qua công tác quản lý
dựa trên cơ sở khoa học.
Về mặt thực tiễn: Đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo trong từng chuyên môn ở Trung tâm giáo dục thường xuyên.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thực hiện trong 3 chương
sau:

4


Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Trung
tâm giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Trung tâm
giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Trung tâm
giáo dục thường xuyên huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

5



6


và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động các tổ chuyên môn của các trung
tâm GDTX cấp huyện của một huyện miền núi, biên giới và gặp nhiều khó
khăn.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một môn khoa học quản lý chuyên ngành người ta
nghiên cứu nó trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như
khái niệm quản lý khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách tiếp cận khác
nhau cụ thể:
Theo M.I. Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống
giáo dục để tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất
lượng”
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động
của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo
viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình
thành và phát triển toàn diện nhân các của học sinh theo mục tiêu đào tạo của
nhà trường”
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên
trạng thái mới về chất”
Theo Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào

kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước và của địa phương
Quản lý trường học có chức năng định hướng và kiểm soát các hoạt
động chuyên môn theo mục tiêu giáo dục, quản lý trường học vừa mang bản
chất xã hội, vừa mang bản chất sư phạm. Quản lý trường học là sự kết hợp hài
hòa giữa các căn cứ khoa học như: giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, điều
khiển học và khoa học quản lý

8


Quản lý trường học là sự tác động, điều hành của lãnh đạo nhà trường
đến con người cán bộ, giáo viên, học viên, phụ huynh và các lực lượng xã hội
khác: đoàn thể hội phụ huynh, đến các nguồn lực giáo dục: cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, tài chính, thông tin.... Quản lý trường học phải tuân thủ các
khoa học quản lý, khoa học giáo dục, tâm lý, kinh tế xã hội... nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục. Tuy nhiên quản lý trường học không chỉ là trách nhiệm
của lãnh đạo nhà trường mà còn là trách nhiệm cho tất cả các thành viên trong
nhà trường. Giáo viên và học viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể quản lý
theo một nghĩa thực tiễn, cụ thể.
- Nội dung quản lý nhà trường:
+ Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và
Nhà nước, chỉ thị của cơ quan cấp trên thông qua việc tổ chức thực hiện mục
tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm quy chế chuyên môn....
+ Quản lý đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, tài chính.... theo các quy
định chung của nhà nước
+ Kiểm tra nội bộ đảm bảo trật tự, an ninh, nề nếp trong nhà trường
+ Điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Nhà nước
ban hành
+ Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn, các hoạt động dạy và học
của giáo viên, học viên theo kế hoạch năm học

quản lý phải có mục tiêu cụ thể, không chung chung
+ Nguyên tắc kết hợp hài hòa 3 lợi ích:
Người quản lý phải chú ý thỏa đáng 3 lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội
trong quá trình quản lý. Thỏa đáng lợi ích cá nhân để tạo động lực cho người
lao động, đảm bảo lợi ích tập thể để tạo sự đoàn kết trong tập thể và thu hút
người lao động gắn bó trách nhiệm với tập thể, đảm bảo lợi ích xã hội để tạo
ra sự công bằng xã hội phát triển các phúc lợi xã hội.
1.2.3. Quản lý trung tâm giáo dục thường xuyên:
1.2.3.1. Khái niệm về trung tâm giáo dục thường xuyên:
Theo ngôn ngữ thông thường thì “GDTX được hiểu một cách khái quát
là cung ứng cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tiềm

10


năng con người thông qua các chương trình xóa mù chữ, chương trình tương
đương, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, chương trình tạo thu
nhập, chương trình đáp ứng sở thích cá nhân, chương trình định hướng tương
lai”. Như vậy GDTX đồng nghĩa với giáo dục tiếp tục, mở rộng xóa mù chữ,
phổ cập các cấp, bổ sung, cập nhật kiến thức khoa học nhằm thúc đẩy sự phát
triển năng lực con người, GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và
hoàn thiện cho giáo dục chính quy.
Trong khuân khổ của chương trình giáo dục cho mọi người (Châu Á
Thái Bình Dương) thì GDTX được hiểu là: Một khái niệm rộng lớn bao gồm
tất cả các cơ hội học tập mà mọi người muốn hoặc cần có sau khi xóa mù chữ
cơ bản và giáo dục Tiểu học
Đối với nước ta thì khái niệm GDTX mang tính ước lệ không rõ ràng,
cụ thể, theo giáo sư Vũ Văn Tảo thì đây là “Bộ phận giáo dục chủ yếu dành
cho người lớn tuổi, những người lao động”, “Giáo dục người lớn” với nhiệm
vụ xóa mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học cho người lớn, cung cấp cho người


Pháp đã dùng chính sách “ngu dân” để dễ bề cai trị, sau ngày tuyên bố Việt
Nam độc lập ngày 02/9/1945 – Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
nhận thấy cần phải chống ngay 3 loại giặc: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại
xâm. Như vậy việc đề cao dạy học – đi học, chống nạn mù chữ thất học (như
một loại giặc) đã chứng tỏ đường lối đúng đắn của Đảng ta. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã nói: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu. Vì vậy tôi đề nghị một chiến
dịch chống nạn mù chữ. Chính phủ lập ra một Nha bình dân học vụ để trông
nom việc học của dân, đó chính là hình thức đầu tiên của GDTX.
+ Thời kỳ Bổ túc văn hóa:
Cuối năm 1958, vùng đồng bằng và trung du miềm Bắc đã căn bản xóa
xong nạn mù chữ, khoảng 93% dân số từ 12 đến 50 tuổi đã biết đọc, biết viết
chữ quốc ngữ, sau đó được mở rộng học nâng cao dần lên theo hai hướng:
phổ thông và bổ túc văn hóa cho người lớn. Miền Nam giáo dục cho người
lớn vẫn được tổ chức lấy tên là Bình dân học vụ, đến khi thống nhất đất nước
(sau 1975) giáo dục người lớn trong cả nước được mang tên chung là BTVH
+ Thời kỳ giáo dục bổ túc (tháng 9/1989 đến tháng 11/1993)
Thực tế đến năm 1980, phong trào học Bổ túc văn hóa có chiều hướng
giảm sút mạnh (đa số vào học phổ thông chính quy) số lượng học sinh ít; chất
lượng so với phổ thông thấp...., trước tình hình đó đòi hỏi ngành học Bổ túc

12


văn hóa phải có thay đổi phù hợp ngày 15/9/1989 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã
có chỉ thị số: 17/CT về phương hướng điều chỉnh BTVH trong giai đoạn 1989
– 1995 cho Giáo dục bổ túc
+ Thời kỳ giáo dục thường xuyên (từ 1993 cho đến nay)
Trải qua 45 năm tồn tại và phát triển Giáo dục bổ túc đã có nhiều đóng
góp tích cực nâng cao dân trí đào tạo nhân lực cho địa phương và các cấp đã

báo (4/1946), Bác viết “Học không bao giờ cùng. Học mãi để tiến bộ mãi.
Càng tiến bộ, càng phải học thêm”. Đối với cán bộ Bác khuyên “ Học hỏi là
một việc phải làm tiếp tục suốt đời.... không ai có thể tự cho mình đã biết đủ
rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày nay đổi mới, nhân dân ta ngay càng tiến bộ,
cho nên chúng ta tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân”.
Người đã khảng định: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có vẻ vang bước tới đài vinh quang để sánh vai
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ phần lớn công học tập
của các em”.
Tư tưởng đó thật là vĩ đại và ngày nay đã trở thành hiện thực, vị thế của
đất nước Việt Nam đang ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế, một
dân tộc thông minh cần cù, giỏi đánh giặc giữ nước và cũng giỏi làm kinh tế;
giỏi về khoa học kỹ thuật và trí tuệ.
Vấn đề học tập thường xuyên và học tập suốt đời là một nội dung rất
quan trọng của xã hội học tập, đến nay vẫn còn có người băn khoăn và thực tế
không phải ai cũng hiểu điều này. Hồ Chí Minh không chỉ diễn giả khúc triết
về tư tưởng mà còn là tấm gương về tự học, học thường xuyên, học suốt đời,
học ở trong đời sống, trong nhân dân, trong sách vở.... Sự nghiệp giáo dục
không phải chỉ là của Đảng và Nhà nước mà “giáo dục là sự nghiệp của toàn
dân”, tư tưởng này là cơ sở của phong trào xã hội hóa giáo dục ngày nay.
Ngày nay các hình thức của giáo dục thường xuyên, không chính quy
và các phương thức, đa dạng hóa các loại hình học tập đã góp phần xây dựng
xã hội học tập, môi trường học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
1.2.3.4. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GDTX

14


Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục ngày
càng được hoàn thiện tạo hành lang pháp lý và hình thành nền tảng xã hội cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status