Bảo hộ chỉ dẫn địa lý và bài học kinh nghiệm về quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm cà phê buôn ma thuột - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin chân thành cảm ơn giáo viên
hướng dẫn trực tiếp – Th.s Bùi Thị Thanh Nga cùng các thầy cô giáo bộ môn
Kinh tế ngoại thương trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã chỉ bảo và hướng
dẫn tận tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do
điềun kiện thời gian cũng như kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế của một học
viên, luận văn này không thể tránh khỏi có những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để khóa luận được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự
hướng dẫn của Ths. Bùi Thị Thanh Nga. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài
liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích
nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình.

2



TNHH
UBND
VN
XNK
APEC
ASEAN
EC
EU
GDP
GI
GIS
PDO

TRIPs

WIPO
WTO

Asia-Pacific

thôn
Quyết định
Quốc hội
Sở hữu công nghiệp
Sở hữu trí tuệ
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban nhân dân
Việt Nam
Xuất nhập khẩu


World Intellectual Property
Organization
World Trade Organization

4

Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới
Tổ chức Thương mại Thế giới


5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1

2.2

2.3

Tên bảng
Trang
Tổng hợp các điều kiện tự nhiên đặc thù vùng địa danh cà
30
phê Buôn Ma Thuột được lựa chọn
Các yếu tố tự nhiên liên quan đến chất lượng đặc thù cà
phê Buôn Ma Thuột
Danh sách các đơn vị đã được cấp quyền sử dụng CDĐL

Nhãn hiệu “Buon Ma Thuot” và Logo “Buon Ma Thuot
coffee” bị đăng ký bảo hộ ở Trung Quốc

7

44


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, khi khoa học kỹ thuật còn chưa phát triển , nền kinh tế chủ yếu
dựa vào các nông sản, khoáng sản hay sản phẩm thủ công đơn giản như đồ gốm,
vải dệt… thì lợi thế cạnh tranh của một sản phẩm so với các sản phẩm khác chủ
yếu dựa vào những đặc tính và chất lượng riêng biệt mà các điều kiện tự nhiên
mang lại như khí hậu, đất đai, nguồn nước mà các khu vực địa lý khác nhau
mang lại. Theo thời gian, các nhà sản xuất dần nhận biết được những ưu thế này
và tìm cách để bảo vệ, duy trì, tận dụng lợi thế này trước đối thủ cạnh tranh.
Những chỉ dẫn địa lý như rượu vang Bordeaux của Pháp, xúc xích Frankfuter
của Đức, Oliu vùng Kalamata của Hy Lạp, rượu Whisky Scotland… đã nổi tiếng
trên toàn thế giới và có lịch sử lâu đời là những minh chứng. Không nằm ngoài
xu hướng đó, tại Việt Nam, một số sản phẩm nổi tiếng đã quen thuộc với người
tiêu dùng nhờ mang tên cùng với các địa danh như vải thiều Lục Ngạn, chè Tân
Cương, bánh đậu xanh Hải Dương, nước mắm Phú Quốc, cà phê Buôn Ma
Thuột… Các địa danh này ngoài việc thể hiện nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
còn có vai trò rất quan trọng là giúp người tiêu dùng nắm bắt được đặc tính, chất
lượng đặc biệt mà chỉ sản phẩm đó mới có nhờ nguồn gốc địa lý mang tên
Song song với xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, các
rào cản thương mại dần bị phá bỏ, tự do hóa thương mại khiến việc trao đổi giao
lưu thương mại giữa các quốc gia ngày càng “sôi động” , và lẽ tất nhiên các nhà
sản xuất ngày càng quan tâm hơn đến việc đưa các sản phẩm của mình xâm

còn ở mức thấp và chúng ta chưa có một hệ thống bảo hộ thích hợp cho các sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý này. Trong đó, luật Sở hữu trí tuệ là một bộ phận non
trẻ trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Ra đời muộn hơn so với các ngành luật
khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam nói riêng, và toàn thế giới nói chung,
nên kỹ thuật lập pháp cũng như tính hoàn thiện của các chế định pháp luật còn
nhiều vấn đề cần nghiên cứu. Chính vì vậy, không ít sản phẩm của Việt Nam
đang đứng trước nguy cơ bị “đánh cắp” tên tuổi, uy tín do chưa thực hiện tốt
việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý cũng như quyền sở hữu trí tuệ nói chung.
Với tất cả những lý do trên, em lựa chọn đề tài nghiên cứu cho khóa lận
tốt nghiệp của mình như sau: “ Bảo hộ chỉ dẫn địa lý và bài học kinh nghiệm
về quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột”

9


2. Tình hình nghiên cứu
Trong tình hình toàn cầu hóa về kinh tế và tự do hóa thương mại, các quốc
gia ngày càng quan tâm đến việc đưa các sản phẩm của mình thâm nhập vào thị
trường nước ngoài thông qua việc sử dụng chỉ dẫn địa lý. Các nghiên cứu về
CDĐL, bảo hộ CDĐL và quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm mang CDĐL
cũng vì thế mà tăng lên. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu được trình bày
dưới dạng bài tham luận, hội thảo hoặc các ý kiến tranh luận trong khuôn khổ
Hiệp định TRIPs như:
- Berizzi, P. Tác động của các biện pháp bảo vệ cộng đồng quy định tại
Quy tắc số 2081/92 và 2082/92 (EEU). Bài tham luận tại hội thảo kinh tế nông
nghiệp lần thứ 52 của Liên Hiệp Châu Âu: Parma, Italy từ 19-21/6,1997.
- Berenguer, A. Chỉ dẫn địa lý trên thế giới. Bài tham luận tại hội thảo
Montpellier về tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực nông nghiệp thông qua các bí
quyết địa phương từ 7-10/6,2004
- Berger, Christian. Chỉ dẫn địa lý – cơ hội kinh doanh và công cụ phát

này cũng đề cập đến khái niệm quyền sở hữu trí tuệ mà CDĐL là một đối tượng
cần được bảo hộ. Qua việc tìm hiểu về một sản phẩm cụ thể như sản phẩm cà
phê Buôn Ma Thuột để thấy được thực tế việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam
đang diễn ra như thế nào, vấn đề quyền sở hữu trí tuệ được quan tâm ở mức độ
ra sao. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho sản phẩm này nói chung và các sản
phẩm mang CDĐL nói chung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cà phê Buôn Ma
Thuột, xem xét những mặt đã đạt được và chưa đạt được từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm về quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm nói riêng và các sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý nói riêng. Đồng thời đưa ra một số giải pháp để tăng cường
hiệu quả của việc bảo hộ CDĐL

11


4.2. Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý cũng như quyền sở hữu trí tuệ là một đề tài
nghiên cứu có phạm vi rộng. Do vậy, để việc phân tích, đánh giá được hiệu quả,
luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề này ở một phạm vi nhỏ hơn- đó là nghiên
cứu thông qua một sản phẩm cụ thể mang CDĐL khá quen thuộc với nhiều
người – cà phê Buôn Ma Thuột. Từ đó nêu ra một số giải pháp cho chính sản
phẩm và trong phạm vi lớn hơn là đề xuất giải pháp cho các sản phẩm tương tự.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, các Phụ lục và Danh mục tài liệu tham
khảo. Nội dung luận văn được trình bày thành 3 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Lý thuyết tổng quan về chỉ dẫn địa lý, bảo hộ chỉ dẫn địa lý và
quyền sở hữu trí tuệ
- Chương 2: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột

Dưới góc độ pháp lý, chỉ dẫn địa lý là một đối tượng SHCN, được thể hiện
dưới các dấu hiệu chữ, hình hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó, dùng để chỉ những
hàng hóa có nguồn gốc từ một địa phương, khu vực hay một quốc gia, có chất
lượng, danh tiếng hoặc đặc tính chủ yếu do nguồn gốc địa lý quyết định, được
pháp luật công nhận và bảo vệ CDĐL được quy định tại khoản 1 điều 22 Hiệp
định TRIPs “ Chỉ dẫn đại lý là những chỉ dẫn về hàng hóa bắt nguồn từ lãnh

13


thổ của một thành viên hoặc từ khu vực hay địa phương thuộc lãnh thổ đó, có
chất lượng, uy tín hoặc đặc tính nhất định chủ yếu do xuất xứ địa lý”
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đưa ra khái niệm về chỉ dẫn địa lý: “Chỉ dẫn
địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương,
vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”. Như ta biết nhãn hiệu hàng hoá có chức
năng để phân biệt sản phẩm vì thế các dấu hiệu trong nhãn hiệu hàng hoá rất
phong phú đa đạng (từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, bố trí sắp đặt, cảm giác, mùi vị
…). Trong khi đó, xuất phát từ đặc trưng của chỉ dẫn địa lý là để chỉ đẫn nguồn
gốc của hàng hoá nên dấu hiệu trong chỉ dẫn địa lý phải được nhận biết bằng thị
giác (từ ngữ, hình ảnh biểu tượng).

1.1.2.
Phân biệt CDĐL với nhãn hiệu và tên thương mại
1.1.2.1. Phân biệt CDĐL với nhãn hiệu
Trong số các đối tượng của quyền SHCN, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là hai
khái niệm có nhiều điểm tuông đồng. Khái niệm nhãn hiệu được đưa ra trong
Hiệp định TRIPs như sau: "Tất cả những dấu hiệu bất kỳ hoặc tập hợp các dấu
hiệu cho phép phân biệt các sản phẩm và dịch v của một doanh nghiệp với các
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp khác đêu có thê đăng ký nhãn hiệu
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là những dấu hiệu phân biệt được sử dụng

dạng độc quyền tập thể, hợp pháp loại bỏ rào cản xâm nhập với các nhà sản xuất
trong và ngoài khu vực địa lý
Thứ tư, chỉ dẫn địa lý là tài sản tập thể nên không thể chuyển giao còn nhãn
hiệu có thể được chuyển giao. Mặt khác, chỉ dẫn địa lý liên quan mật thiết với
một khu vực địa lý nhất định, vì vậy, việc chuyển giao chỉ dẫn địa lý sẽ không
đảm bảo được yêu cầu về mặt lãnh thổ đối với sản phẩm.
1.1.2.2. Phân biệt CDĐL với tên thương mại
Nếu như chỉ dẫn địa lý phân biệt sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ một
khu vực địa lý nhất định với sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý khác thì
tên thương mại dùng để phân biệt chính bản thân doanh nghiệp.
"Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh
doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh
khác trong cùng lĩnh vực vổ khu vực kinh doanh”
Tên thương mại thường mang tính mô tả, chỉ tính chất hoặc lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp mang tên thương mại đó. Tên thương mại gồm hai
phần: phần mô tả (loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh...) và phần phân
biệt. Chính phần phân biệt này làm nên sự đặc trưng riêng của mỗi doanh

15


nghiệp. Trong phần mô tả, tên thương mại có thể mô tả nguồn gốc địa lý hoặc
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, trong một số trường hợp, tên
thương mại thường mang địa danh, trùng với chỉ dẫn địa lý. Ví dụ Công ty trách
nhiệm hữu hạn chè Mộc Châu, trong đó Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại
hình doanh nghiệp; chè là lĩnh vực kinh doanh; Mộc Châu là địa bàn doanh
nghiệp.
Dưới góc độ marketing, chỉ dẫn địa lý được sử dụng cho các sản phẩm của
nhiều doanh nghiệp trên cùng khu vực sản xuất vì vậy không mang tính phân
biệt cao. Để có thể phân biệt chính những doanh nghiệp cùng được sử dụng chỉ

năm 1999 với 20.000 người tiêu dùng hiện đang mua các sản phẩm có chỉ dẫn
địa lý chỉ ra rằng động lực thúc đẩy việc mua bán đầu tiên của 37% người được
hỏi là sự bảo đảm về nguồn gốc, động lực của 35% người được hỏi là do chất
lượng kỳ vọng, của 31% người được hỏi là bởi địa điểmxuất xứ riêng biệt và
phương pháp sản xuất và 16% trả lời là do truyền thống. Hơn nữa, 51% người
được hỏi (thống kê tương đương với khoảng 180 triệu người dân châu Âu) sẵn
lòng chi trả thêm từ 10% đến 20% cho một sản phẩm có chỉ dẫn địa lý hơn là
một sản phẩm tương tự mà không có chỉ dẫn. Những nghiên cứu trên khẳng định
quan niệm chung rằng người tiêu dùng hoặc thích hoặc sẽ chi trả nhiều hơn cho
các sản phẩm đăng ký chỉ dẫn địa lý. Những chỉ dẫn địa lý có thể giảm bớt tình
trạng thông tin bất đối xứng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng và nhờ vậy tạo
ra lợi ích xã hội thông qua việc cải thiện tính minh bạch thị trường và cắt giảm
chi phí thông tin.
Vậy, chỉ dẫn địa lý mang lại những lợi ích gì? Có thể liệt kê 4 chức năng
chính sau đây:

1.1.3.1. Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Đây là chức năng quan trọng nhất của chỉ dẫn địa lý. Thông qua những chỉ
dẫn được thể hiện dưới dạng tên gọi, hình ảnh, biểu tượng hoộc các chỉ dẫn
khác, người tiêu dùng có thể nhận biết được nguồn gốc địa lý của hàng hóa và
danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính tính mà hàng hóa đó mang lại cho người
tiêu dùng. Tuy vào mức độ nổi tiếng của chỉ dẫn địa lý mà xác định lượng thông
tin được truyền đạt đến với người tiêu dùng. Mặc dù cách thức thể hiện chỉ dẫn
địa lý không phong phú như nhãn hiệu, chủ yếu dưới dạng tên địa danh nhưng
nội dung mà chỉ dẫn địa lý truyền tải luôn phong phú và mang độc trưng riêng

17


của từng chủng loại sản phẩm có được nhờ độc trưng của mỗi khu vực địa lý đó.

Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy là chức năng quan trọng nhất
của chỉ dẫn địa lý. Chất lượng, danh tiếng và đặc tính của sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý có được là nhờ vào các yếu tố tự nhiên và con người của khu vực địa
lý. Các yếu tố đó có thồ là các kiến thức được tìm tòi, tích lũy và phát triồn qua
rất nhiều thế hệ của một cộng đồng dân cư và cũng nhờ truyền thống đó mà có
thồ sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng danh tiếng và những đặc tính đặc
trưng của một vùng địa lý. Vì vậy, chỉ dẫn địa lý là việc thừa nhận giá trị của
kiến thức truyền thống cũng như giá trị mà kiến thức đó đem lại như yếu tố văn
hóa của địa phương nơi sản xuất sản phẩm hay yếu tố kỹ năng, tay nghề của
người sản xuất cũng như yếu tố đặc biệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên kết
tinh trong quá trình sản xuất đồ tạo ra sản phẩm có những nét đặc trưng riêng.
Các chỉ dẫn địa lý tạo sự cảm nhận cho người tiêu dùng về chất lượng, sự khác
biệt và cao hơn là một cảm nhận về an toàn, thoải mái và tin tưởng khi lựa chọn
tiêu dùng hàng hóa đó. Nêu như chức năng cảm nhận và tin cậy chỉ có ở những
nhãn hiệu nổi tiếng, đã được chấp nhận trên thị trường thì đối với chỉ dẫn địa lý,
danh tiếng của sản phẩm mang lại sự tin cậy cho người tiêu dùng khiến họ sẵn
sàng lựa chọn hàng hóa mang chỉ dẫn địa lý đó.
1.1.3.4. Chức năng kinh tế
Chỉ dẫn địa lý được sử dụng cho hàng hoa có danh tiếng, chất lượng hoặc
đặc tính nhờ điều kiện địa lý mà các sản phẩm cùng loại khó có thồ tìm thấy. Vì
vậy, chỉ dẫn địa lý được coi là tài sản có giá trị của khu vực địa lý và là một
thương hiệu tập thồ đặc biệt, có thồ mang lại giá trị kinh tế cho người sử dụng
nó nếu được khai thác một cách hợp lý.
Nhờ danh tiếng của chỉ dẫn địa lý được lưu truyền từ nhiều thế hệ vì vậy,
khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng và sâu rộng hon. Hàng hóa mang chỉ dẫn
địa lý có thồ bán giá cao hon so với các hàng hóa tương tự nhưng không có chỉ
dẫn địa lý. Chỉ dẫn địa lý góp phần tạo ra thương hiệu mạnh cho hàng hóa, tò đó
sẽ giúp nhà sản xuất bán được nhiều hàng hóa hơn. Ngoài ra, sự nổi tiếng của
chỉ dẫn địa lý không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho nhà sản xuất trong


phẩm tới người tiêu dùng.
- Cải thiện nền nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại hóa:
Kinh nghiệm của các nước phát triển và thực tế tại Việt Nam cho thấy việc
xây dựng hệ thống bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã góp phần cải thiện nền nông nghiệp
nông thôn vì nó là điều kiện phát huy các lợi thế riêng có của địa phương đó để
phát triển sản phẩm đặc sản. Đây được coi là cách thức hiệu quả nhất để có được
sự thành công trong việc phát triển sản phẩm nông nghiệp.

20


Ví dụ như thanh long Bình Thuận sau khi được bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
những người sản xuất thanh long Bình Thuận đã áp dụng nhiều biện pháp kỹ
thuật nhằm tăng năng suất trái thanh long, cải thiện được chất lượng quả thanh
long, góp phần cải thiện ngành nông nghiệp Bình Thuận.
- Nâng cao giá trị kinh tế cho đặc sản địa phương:
+ Việt Nam sở hữu vùng nông nghiệp nhiệt đới, phong phú, đa dạng sinh
học, 50-60% người dân tham gia vào sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông
nghiệp chiếm 20-30% GDP, nên có đầy đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp
dựa trên cơ chế bảo hộ chỉ dẫn địa lý…
+ Trong những năm gần đây, xu hướng của người tiêu dùng đang chuyển
sang sử dụng các sản phẩm tự nhiên, dẫn tới mức thu nhập của người nông dân
được cải thiện. Đã có rất nhiều tấm gương nông dân làm giàu nhờ trồng vải
thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, nho Ninh Thuận, thanh long Bình Thuận,…
hoặc mở xưởng sản xuất nước mắm Phan Thiết, nước mắm Phú Quốc,...
+ Rõ ràng là, bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản đang là một
hướng đi có hiệu quả nhằm bảo vệ tên tuổi và nâng cao giá trị hàng hoá trong
nước, xúc tiến xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài làm tăng kim ngạch
xuất khẩu. Thiết nghĩ, nếu triển khai tốt việc xây dựng, quản lý, khai thác càng
nhiều sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho hàng

phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
2. Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính
chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước
tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định”
Ngoài ra, luật cũng quy định các đối tượng sau đây không được bảo hộ với
danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
“(i) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;
(ii) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không
được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
(iii) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo
hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về
nguồn gốc của sản phẩm;
(iv) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa
lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.”
(Điều 80 Luật SHTT).

1.2.4.

Thực trạng bảo hộ chỉ dẫn ở Việt Nam

22


Là một quốc gia có nền nông nghiệp truyền thống, Việt Nam có nhiều sản
phẩm có chất lượng, danh tiếng, tính chất đặc thù và có giá trị kinh tế cao gắn
với các địa danh cụ thể. Để phát triển những sản phẩm đặc sản gắn với địa danh,
trong những năm qua, Việt Nam đã xây dựng được một hành lang pháp lý và có
những biện pháp hữu hiệu nhằm hỗ trợ cho các địa phương trong việc đăng ký
bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản ở trong nước.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chỉ dẫn địa lý thuôc quyền sở hữu

việc đó, các cơ quan chức năng tinh Đắk Lắk và Trung ương đã rất vất vả để
đưa chỉ dẫn địa lý này về đúng “chỗ” của nó.
Chưa có cơ quan kiểm soát bên ngoài chất lượng sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý. Cơ quan quản lý nhà nước vừa là Chủ thể quản lý, kiểm soát chất
lượng đồng thời thực hiện cả những hoạt động như tổ chức tập thể dẫn đến tình
trạng không phân biệt hoạt động kiểm soát nội bộ và kiểm soát ngoại vi chất
lượng sản phẩm.
Một trong những khó khăn trong việc bảo hộ ở Việt Nam hiện nay là tập
hợp được những nhà sản xuất lại với nhau. Không ít nhà sản xuất hay nông dân
do không hiểu hết giá trị của bảo hộ mang lại nên đã không hợp tác tích cực,
thậm chí còn cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến việc hình thành các
sản phẩm mang đăc trưng riêng của một vùng.
Bên cạnh đó, các chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam tuy có nhiều tiềm năng phát
triển, nhưng việc đăng ký à bảo hộ ở nước ngoài lại rất vướng do thiếu đầu tư
kinh phí. Thêm vào đó, chiến lược xây dựng phát triển bền vững ở thị trường
nước ngoài cũng gần như bị bỏ ngỏ.

1.3. Quyền sở hữu trí tuệ
1.3.1.
Các khái niệm liên quan
1.3.1.1. Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
Khoản 1 Điều 4 Luật số 36/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật sở hữu trí tuệ

có quy định: “Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan
đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.

1.3.1.2. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp

hàng trăm các phát minh, sáng chế mới ra đời, NOKIA không chỉ thu được lợi
nhuận khổng lồ từ những sản phẩm trí tuệ mới này được cung cấp bởi chính
hãng mà còn thu được nhiều tỷ USD từ việc bán bản quyền. Theo tài liệu của Tổ
chức SHTT thế giới thì tổng thu nhập từ bản quyền về sáng chế trên toàn thế
giới tăng từ 10 tỷ USD năm 1990 lên 110 tỷ USD năm 2000; riêng hãng máy
tính IBM (Mỹ) năm 2000 đã thu được 1,7 tỷ USD.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status