Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐỘNG LỰC
Lớp 12CĐ-Ô1
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ
THỐNG BÔI TRƠN TRÊN Ô TÔ
GVHD: Đàm Quang Hiệp
Thành Viên: Nguyễn Hoàng Giang
Nguyễn Hoàng Chiến
TPHCM-6/2014
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay động cơ đốt trong phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực:
Giao thông vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, công nghiệp,
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
...................................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
.............................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
.......................................................................................................................
..........................................................................................................................
.......................................................................................................................
.........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
MỤC LỤC
Khoa Động Lực
10
Phần 4: Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
12
I.Thay dầu hệ thống bôi trơn:
12
II.Kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn:
12
1 Kiểm tra áp lực dầu
12
2.Kiểm tra sửa chữa bơm dầu và các
chi tiết bên trong
13
3.Bảo dưỡng, sửa chữa bầu lọc dầu
14
4.Sửa chữa két làm mát dầu
14
độ nhớt và tính bôi trơn. Giữa các lớp trượt của chi tiết kim loại
chuyển động trong động cơ thường có một lớp đệm dầu hoặc một lớp
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
màng dầu tùy theo độ kín khít của các chi tiết kim loại mà chúng có
độ dày khoảng 1m trở lên. Với các loại dầu nhớt thông thường, lớp
màng dầu bám vào bề mặt kim loại nhờ lực liên kết phân tử giữa các
phân tử dầu bôi trơn với nhau và giữa các phân tử dầu bôi trơn với bề
mặt kim loại. Lực liên kết này yếu, không bền vững (khoảng 0,1-0,5
Kca/mol), vì vậy lơp đệm dầu chỉ được giới hạn tải trọng và va đập
thấp, khi giới hạn va đập và tải trọng tăng cao làm cho hệ số ma sát
giữa các bề mặt chi tiết kim loại tăng cao nên tiếp tục sinh nhiệt và
làm tăng độ mài mòn các chi tiết. Khi nhiệt độ liên tục tăng cao do ma
sát , chất lượng dầu giảm nhanh chóng , các mạt kim loại trong quá
trình bị mài mòn lẫn trong dầu gây ảnh hưởng tới quá trình bôi trơn vì
vậy đối với ô tô , thường phải thay dàu mỗi 5000km lăng bánh.
II.Một số đặc điểm về hệ thống bôi trơn:
-Tính chất quan trọng nhất liên quan đến chất lượng dầu bôi trơn là độ
nhớt của nó. Mỗi loại động cơ yêu cầu dầu bôi trơn có một độ nhớt
nhất định, phù hợp với điều kiện làm việc của động cơ. Nếu dầu quá
nhớt (đặc) thường khó lưu động trong hệ thống bôi trơn . Nên trong
giai đoạn khởi động động cơ, dầu khó đến được tất cả các bề mặt làm
Độ nhớt dầu động cơ
-Các cấp độ nhớt có ký tự “W” là các cấp độ nhớt đơn cấp được sử
dụng vào mùa đông hoặc ở những vùng có nhiệt độ ngoài trời thấp.
Các cấp độ nhớt W là các độ nhớt lỏng giúp động cơ khởi động dễ
dàng vào mùa động hoặc khi máy còn nguội. Động cơ sử dụng cấp độ
nhớt W càng nhỏ thì động cơ càng dễ khởi động ở nhiệt độ thấp, ví
dụ: động cơ sử dụng nhớt có cấp độ SAE 0W sẽ dễ dàng khởi động
hơn so với việc sử dụng nhớt có cấp độ SAE 10W.
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
-Các cấp độ nhớt không có ký tự “W” là các cấp độ nhớt đơn cấp
thường được sử dụng vào mùa hè hoặc những vùng có nhiệt độ ngoài
trời cao. Cấp độ nhớt SAE càng cao sẽ có độ nhớt ở 100oC càng đặc.
-Các loại dầu nhớt động cơ đa cấp, vd SAE 15W-40, SAE 5W-30 sử
dụng được quanh năm. Dầu nhớt đa cấp có dải nhiệt độ làm việc rộng,
giúp động cơ dễ khởi động ở nhiệt độ thấp và bảo vệ tốt cho động cơ
ở nhiệt độ cao.
-Tùy theo điều kiện thời tiết tại khu vực động cơ làm việc và tùy theo
tính năng của động cơ mà nhà sản xuất động cơ có thể khuyến cáo các
cấp độ nhớt SAE phù hợp.
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
Cấp API
TÌNH TRẠNG
SỬ DỤNG
SA
Lỗi thời (*)
Không thích hợp cho các động cơ sản xuất sau năm 1930
SB
Lỗi thời (*)
Không thích hợp cho các động cơ sản xuất sau năm 1963
SC
Lỗi thời (*)
Không thích hợp cho các động cơ sản xuất sau năm 1967
SJ
Hiện hành
Dùng cho động cơ xăng đời 2001 và trước đó
SL
Hiện hành
Dùng cho động cơ xăng đời 2004 và trước đó
SM
Hiện hành
Dùng cho mọi động cơ xăng
(*) API đã loại bỏ các phương pháp thử nghiệm các cấp dầu này, tuy
nhiên một số cấp dầu nói trên vẫn còn được sử dụng ở nhiều thị
trường.
Dầu nhớt động cơ diesel
Cấp
API
TÌNH
TRẠNG
SỬ DỤNG
CE
Lỗi thời (*)
Dùng cho động cơ diesel hút khí tự nhiên và tăng áp. Có
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
thể dùng thay cho cấp dầu CC và CD
CF
Hiện hành
Dùng cho động cơ diesel công trường, phun dầu gián tiếp
và các động cơ diesel khác dùng nhiên liệu có lưu huỳnh
cao hơn 0,5% kl. Có thể dùng thay cho cấp dầu CD
CF-2
Hiện hành
Dùng cho động cơ diesel 2 thì có chế độ làm việc nặng.
Hiện hành
Dùng cho động cơ diesel hút khí tự nhiên và tăng áp, chế
độ làm việc nặng dùng nhiên liệu có lưu huỳnh ít hơn
0,5% kl.
Có thể dùng thay cho cấp dầu CD, CE CF-4 CG-4 và CH4.
Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải năm 2004.
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
CJ-4
Khoa Động Lực
Áp dụng từ Đáp ứng tiêu chuẩn khí thải năm 2007.
2007
(*) API đã loại bỏ các phương pháp thử nghiệm các cấp dầu này, tuy
nhiên một số cấp dầu nói trên vẫn còn được sử dụng ở nhiều thị
trường
IV. Cách Phân Loại Dầu Nhớt Động cơ:
-Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong tính chất của một loại dầu
động cơ. Nếu đánh giá theo độ nhớt của SAE, dầu có chữ "W" là loại
độ nhớt thấp, dầu nặng chỉ dầu có độ nhớt cao.
-Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua động cơ nhanh
hơn. Ngược lại, dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn
nên có áp suất cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn.
*Phân loại dầu nhờn theo độ nhớt
-Ở phương pháp phân loại theo độ nhớt, các nhà sản xuất dầu nhớt
thống nhất dùng cách phân loại của Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ SAE
(Society of Automotive Engineers). Các phân loại của SAE tùy thuộc
vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay đa cấp. Dầu đa cấp có độ nhớt
thỏa mãn ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau còn dầu đơn cấp chỉ
đáp ứng ở một nhiệt độ nào đó.
-Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới nhiều
khái niệm khác nhau. Tuy nhiên, có thể chỉ ra những yếu tố chính.
Đối với dầu đa cấp, sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W,
20W. Những số đứng trước chữ "W" dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà
loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác
định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các
số đó nhưng theo nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở âm
20 độ C, dầu 15W khởi động tốt ở âm 150C .
-Các loại dầu động cơ ở các nước hàn đới thường là loại 5W, 10W,
15W nhưng đa số các sản phẩm ở Việt Nam chỉ là loại 15W hay 20W.
Mặc dù không có ý nghĩa quan trọng khi khởi động vì thời tiết ở Việt
Nam thường không quá lạnh, nhưng để đạt được các yêu cầu khởi
động lạnh, các nhà sản xuất phải thêm vào các chất phụ gia nên dầu
có số càng nhỏ thì càng đắt. Loại 15W và 20W có mức giá trung bình
nên được các hãng dầu nhờn nhập về hoặc sản xuất ở Việt Nam.
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
SC tới mới nhất là SM. Đối với động cơ diesel, API chia thành CA,
CD, CC tới CG, CH và CI. Càng về sau, chấ2t lượng sản phẩm càng
tốt do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để
thích nghi với những công nghệ động cơ mới.
-Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản xuất thường
ghi đầy đủ 2 cách phân loại này. Tùy thuộc vào đặc điểm động cơ mà
những hãng xe hơi khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng loại dầu nào.
Bạn có thể tự đánh giá hay lựa chọn cho mình, nhưng tốt hơn cả hãy
hỏi ý kiến của các chuyên gia hay nhờ kỹ thuật viên của hãng tư vấn.
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
PHẦN 2: CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Hệ thống bôi trơn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động
của máy,vì vậy việc bảo dưỡng hệ thống bôi trơn là vấn đề
hết sức quan trọng
Những hư hỏng của hệ thống bôi trơn
1. Dầu không đủ, mức dầu xuống thấp:
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
8. Áp suất dầu tăng:
Nguyên nhân do các ống dầu bị nghẹt, dùng dầu có độ
nhớt cao, van điều áp
9.Hỏng bơm dầu:
-Bơm dầu hỏng có thể gây nên giảm áp suất trong hệ thống
bôi trơn và làm giảm lưu lượng bơm dầu
-Các dạng hư hỏng của bơm dầu:
+Các bánh răng của bơm bị mon
+Mặt làm việc bên trong thân bơm bị mòn
+Van điều chỉnh áp suất
dầu bôi trơn bị mòn
+Lỗ, bệ van bị mòn, xước lỗ ren bị hỏng
+Các bạc gối ổ đỡ trục bị mòn
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
+Lò xo van giảm áp bị yếu hoặc gãy
+Thân bơm bị nứt, vỡ
10.Hỏng lưới lọc và bầu lọc:
-Lưới lọc được đặt trên đường ống hút thường bị thủng
hoặc tắc các lỗ lưới
-Thân bầu lọc bị bứt các răng vặn bị cháy hỏng
11.Hỏng két làm mát dầu:
-Đường ống trong ruột két bị bẩn
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
•
Khoa Động Lực
Khi ta bật công tắt máy ở vị trí ON mà đèn báo hiệu nhớt
sáng hoài mà không tắt hoặc không sáng -> lượng nhớt trên
động cơ có vấn đề cần phải kiểm tra lại.
-Quan sát sự rò rỉ dầu ở các gioăng đện, các bề mặt lắp ghép
II.Kiểm Tra Chất Lượng Dầu Bôi Trơn:
-Kiểm tra tạp chất có trong dầu qua màu sắc: Nhỏ một giọt dầu lên tờ
giấy trắng, quan sát so sánh với bảng màu dầu mẫu nếu thấy:
+Dầu có màu vàng sánh là dầu còn tốt
+Dầu có màu vàng xẫm là dầu có khoảng(0,1-0,2)% tạp chất, tạm
dùng được
+Dầu có màu nâu hoặc xẫm đen là dầu có khoảng (0,3-0,4)% tạp chất
ta phải thay dầu
III.Bảo dưỡng các bầu lọc :
-Bầu lọc thô:
+Thường có lõi bọc bằng thép có thể lọc những tạp chất cơ học có
đường kính khoảng(0.07-0,08)mm. Sau mỗi ngày xe chạy về, lúc máy
còn nóng, ta phải xoay trục của các tấm lọc từ 3-4 vòng để gạt các tạp
+Chất lượng dầu bôi trơn, trạng thía kỹ thuật của hệ thống thông gió
các te
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
+Ý thức trách nhiệm, trình độ kỹ thuật của lái xe , thợ bảo dưỡng,
-Thay dầu nhằm thải cặn bẩn trong các te, đường ống dẫn, các bầu
lọc, két làm mát dầu… Ngoài những công việc trên ta còn phải kiểm
tra sự lưu thông của hệ thống gió, vặn chặt những mối ghép
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
PHẦN 4: SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN
I.Thay dầu hệ thống bôi trơn:
-Trong quá trình động cơ làm việc , dầu bôi trơn bị bẩn do bụi bẩn
theo khí nạp vào động cơ, do muội than, hơi nhiên liệu và hơi nước
theo khí cháy lọt xuống và do mạt kim loại bong tách từ bề mặt ma
Khoa Động Lực
-Khi động cơ được tháo ra sửa chữa thì ta phải tháo bơm dầu để kiểm
tra, hoặc trong quá trình động cơ làm việc nếu phát hiện thấy các hiện
tượng liên quan đến hư hỏng của bơm dầu thì củng phải tháo bơm dầu
ra kiểm tra
-Nếu bơm dầu được lắp trên khối cacte hoặc thân máy từ phía ngoài
thì nên kiểm tra và điểu chỉnh van hạn chế áp suất trước, nếu thấy
không hiệu quả mới tháo rời bơm ra các chi tiết của bơm
- Thân và nắp bơm: thường được đúc bằng gang nên có thể có hiện
tượng nứt vỡ, thì thay mới. Nếu không thấy ta kiểm tra sự mài mòn
của các chi tiết.
- Nếu trên mặt lỗ của thân bơm mặt nắp bơm, mặt răng của các bánh
răng có hiện tượng rỗ nhỏ thì có thể dùng đá mài dầu mài lại Nếu bị
rỗ lớn hay nứt mẻ thì thay mới
- Kiểm tra mặt nắp bơm (Kiểm tra khe hở nắp bơm với mặt đầu bánh
răng) bằng thước lá và căn đo, chiều sâu vết lõm không được vượt
quá 0,1 mm, nếu vượt quá phải mài lại mặt trên rà bằng bột mài.
- Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng và thành vỏ bơm, không được vượt
quá 0,1 mm. Nếu vượt quá phục hồi bằng pp mạ Crom hoặc thép rồi
gia công lại
- Kiển tra khe hở giữa hai báng răng ăn khớp , khe hở không vượt quá
0,35 mm. Nếu vượt quá cần thay mới
- Khe hở giữa trục bơm và bạc lót vỏ bơm không vượt quá 0,1 mm.
Nếu vượt quá phải thay bạc lót hoặc trục thay mới
3.Bảo dưỡng, sửa chữa bầu lọc dầu:
a.Bảo dưỡng, sửa chữa phao lọc:
-Phao lọc có phao nổi lập lờ trong dầu để không hút cặn bẩn ở đáy các
trước khi đến kì bảo dưỡng. Khi bầu lọc bị tắt, dầu sẽ không đi qua
khoang lỗ lọc mà đi qua van an toàn lên thẳng đường dầu chính nên
bầu lọc không nóng. Do đó có thể kiểm tra tình hình làm việc của bầu
lọc trong quá trình động cơ làm việc bằng cách sờ tay vào than bàu
lọc , nếu thấy nóng là bầu lọc vẫn làm việc, còn nếu thấy nguội là bầu
lọc bị tắt, phải tháo ra bảo dưỡng ngay.
4.Sửa chữa két làm mát dầu:
- Kiểm tra tình hình làm việc của két làm mát dầu, bằng cách sờ tay
kiểm tra nhiệt độ phía đường dầu vào của két, tháo van điều tiết kiểm
tra viên bi và lò xo có bị kẹt hay hư không. Nếu van không hư thì phải
xúc rửa hệ thống bằng dầu hỏa hoặc dầu Diezel, dùng khí nén thổi
Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Hệ Thống Bôi Trơn
Trang
Trường CĐKT Lý Tự Trọng
Khoa Động Lực
Hình. Két làm mát dầu
bằng nước
5. Thông rửa các đường dầu:
-Các đường dầu của hệ thông bôi trơn động cơ thường được khoan
trên than máy, nắp máy, trục khuỷu, thanh truyền và một số chi tiết
khác liên quan. Khi đường dầu này bị tắt, dù tắt đi một phần , sẽ ảnh
hưởng đến việc cấp dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát. Do vậy, khi
động cơ được tháo sửa chữa cần phải thông rửa toàn bộ hệ thống