Áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước cho các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ đáy - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN CƢƠNG

ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TÍNH
TOÁN CHẤT LƢỢNG NƢỚC CHO CÁC SÔNG
THUỘC LƢU VỰC SÔNG NHUỆ ĐÁY

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN CƢƠNG

ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TÍNH
TOÁN CHẤT LƢỢNG NƢỚC CHO CÁC SÔNG
THUỘC LƢU VỰC SÔNG NHUỆ ĐÁY
Chuyên ngành

: Khoa học môi trường.


tôi thực hiện Luận văn này.
Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè những
người quan tâm động viên, đồng thời là chỗ dựa tinh thần lớn giúp tôi hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao trong suốt thời gian học tập và làm Luận văn vừa qua.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học viên

Nguyễn Văn Cƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
ii


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học viên

Nguyễn Văn Cƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài ................................................................... 23
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .............................................................................................. 23
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 23
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 24
2.3.1. Nghiên cứu, đánh giá các nguồn thải có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng
nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy........................................................................ 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
iv


v

2.3.2. Đánh giá hiện trạng nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa
và mùa khô năm từ 11/2012 đến 10/2013 .............................................................................. 24
2.3.3. Phân vùng chất lượng nước theo một số phương pháp tính toán và đánh giá khả
năng sử dụng nguồn nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy .................................... 24
2.3.4. So sánh ưu và nhược điểm khi áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước
WQI, Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo chỉ số giá trị tỷ lệ

theo p

trung bình của các thông số ô nhiễm chính và phương pháp tính giá trị 75%.................... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 24
2.4.1. Phương pháp thu thập, chọn lọc và phân tích các tài liệu có liên quan ............ 24
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu, phân tích .......................................................................... 24
2.4.3. Các phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước ........................................... 27
(WQI) ............................................. 27
2.4.3.2. Tính toán chỉ số giá trị tỷ lệ trung bình của các thông số ô nhiễm chính ....... 30

................................................................................................................................................... 65
3.3.4. Phân vùng chất lượng nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy ............... 71
3.3.4.1. Phân vùng theo mục đích khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ............ 71
3.3.4.2. Phân vùng chất lượng nước theo mục đích sử dụng ........................................ 72
3.3.5. Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nước chất lượng nước các sông theo phân
vùng thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy ........................................................................................ 74
3.3.5.1. Đánh giá về khả năng cấp nước tốt cho sinh hoạt của lưu vực sông Nhuệ Đáy
................................................................................................................................................... 74
3.3.5.2. Đánh giá về khả năng cấp nước cho sinh hoạt nhưng cần có biện pháp xử lý
phù hợp của lưu vực sông Nhuệ Đáy...................................................................................... 74
3.3.5.3. Đánh giá về khả năng cấp nước cho nông nghiệp của lưu vực sông Nhuệ Đáy
................................................................................................................................................... 75
3.3.5.4. Đánh giá về khả năng cấp nước cho nuôi trồng thủy sản của lưu vực sông
Nhuệ Đáy .................................................................................................................................. 75
3.3.6. Xây dựng bảng chỉ số ô nhiễm đánh giá theo mục đích sử dụng ....................... 76
3.4. So sánh ưu và nhược điểm khi áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước
theo p

WQI, phương pháp đánh giá chất lượng nước theo chỉ số giá trị tỷ

lệ trung bình của các thông số ô nhiễm chính và phương pháp tính giá trị 75% ........ 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................80
1. Kết luận ...................................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................82
PHỤ LỤC..........................................................................................................................83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


NH4+

Amoni

NO2-

Nitrit

NO3-

Nitrat

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

PO43-

Photphat

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCMT

Tổng cục môi trường

TCVN

Bảng 3.1: Tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố Hà Nội đổ vào lưu vực sông
Nhuệ - Đáy. .........................................................................................................................33
Bảng 3.2: Tổng lượng nước thải sinh hoạt của tỉnh Hà Nam đổ vào lưu vực sông Nhuệ
- Đáy ....................................................................................................................................34
Bảng 3.3: Tổng lượng nước thải sinh hoạt của tỉnh Nam Định đổ vào lưu vực sông
Nhuệ - Đáy .........................................................................................................................34
Bảng 3.4: Tổng lượng nước thải sinh hoạt của tỉnh Ninh Bình đổ vào lưu vực sông
Nhuệ - Đáy ..........................................................................................................................35
Bảng 3.5: Tổng lượng nước thải sinh hoạt của tỉnh Hòa Bình đổ vào lưu vực sông
Nhuệ - Đáy ..........................................................................................................................35
Bảng 3.6: Số lượng các làng nghề thống kê trong LVS Nhuệ - Đáy (1) ..........................39
Bảng 3.7: Kết quả tính toán WQI thông số chất lượng nước các sông thuộc lưu vực
sông Nhuệ Đáy vào mùa khô .............................................................................................49
Bảng 3.8: Kết quả tính toán WQI thông số chất lượng nước các sông thuộc lưu vực
sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa............................................................................................51
Bảng 3.9: Kết quả tính toán WQI và mức đánh giá chất lượng nước các sông thuộc lưu
vực sông Nhuệ Đáy vào mùa khô .....................................................................................53
Bảng 3.10: Kết quả tính toán WQI và mức đánh giá chất lượng nước các sông thuộc
lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa ..............................................................................56
Bảng 3.11: Kết quả tính toán I tại các vị trí quan trắc chất lượng nước các sông thuộc
lưu vực sông Nhuệ Đáy của hai mùa ................................................................................60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
viii


ix


Hình 3.9: Diễn biến hàm lượng NH4+ của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa khô .........44
Hình 3.10: Diễn biến hàm lượng PO43- của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa khô.......44
Hình 3.11: Diễn biến nồng độ oxi hòa tan của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa 45
Hình 3.12: Diễn biến hàm lượng COD của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa......46
Hình 3.13: Diễn biến hàm lượng BOD5 của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa ....46
Hình 3.14: Diễn biến hàm lượng TSS của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa .......47
Hình 3.15: Diễn biến hàm lượng NH4+ của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa .....48
Hình 3.16: Diễn biến hàm lượng PO43- của lưu vực sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa .....48
Hình 3.17: Sơ đồ phân vùng chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy vào mùa khô..............55
Hình 3.18: Sơ đồ phân vùng chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy vào mùa mưa ............58
Hình 3.19: Biểu đồ so sánh giá trị I tính theo cột A2 của Sông Nhuệ Đáy vào mùa khô 62
Hình 3.20: Biểu đồ so sánh giá trị I tính theo cột B1 của Sông Nhuệ Đáy vào mùa khô 62
Hình 3.21: Biểu đồ so sánh giá trị I tính theo cột A2 của Sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa63

Hình 3.22: Biểu đồ so sánh giá trị I tính theo cột B1 của Sông Nhuệ Đáy vào mùa mưa64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
x


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài
Việc bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy hướng tới sự phát triển bền
vững đã được các bộ, ngành, chính quyền các địa phương thuộc lưu vực hai con
sông này quan tâm. Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước chưa được cải thiện,


Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường, dưới sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo PGS. TS Trịnh Thị Thanh và PGS.TS Đỗ Thị Lan tôi đã
lựa chọn đề tài:“Áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước cho các
sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Bố cục của luận văn tốt nghiệp bao gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận bố
cục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
2. Mục tiêu của Đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ
Đáy và những tác động đến chất lượng nguồn nước. Từ đó đề xuất một số phương
pháp tính toán chất lượng nước sông trong những trường hợp cụ thể.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy
- Áp dụng phương pháp tính toán chất lượng nước cho công tác phân vùng
- Đề xuất áp dụng các phương pháp tính toán chất lượng nước sông trong những
trường hợp khác nhau (lựa chọn thông số quan trắc, lựa chọn phương pháp tính
toán, lựa chọn mục đích sử dụng…).
3. Yêu cầu của đề tài
- Quan trắc lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm chính theo QCVN
08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- Tính toán chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ Đáy theo các phương pháp
đã lựa chọn
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm nước của lưu vực sông Nhuệ Đáy.
- Phân vùng chất lượng nước và đánh giá khả năng sử dụng nước các sông
thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy
- Đề xuất áp dụng các phương pháp này vào những trường hợp cụ thể

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
- Khái niệm môi trường : Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường
Việt Nam năm 2005 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời
sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.[14]
- Lưu vực:[15]
+ Lưu vực là một đơn vị diện tích mặt đất, trong đó quá trình tích luỹ và vận chuyển
của nước diễn ra tương đối độc lập với các diện tích xung quanh.
+ Lưu vực là phần lớn diện tích bề mặt trong tự nhiên mà mọi lượng nước mưa khi
rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát ra một cửa duy nhất.
+ Lưu vực này phân cách với các lưu vực khác xung quanh bằng những dông núi,
đồi, gò liên tiếp bao quanh nó.
- Lưu vực sông:
Theo Điều 3 - Luật Tài nguyên nước: "Lưu vực sông là vùng địa lý mà trong
phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông”. [15]
Lưu vực sông là những lưu vực có diện tích trên 1000 km2; ranh giới địa hình
bao gồm 1 vùng đất có thể 2 hoặc 3 tỉnh và 2 hoặc nhiều vùng; quản lý lưu vực
trong 1 vùng hoặc nhiều vùng.
- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và
nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[15]
- Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
4

- Nghị định 80/2003/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
5


6

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ
môi trường”;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định đánh
giá môi trường chiến lước, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ Quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
- Thông tư 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009: Quy định
đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 27/2014/TT - BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2013 của chính phủ quy định việc Quy định việc đăng ký khai thác nước
dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- QCVN 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.

* Quy trình xây dựng WQI:[17]
Quy trình xây dựng mô hình chỉ số chất lượng nước thông qua 4 bước:
- Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lượng nước, sự lựa chọn các thông
số khác nhau để tính toán WQI phụ thuộc vào mục đích sử dụng nguồn nước và
mục tiêu của WQI. Dựa vào mục đích sử dụng WQI có thể được phân loại như sau:
Chỉ số chất lượng nước thông thường, chỉ số chất lượng nước cho mục đích sử dụng
đặc biệt.
Việc lựa chọn thông số có thể dùng phương pháp delphi hoặc phân tích nhân
tố quan trọng. Các thông số không nên quá nhiều vì nếu các thông số quá nhiều thì
sự thay đổi của một thông số sẽ có tác động rất nhỏ đến chỉ số WQI cuối cùng. Các
thông số nên được lựa chọn theo 5 chỉ thị sau:
- Hàm lượng Oxy: DO
- Phú dưỡng: N-NH4, N-NO3, Tổng N, P-PO4, Tổng P, BOD5, COD, TOC
- Các khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform, Fecal Coliform, Dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, các kim loại nặng.
- Đặc tính vật lý: Nhiệt độ, pH, Màu sắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
7


8

- Chất rắn lơ lửng: Độ đục, TSS
- Bước 2: Chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo – tính toán WQI thông số
Các thông số thường có đơn vị khác nhau và có các khoảng giá trị khác nhau,
vì vậy để tập hợp được các thông số vào chỉ số WQI ta phải chuyển các thông số về
cùng một thang đo. Bước này sẽ tạo ra một chỉ số phụ cho mỗi thông số. Chỉ số phụ

a, Mô hình WQI áp dụng tại bang Origon- Hoa Kỳ
a.1, Lựa chọn các thông số
WQI là một con số đại diện cho chất lượng nước tính toán từ 8 thông số: Nhiệt
độ, DO, BOD, pH, Tổng N (ammonia+Nitrate nitrogen), Tổng P, Tổng rắn (Total
solids), fecal coliform. WQI được đưa ra từ năm 1970 và liên tục được cải tiến.
Giới hạn áp dụng: WQI là một chỉ số tổng hợp được sử dụng để đánh giá chất
lượng nước cho các mục đích thông thường (câu cá, bơi…). Có thể xác định chất
lượng nước cho các mục đích đặc biệt, WQI cũng không thể ước tính được hết tất
cả các tác động có hại đến sức khỏe. WQI được xây dựng cho các lưu vực thuộc
bang Oregon, việc áp dụng cho các nơi khác cần có cân nhắc và điều chỉnh phù hợp.
a.2, Phương pháp chuyển đổi biến số
WQI đầu tiên được xây dựng khi National Sanitation Foundation’s Water
Quality Index được thành lập. Các chỉ số WQI này (chỉ số WQI ban đầu và chỉ số
WQI được sử dụng hiện tại) đều sử dụng phương pháp tiếp cận Delphi.
Việc lựa chọn biến số sử dụng phương pháp Delphi và tập hợp bằng phương
pháp chuyên gia. Chuyển đổi các biến số bằng cách logarit hóa để tính các chỉ số
phụ. Trong quá trình xây dựng chỉ số WQI ban đầu, một nhóm các chuyên gia đã
được tập hợp và sử dụng phương pháp Delphi để xác định các biến số và trọng số
của mỗi biến. Việc loại bỏ các tỉ lệ bằng phương pháp Redudancy and impairment
categories của 6 thông số (DO, BOD, pH, tổng rắn, amoni+nitrat, fecal coliform).
Các thông số được phân loại thành các nhóm nhân tố khác nhau: tiêu thụ oxy, phú
dưỡng, thông số vật lý, các chất hòa tan và yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe.
Sự tiêu thụ Oxy. Với nhiều biến thì sự thay đổi nhỏ trong một biến không thể
phản ánh rõ nét trong chỉ số WQI cuối cùng.
Chỉ số WQI phụ được tính toán từ giá trị các thông số thông qua một đường
phi tuyến xây dựng trước. WQI hiện nay cũng được bổ sung thêm 2 thông số là tổng
P và nhiệt độ dựa trên những nghiên cứu về điều kiện của các lưu vực tại Oregon.
Mỗi một chỉ số phụ có giá trị từ 10 đến 100.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

không trọng số theo công thức sau:
WQI

n
n
i 1

1
SI i2

[18]

Trong đó:
WQI: chỉ số cuối cùng
n là số lượng các chỉ số WQI thành phần
Sli: Chỉ số phụ
Sau khi WQI cuối cùng được xác định, chất lượng nước được đánh giá theo
các thang như sau:
10 – 59 rất xấu
60 – 79 xấu
80 – 84 Trung bình
85 – 89 Tốt
90 – 100 Rất tốt
b. Mô hình WQI áp dụng ở bang Floria [18]
b.1, Lựa chọn thông số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
10


qi: chỉ số phụ
Thang điểm WQI:
- Tốt: 0 – 44
- Trung bình: 45 – 59
- Kém: 60 – 99
1.2.2.2. Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The
Canadian Council of Ministers of the Environment - CCME, 2001) xây dựng
Bộ Môi trường Canada đưa ra một mô hình WQI (WQI – CCME), mô hình đó được
sử dụng ở nhiều bang tại Canada

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
11


12

- Phương pháp đưa ra bởi trung tâm St Laurent [18]
Trung tâm St Laurent (CSL) là một trung tâm chịu trách nhiệm báo cáo chất
lượng nước của sông St. Lawrence. Chỉ số WQI được CSL đưa ra như sau:
Ai Fi

WQI

n

[18]

Trong đó Ai là giá trị trung bình mức độ vượt quá mức hướng dẫn của các

/>
12


13

F2 là phần trăm các thông số có một hoặc nhiều hơn 1 mẫu vượt quá mức
hướng dẫn
F3 là giá trị cao nhất của mẫu vượt quá mức hướng dẫn
Trong 3 thành phần F1, F2, F3 thì có 2 thành phần giống với các phương
pháp tính WQI khác” F2 giống với chỉ số của bang Alberta, F3 tương tự chỉ số của
trung tâm St Laurent, còn thành phần F1 thì không giống bất kỳ phương pháp nào
khác. Các mức WQI khác nhau phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau.
- Phương pháp Manitoba [18]
Bang Manitoba sử dụng phương pháp đã áp dụng tại bang British Columbia
mà có bất kỳ thay đổi nào, với số liệu trong 4 năm tại 8 vùng khác nhau thuộc
Manitoba, bang Manitoba đã kết luận phương pháp British Columbia hoàn toàn có
thể áp dụng phù hợp cho Manitoba.
- Phương pháp Ontario [18]
Bang Ontario sử dụng phương pháp đã áp dụng tại British Columbia nhưng
sửa đổi giá trị F3 là giá trị trung bình chứ không phải giá trị cao nhất. Họ đưa ra
đánh giá về một số vấn đề xảy ra đối với phương pháp British Columbia khi một số
giá trị quá lớn so với mục tiêu chất lượng.
Các thông số môi trường sử dụng để tính toán WQI bao gồm: Clorua, Fecal
Coliform, đồng, sắt, chì, kẽm, magan, natri, tổng N, tổng P, DO, Sunfat, pH, tổng
rắn.
- Chi tiết phương pháp tính toán WQI áp dụng tại Alberta (phát triển từ WQICCME) [18]
Lựa chọn thông số: Các thông số dùng để tính toán WQI là hầu hết các thông
số có trong chương trình quan trắc tại Alberta.
WQI được tính toán thông qua các bước như sau:

nse

i 1

[18]

n

 Trong đó n là tổng số mẫu
- F3 được tính toán bằng phương pháp tiệm cận và có khoảng giá trị từ 0 đến 100


F3

nse
[18]
0.01nse 0.01

Bước 4: Tính toán giá trị WQI
WQI

100

F12

F22
1.372

F32


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status