Đề cương ôn tập giáo dục học 1 - Pdf 35

Chương 1:
1. Tính chất của giáo dục:
Với tư cách là một hiện tượng xã hội, giáo dục vừa mạng những tính chất chung vừa mang
những tính chất dặc thù.
a. Tính lịch sử - xã hội: sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát
triển của xã hội. Một mặt nó phục vụ cho sự phát triển của xã hội, mặt khác, sự phát triển của
giáo dục luôn chịu sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và những
điều kiện ngày càng thuận lợi do sự phát triển XH mang lại. Chính vì vậy mà trình độ phát
triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của XH.
* Biểu hiện:
- Thứ nhất: tính chất của giáo dục thay đổi theo sự thay đổi về tính chất của phương thức sản
xuất (GD chịu sự chi phối, quy định bởi trình độ phát triển của LLSX và tính chất của
QHXH)
+ Cụ thể: có bao nhiêu chế độ xã hội thì sẽ có bấy nhiêu nền giáo dục tương ứng (mục đích,
tính chất, nội dung, phương pháp giáo dục,... thay đổi qua các chế độ XH khác nhau)
Mục đích

GD XHPK
GD XHCN
Đào tạo con người phục vụ Đào tạo người học trở thành
bộ máy thống trị, đội ngũ con người có nhân cách
quan chức cho chế độ phát triển toàn diện, đáp

Tính chất

phong kiến.
ứng yêu cầu phát triển XH.
GD bất bình đẳng, phân biệt GD bình đẳng cho tất cả
giàu nghèo, nam nữ, giai mọi người, GD mang tính

Nội dung

Bậc học/trình độ đào tạo
GD mầm non

GD VN
GD Trung Quốc
1 – 6 năm
3 năm

GD tiểu học
GD THCS

5 năm
4 năm

6 năm
3 năm

GD THPT

3 năm

3 năm

2 – 6 năm
1 – 2 năm

4 – 5 năm
2 – 3 năm

3 – 4 năm

c. Tính kế thừa: Xuất phát từ đặc trưng của GD: sự truyền đạt kinh nghiệm XH từ thế hệ
trước cho thế hệ sau.
* Biểu hiện:
- XH bước sang thời kì mới, nền giáo dục cũ không còn phù hợp, bộc lộ những yếu tố lạc
hậu, bất cập => đòi hỏi thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
- Sự thay đổi và phát triển nền GD mới dựa trên những thành quả của nền GD trước.
* Kết luận sư phạm:
- Cần tránh hai quan điểm cực đoan, sai lầm: phủ nhận sạch trơn nền GD cũ; tư tưởng hoài
cổ, luyến tiếc quá khứ -> trì trệ, bảo thủ, không chịu đổi mới.
- Cần kế thừa có chọn lọc, phê phán, sáng tạo: tiếp nhận những yếu tố tích cực, mạnh dạn
xóa bỏ những yếu tố lạc hậu.
2. Chức năng XH của GD: Chức năng XH của GD là những tác động tích cực của GD đến
các mặt hay các quá trình XH và tạo ra sự phát triển cho XH. Ở mọi thời đại, GD thực hiện 3
chức năng cơ bản
a. Chức năng kinh tế - sản xuất:
- Chức năng này khẳng định vai trò của GD đối vs lĩnh vực KTSX của XH.
+ Kinh tế sản xuất là điều kiện không thể thiếu, có tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển
của XH.
+ Kinh tế sản xuất là tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển XH của một quốc gia.
- Các nguồn lực để phát triển KTSX:
+ Nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao

+ Công nghệ hiện đại

+ Nguồn vốn đủ mạnh

+ Thị trường rộng mở, ổn định

+ Tài nguyên phong phú (thiên nhiên, văn hóa)
- GD tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các nguồn lực KTSX

+ GD đào tạo con người phục vụ, trung thành, bảo vệ quyền lợi giai cấp.
- Trong XH ngày nay, giáo dục của toàn thế giới đang hướng tới một nền giáo dục bình
đẳng, dân chủ. GD vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hữu hiệu cho các cuộc cách mạng
XH trên phạm vi toàn nhân loại cũng như ở mỗi quốc gia.
c. Chức năng tư tưởng - văn hóa: GD có vai trò to lớn trong việc:
+ Tuyên truyền, vận động, xây dựng hệ tư tưởng mới cho mỗi cá nhân và toàn XH.
+ GD nâng cao dân trí cho XH.
+ GD tham gia đào tạo con người mới, xây dựng xã hội mới và nền văn hóa mới.
+ GD xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tích cực.


+ Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và tiếp thu văn hóa nhân loại.
Với những chức năng XH trên đây đã cho thấy vai trò to lớn của giáo dục đối vs sự
phát triển XH. Bất kì một XH nào phát triển đều dựa chủ yếu vào giáo dục và bởi những sức
mạnh do giáo dục tạo ra. Bởi vậy, muốn phát triển XH thì phải đầu tư mọi nguồn lực để phát
triển GD. Đầu tư cho GD là đầu tư cho sự phát triển. GD phải trở thành một quốc sách quan
trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của mọi quốc gia.


Chương 2:
1. Khái niệm nhân cách và sự phát triển nhân cách
a. Nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các phẩm chất và năng lực của cá nhân, tạo nên bản sắc
và giá trị XH của họ. Nhân cách là toàn bộ những thuộc tính đặc biệt mà một con người có
đc trong hệ thống các quan hệ XH, là mức độ chiếm lĩnh các giá trị văn hóa vật chất và tinh
thần. Những thuộc tính đó bao hàm các thuộc tính về trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất...
b. Sự phát triển nhân cách: Là sự biến đổi tổng thể các yếu tố tự nhiên, tâm lí, xã hội trong
con người. Bao gồm cả những biến đổi về lượng và những biến đổi về chất trong đó chủ yếu
là biến đổi về chất. Có tính đến đặc điểm lứa tuổi của họ. Biểu hiện qua các dấu hiệu cơ bản
sau:
+ Sự phát triển về mặt thể chất: là sự tăng trưởng về chiều cao, trọng lượng cơ thể, sự phát

- Thứ ba, Những yếu tố bẩm sinh – di truyền có thể gây khó khăn cho sự hình thành và phát
triển nhân cách. Tuy nhiên, không có yếu tố BS – DT tốt nhưng nếu có môi trường hoạt động
tốt, đc hưởng nền giáo dục tốt, đặc biệt nếu bản thân tự cố gắng thì vẫn có thể trở thành
người tài.
=> BS – DT là tiền đề vật chất, tạo cơ sở chứ không phải nguyên nhân, là yếu tố quyết định
sự hình thành và phát triển NC của con người.
* Quan điểm sai lầm:
- Phủ nhận: coi BS – DT không có vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển NC.
+ Thuyết “GD vạn năng”
+ Thuyết “Định mệnh do hoàn cảnh”
=> Bỏ lỡ cơ hội phát hiện, phát triển tư chất tốt ở trẻ; phủ nhận vai trò tích cực của cá nhân.
- Đề cao, tuyệt đối hóa: coi BS – DT là yếu tố quyết định tuyệt đối trong sự hình thành và
phát triển NC.
+ Thuyết “định mệnh do di truyền”, thuyết “ ưu sinh”

+ Phái “nhi đồng học”

+ Quan điểm của Đức quốc xã trong chương trình nhằm tạo ra những đứa trẻ thuần chủng.
=> Phản khoa học, bảo vệ cho học thuyết phân biệt chủng tộc.
* Kết luận sư phạm:
- Đánh giá đúng mức vai trò của BS – DT
- Tổ chức hoạt động và giao tiếp phong phú, đa dạng tạo điều kiện để HS bộc lộ tư chất,
năng khiếu.
- Quan tâm, phát hiện kịp thời đồng thời làm tốt công tác bồi dưỡng năng khiếu, đào tạo
nhân tài.
- Phát huy tính tích cực của cá nhân trong quá trình GD.
b. Môi trường.
* Khái niệm: MT là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và XH xung
quanh cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người, trong đó có sự hình thành và phát
triển nhân cách.

+ MTXH là điều kiện không thể thiếu đối vs sự phát triển NC, là yếu tố cần thiết để con
người hình thành và phát triển những tư chất có tính người, vốn chỉ có ở người.
+ Ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc, mạnh mẽ đến sự phát triển NC
Thứ nhất: XH thường xuyên để ra cho cá nhân các yêu cầu khách quan phải phấn đấu về
phẩm chất, năng lực.
Thứ hai: XH tạo điều kiện, phương tiện thuận lợi để cá nhân thực hiện nhu cầu của bản thân
theo đúng yêu cầu của XH.
Thứ ba: XH khai thác, sử dụng các năng lực và phẩm chất đã đc hình thành ở cá nhân, tạo
điều kiện để cá nhân đóng góp cho sự phát triển XH. Mặt khác, XH đưa ra yêu cầu cao hơn
nhằm hình thành ở cá nhân các nhu cầu cao hơn, thúc đẩy NC con người không ngừng phát
triển.
Thứ tư: XH ảnh hưởng đến con người thông qua các mqh XH đa dạng


Thứ năm: Trong cùng một MTXH, các cá nhân khác nhau sẽ hình thành và phát triển NC
khác nhau.
Thứ sáu: ảnh hưởng của MTXH đến sự phát triển NC luôn diễn ra theo 2 hướng: tích cự và
tiêu cực
Thứ bảy: giữa MTXH và sự phát triển NC luôn có mqh hai mặt: tính chất tác động của MT
đã phản ánh vào NC; sự tham gia của NC tác động đến MT nhằm làm cho MT phục vụ cho
lợi ích của mình.
* Phê phán quan điểm sai lầm
+ QĐSL 1: tuyệt đối hóa vai trò của MTTN: gần mực thì đen, gần đèn thì rạng;

rau

nào

sâu ấy,...
+ QĐSL 2: phủ nhận vai trò của MTXH: nhân chi sơ tính bản thiện, thuyết “GD

GD, bao gồm: kiểm tra, đánh giá của GV và tự kiểm tra, tự đánh giá của HS.
+ Thứ tư: vai trò chủ đạo của GV trong q/trình GD (GD đc thực hiện trong cơ quan GD
chuyên biệt là nhà trường và bởi đội ngũ GV đc đào tạo chính quy, có đủ phẩm chất và năng
lực phù hợp đáp ứng yêu cầu GD; nắm vững mục tiêu, ng/tắc, p/pháp... GD và ĐT, nắm
vững đặc điểm tâm lí HS; tác động của GV đến HS là trực tiếp, liên tục trong thời gian tương
đối lâu dài)
=> Thông qua GV, GD giữ vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển NC.
* Kết luận:
+ GD đóng vai trò chủ đạo, đ/hướng, dẫn dắt sự h/thành và phát triển NC người đc GD.
GD tác động đến yếu tố BS – DT:
- Hướng dẫn cho các bận cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái đảm bảo sự phát triển về thể
lực, trí tuệ của trẻ.
- Phát hiện, bồi dưỡng, khai thác, tận dụng và tạo đ/kiện giúp cho những tư chất tốt đc bộc
lộ, phát triển những phẩm chất và năng lực tương ứng, mang lại tiến bộ mới cho BS – DT,
tránh trường hợp tư chất tốt bị lãng quên, thui chột.
- Góp phần khắc phục những đ/điểm BS – DT bất lợi (đặc biệt đối vs người khuyết tật)
-> Lưu ý: GD chỉ có thể khắc phục một số yếu tố DT xấu trong chừng mực nhất định
GD tác động đến yếu tố MT:
- Phát hiện, khai thác, xây dựng những yếu tố thuận lợi của MT và sử dụng phục vụ cho GD.
- Hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của MT, cải tạo MT bất lợi bằng cách tổ chức
nhiều hoạt động GD ý nghĩa.
- Phát huy tính tích cực cá nhân, nâng cao nhận thức, tình cảm tích cực -> giúp HS vững
vàng trước tác động của MT, tự bảo vệ mình chống lại những ảnh hưởng xấu.
-> Lưu ý: GD chỉ có thể cải tạo ở chừng mực nhất định những yếu tố không thuận lợi của
MT, GD khó có thể cải tạo đc những bất lợi thuộc về bản chất của MT.
GD tác động đến yếu tố hoạt động cá nhân:
- Trang bị tri thức, kĩ năng phát triển các phẩm chất trí tuệ => phát triển khả năng phân tích,
nhận định, đánh giá cho HS.



+ BS – DT là tiền đề của sự phát triển NC
+ MT là điều kiện quan trọng không thể thiếu đối vs sự phát triển NC.


+ GD đóng vai trò chủ đạo, định hướng cho sự phát triển NC giúp các nhân tố khác phát huy
vai trò của mình.
+ Hoạt động cá nhân giữ vai trò quyết định trong sự phát triển nhân cách.


Chương 3
1. Khái niệm mục đích giáo dục.
a. Khái niệm chung
- Mục đích: Là cái đích mà con người hướng tới, mong muốn đạt được.
- MĐGD – phạm trù cơ bản của GDH
+ Mô hình lí tưởng về nhân cách con người mà nền GD mong muốn đạt được phù hợp

với

yêu cầu XH.
+Phản ánh sản phẩm mong muốn đạt đc trong tương lai, là kết quả dự kiến của

việc

tổ

chức các hoạt động GD trong quá trình GD.
* Lưu ý: MĐGD hiện nay phản ánh yêu cầu lí tưởng về phẩm chất và năng lực của con
người -> cần quan tâm đến cả hai yếu tố này trong quá trình xác định MĐGD.
b. Đặc điểm cơ bản của MĐGD:
- Tính hiện thực


Tính rộng lớn, khái quát của Tính xác định của vấn đề

Khả năng đánh giá kết quả

vấn đề
Khó đo đc kết quả tại một Có thể đo đc kết quả ở một

phương tiện xác định
Ngắn, xác định

thời điểm nhất đinh
thời điểm cụ thể
Mối quan hệ giữa MĐGD Cấu trúc phức tạp, đc tạo Là một bộ phận của mục
và MTGD

thành từ nhiều mục tiêu kết đích.
hợp lại


d. Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn mục đích GD.
- Đối vs một quốc gia:
+ Thứ nhất: đào tạo người lao động đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển XH => góp phần
giúp GD thực sự trở thành động lực cho sự phát triển KT – XH của đất nước.
+ Thứ hai: GD mang tính nhân văn sâu sắc: vì con người, do con người, cho con người... =>
tạo điều kiện để cá nhân phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực sẵn có, đóng góp cho
sự phát triển XH.
+ Thứ ba: MĐGD phản ánh đòi hỏi của KT – XH đối vs GD => Nghiên cứu mục đích GD có
thể thấy đc trình độ phát triển mọi mặt của một đất nước, và thực trạng của nền GD của quốc
gia đó.

lực trí tuệ và năng lực tư duy của HS, nhằm hình thành thế giới quan khoa học, phát triển NC
chủa HS. Trí dục bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Trang bị cho HS vốn tri thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, phù hợp với những yêu cầu
của tiến bộ KH-KT và tiến bộ XH, phản ánh thực tiễn đất nước.
+ Phát triển những sức mạnh trí tuệ và những năng lực hoạt động nhận thức (quan sát, ghi
nhớ, tưởng tượng, tư duy...của HS), bồi dưỡng những phẩm chất của tư duy (mềm dẻo, linh
hoạt, chiều sâu,...)
+ Hình thành ở HS những cơ sở của thế giới quan khoa học, chủ nghĩa duy vật biến chứng.
+ Phát triển nhu cầu về học vấn, nhu cầu thường xuyên bổ sung và mở rộng hiểu biết, rèn
luyện về phương pháp để có thể tiếp tục học thêm mãi, tiến tới thỏa mãn nhu cầu học thường
xuyên và học suốt đời.
=> GD trí tuệ là cơ sở để phát triển toàn diện con người, tạo ra phương tiện để con người
không ngừng hoàn thiện về mọi mặt.
- GD lao động, kĩ thuật tổng hợp và GD hướng nghiệp (GD lao động): Là nội dung không
thể thiếu trong quá trình GD toàn diện của nhà trường phổ thông. Thực hiện tốt nội dung này
sẽ giúp cho HS có đc năng lực tìm đc việc làm, tự tạo việc làm trong nền kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ tổng quát của GD LĐ là:
+ GD thái độ, niềm tin đúng đắn đối vs mọi loại hình lao động, xem đó là con đường chân
chính để mưu cầu hạnh phúc cho bản thân và làm tròn nghĩa vụ đối vs gia đình và toàn XH.
+ Cung cấp tri thức kĩ thuật tổng hợp cho HS, giúp HS làm quen vs những ng/lí cơ bản của
các quá trình sản xuất và rèn luyện cho họ kĩ năng sử dụng những công cụ lao động đơn
giản, thông thường; cung cấp cho HS những tri thức về kinh tế, về quản lí sản xuất, về kinh
doanh; phát triển tư duy kinh tế, những năng lực sáng tạp của người lao động mới.


+ Tổ chức tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho HS. Hình thành tâm lí (và đc chuẩn bị sẵn
sàng) tham gia vào mọi hình thức lao động trong suốt cuộc sống của mình một cách sáng tạo,
chủ động.
- GD thể chất (thể dục): Là nhiệm vụ quan trọng nhất trong toàn bộ công tác giáo dục, vừa là
điều kiện quan trọng góp phần thực hiện các nhiệm vụ GD khác. GD thể chất cần làm tốt các

vụ GD nhằm phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách XHCN ở mỗi HS. Nếu thổi phồng
quá đáng một nhiệm vụ nào đó thì quá trình GD sẽ không đc thực hiện tốt mà có thể sẽ tạo
nên những lệch lạc, méo mó trong nhân cách HS, gây trở ngại cho việc phát triển lâu dài về
sau.
2. Các con đường GD
a. Khái niệm:Các con đường GD thực chất là những loại hình hoạt động cơ bản đc tổ chức
vs sự tham gia tích cực, tự giác của người đc GD theo định hướng của mục đích GD đã xác
định.
b. Các con đường GD
 Con đường hoạt động dạy học
- Dạy học là một hoạt động mà trong đó HS tự giác, tích cực, độc lập hoàn thành các nhiệm
vụ học tập đã được xác định dưới sự tổ chức của GV nhằm phát triển NC theo các mục tiêu
đã đề ra.
- Thông qua dạy học HS sẽ phát triển được NC của mình; hình thành và phát triển cho HS
những phẩm chất và năng lực trí tuệ; rèn luyện và giáo dục cho HS hệ thống các phẩm chất
nhân cách.
- Hiệu quả DH thể hiện ở các mặt sau:
+ Giúp HS chiếm lĩnh được tri thức sơ đẳng ngày càng có hệ thống, vừa chiếm
cách thức và những phẩm chất hoạt động trí tuệ (tính linh hoạt, mềm dẻo

lĩnh

đc

phê

phán,...).

+ Giúp HS tiếp nhận đc tri thức ngày càng toàn diện, cân đối về tự nhiên, Xh, tư


và ưu tiên số một là phải đảm bảo chất lượng của chúng, tránh chạy theo thành tích.
+ Sáu là đảm bảo cho HS nắm đc nền tảng ngày càng rộng về tri thức và kĩ năng.
+ Bảy là phải đảm bảo đc vai trò chủ đạo có tầm quan trọng đặc biệt của GV, không đc làm
lu mờ hoặc đề cao quá mức vai trò của họ.
 Con đường hoạt động lao động
- Lao động đã sáng tạo ra bản chất con người, trong quá trình lao động, con người khám phá
đc quy luật tự nhiên của XH và vận dụng chúng để tạo ra văn hóa, vật chất và tinh thần cho
XH.
- Bằng lao động HS đã đạt đc nhiều kết quả GD:
+ Hoạt động lao động (HĐLĐ) giúp HS có cơ hội thuận lợi để vận dụng tri thưc, kĩ
kĩ xảo có liên quan đã đc học và mở rộng, đào sâu làm chúng phong phú,

năng,

vững chắc hơn.

+ HĐLĐ giúp HS sáng tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần một cách vừa sức, phục vụ cho
cuộc sống cá nhân, tập thể hay XH.
+ HĐLĐ giúp HS hình thành và phát triển nhiều phẩm chất tốt đẹp của người lao động: yêu
lao động, tiết kiệm,...
+ HĐLĐ giúp HS nhận thức và cảm nhận cái đẹp trong lao động, tạo cơ hội để HS sáng tạo
cái đẹp thông qua lao động.
+ Hình thành cho HS ý thức rèn luyện thể chất.
- Để HĐLĐ phát huy đc tác dụng GD cao cần có các điều kiện sau:
+ Tổ chức cho các em tự giác, tích cực tham gia nhiều hình thức lao động.
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi ích XH của HĐ của các em.
+ Đảm bảo cụ thể hiệu quả LĐ, kết hợp hài hòa hiệu quả kinh tế, Xh và GD.
+ Kích thích sự sáng tạo của các em trong HĐLĐ.
+ Kết hợp HĐLĐ đơn giản vs HĐ kĩ thuật, LĐ chân tay vs LĐ trí óc.
+ Thống nhất đc trách nhiệm tập thể và trách nhiệm cá nhân trong HĐLĐ.

+ Một là: nội dung HĐ cần phong phú, đa dạng, có liên quan đến nhiều lĩnh vực như: KHCN, VN, GD, CT-XH, y tế, môi trường...
+ Các HĐXH cần đc thực hiện bằng nhiều hình thức đa dạng, hấp dẫn
+ Những HĐXH gắn vs cộng đồng địa phương, tạo nên sự gắn bó giữa các em với cộng
đông.
+ Tổ chức HĐXH sao cho các e không bị phụ thuộc vào GD (hình thức tự quản)
+ Thu hút sự hỗ trợ của các đoàn thể Xh.
+ HĐXH cần mang lại hiệu quả rõ rệt, cụ thể, thiết thực.
 Con đường hoạt động tập thể
- HĐTT là HĐ chung của tập thể, do tập thể tự quản nhằm đạt đc mục đích chung, đáp ứng
mọi lợi ích của mọi thành viên trong sự thống nhất với mọi lợi ích của XH.
- HĐTT tốt sẽ mang lại hiệu quả GD cao:
+ Giúp Hs tự giác thực hiện yêu cầu của nhà trường, Xh từ đó hình thành những

hành

vi

và thói quen tương ứng.
+ Giúp HS có cơ sở để bộc lộ đc những kĩ năng tự quản trên cơ sở luân phiên phụ trách các
công việc chung.
- Để con đường HĐTT phát huy tốt tác dụng giáo dục, cần có các điều kiện sau:
+ Tập thể cần phải đc xây dựng thành một tập thể vững mạnh với đầy đủ những
cơ bản.

đặc trưng


+ HĐTT phải có nội dung phong phú và hình thức tổ chức hấp dẫn có liên quan

đến

+ Giúp các em phát triển óc thẩm mĩ, biết cảm thụ cái đẹp trong thiên nhiên, trong văn

học,

nghệ thuật, trong quan hệ XH.
+ Giúp các em phát triển đc những phẩm chất vận động qua những trò chơi vận

động, qua

hoạt động dã ngoại, thể dục, thể thao,...
- Để hoạt động vui chơi phát huy đc tác dụng tốt, cần chú trọng đến nội dung, hình thức và
thu hút đc sự tham gia tích cực của các em HS.
+ HĐVC cần đc thực hiện đồng bộ ở Nhà trường, gia đình và XH
+ Tinh thần tự quản của HS cần đc kích thích trong các HĐ vui chơi, bên cạnh đó cần

đảm

bảo tính bình đẳng trong vui chơi của các em.
+ Cần chú trọng đến việc đảm bảo những điều kiện cơ sở vật chất cần thiết phục

vụ

cho

HĐ vui chơi.
Trên đây là những con đường giáo dục cơ bản ở nhà trường. Chúng cần phải đc thực hiện
một cách triệt để, đồng bộ, linh hoạt và sáng tạo sao cho phù hợp với các điều kiện, hoàn
cảnh nhà trường và lứa tuổi để đạt đc những hiệu quả GD cao.



người, đảm bảo tính chất phổ thông cơ bản, phản ánh những thành tựu mới nhất của các lĩnh


vực KH-CN-VH. Những tri thức HS lĩnh hội liên quan mật thiết vs thực tiễn đất nước, có thể
vận dụng để giải quyết những vấn đề do cuộc sống đặt ra.
- Trên cơ sở những kiến thức đó HS dần dần hình thành cho mình hệ thống kĩ năng, kĩ xảo,
đặc biệt là những kĩ năng, kĩ xảo có liên quan đến những tri thức đã học, rèn luyện các kĩ
năng lao động trí óc và lao động chân tay. Giúp cho HS có đủ điều kiện thuận lợi để bước
vào cuộc sống.
b. Phát triển ở HS năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là phát triển trí thông minh, năng
lực tư duy sáng tạo (nhiệm vụ phát triển).
- Trí tuệ đc hiểu là tổ hợp về số lượng và chất lượng tri thức đã đc tích lũy và các thao tác
hoạt động trí tuệ. Như vậy, trí tuệ gồm hai thành phần cơ bản: tri thức có thể sử dụng để hoạt
động có hiệu quả; năng lực nhận thức (các thao tác tí tuệ và các phẩm chất tư duy)
- Sự phát triển trí tuệ có đặc trưng là sự tích lũy vốn tri thức và rèn luyện những thao tác trí
tuệ (phân tích, tổng hợp, so sánh,....) hình thành các phẩm chất của hoạt động trí tuệ (định
hướng, sâu săc, mềm dẻo,...) và các năng lực hành động (tự học, vận dụng tri thức vào tình
huống cụ thể,...)
- Trong QTDH, dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự lực rèn luyện các thao tác trí tuệ, dần
dần hình thành các phẩm chất của hoạt động trí tuệ về cả bề rộng và bề sâu, phát triển các
khả năng vốn có và hình thành những năng lực cần thiết khác.
- Nếu HS trong quá trình học tập có sự tham gia tích cực của các hoạt động trí tuệ, có p/pháp
nhận thức KH thì đó là cơ sở để trở thành con người thông minh, sáng tạo. Nhiệm vụ của dạy
học là phải đi trước và thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của HS.
- Điều kiện cần thiết để DH là phải thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của HS là GV phải giúp HS
tự mình xác định đc mục đích, động cơ học tập đúng đắn, lựa chịn nội dung dạy học hợp lí,
vừa sức; có phương pháp dạy học phù hợp, kích thích đc tính tích cực, độc lập, tự giác, sáng
tạo của người học.
c. Hình thành cho HS thế giới quan KH, các phẩm chất đạo đức, khả năng định hướng
giá trị (nhiệm vụ GD của DH)

+ Các mâu thuẫn bên trong là các mâu thuẫn giữa các yếu tố của từng thành tố

hoặc giữa

các thành tố vs nhau trong QTDH. Đặc biệt là việc phát triển và giải quyết mâu thuẫn cơ bản
– mâu thuẫn tồn tại trong suốt QTDH – có ảnh hưởng trực

tiếp tới việc giải quyết các

mâu thuẫn khác của QTDH.
+ Mâu thuẫn cơ bản của QTDH đc phát hiện và vận động hợp lí sẽ tạo nên động

lực

chủ

yếu của QTDH. Đó là mâu thuẫn giữa các yêu cầu, nhiệm vụ học tập ngày càng cao vs trình
độ hiện có còn thấp của người học.
- Để xây dựng đc động lực của QTDH cần thực hiện đc các điều kiện:


+ Người học phải ý thức đc mâu thuẫn (hiểu và có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn)
+ Việc giải quyết mâu thuẫn phải vừa sức vs người học (HS có thể giải quyết đc mâu thuẫn
vs sự nỗ lực cao nhất về thể lực, kinh nghiệm và trí tuệ)
+ Mâu thuẫn nảy sinh một cách tất yếu theo tiến trình phát triển của QTDH.
=> GV cần phát hiện những mâu thuẫn nảy sinh trong QTDH, đặc biệt là mâu thuẫn cơ bản
và phải thường xuyên cải tiến, đổi ms nội dung, p/pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo nên
hệ thống các động lực và các điều kiện thúc đẩy QTDH không ngừng vận động và phát triển.
5. Các phương pháp dạy học
a. Khái niệm: PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của GV và HS trong sự phối hợp,

minh, so sánh, phân loại làm sáng tỏ các vấn đề, các quy tắc, định lí, định luật, công thức,


khái niệm, thuật ngữ... Giảng giải chứa đựng cả cách thức suy luận, phán đoán cho nên có
thể phát huy đc tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS.
+ Giảng diễn: GV dùng lời ns để trình bày một số vấn đề có tính trừu tượng cao, có hệ thống,
trọn vẹn, hoàn chỉnh của nội dung dạy học tương đối phức tạp và khái quát. Có khi đc sử
dụng trong một thời gian tương đối dài nên đòi hỏi người học phải có sự tập trung chú ý, có
khả năng tư duy khái quát, trừu tượng.
* Ưu điểm: giúp cho Hs nắm tri thức một cách có hệ thống; phát triển đc tư duy trừu tượng
cho HS; có thể tác động vào tư tưởng, tình cảm của HS; nếu sử dụng khéo léo, kết hợp với
nêu vấn đề thì có thể phát huy đc tính tích cực, độc lập suy nghĩ của HS; HS có thể học tập
đc cách diễn đạt, trình bày của GV.
* Nhược điểm: khó thu đc thông tin ngược, khó kiểm soát đc trình độ nhận thức và kết quả
lĩnh hội của HS, do đó không thể điều chỉnh kịp thời. Nếu thuyết trình chỉ dừng lại ở việc
thông báo tri thức thì không phát huy đc tính tích cực, tự lực tìm tòi của HS, dễ gây ra tâm lí
thụ động, đợi sẵn GV cung cấp thông tin. Sự phân hóa – cá thể hóa trong dạy học do GV khó
có thể chú ý đầy đủ đến từng HS. Nếu sử dụng không khéo thì giờ học có thể nặng nề, nhàm
chán, không sôi nổi, dễ gây tâm lí mệt mỏi cho HS,...
* Để nâng cao hiệu quả sử dụng pp t/trình cần chú ý những vấn đề sau:
+ Nội dung thuyết trình cần đc chọn lọc, tránh lan man, tùy tiện, khi trình bày nên giới thiệu
tước các vấn đề cần giải quyết, có trọng tâm, ví dụ minh họa, xác định nội dung theo dàn ý,
tốc độ vừa phải.
+ Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, gợi cảm, có sức hấp dẫn, lôi cuốn HS.
+ Nên hướng dẫn trước cho HS ghi chép, kết hợp với nghe và suy nghĩ.
+ Kết hợp với các phương pháp khác như sử dụng các phương tiện trực quan, vấn đáp, thảo
luận và thực hành, vận dụng lí thuyết để giải các bài tập hoặc là chuyển sang thuyết trình nêu
vấn đề.
* Phương pháp vấn đáp
- Khái niệm: vấn đáp là pp hỏi – đáp trong DH (còn gọi là đàm thoại, đối thoại) để có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status