Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của cá phèn vàng (polynemus dubius) - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ PHÈN VÀNG (Polynemus dubius)
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
MSSV: 0853040073
Lớp: NTTS K3

Cần Thơ, 2012

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ PHÈN VÀNG (Polynemus dubius)
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện


3


LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Tây Đô cùng quý
thầy cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình chỉ dạy và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Lộc – Khoa Sinh
Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình động viên, chỉ dạy cho em suốt
thời gian làm đề tài.
Xin cảm ơn các ngư dân ở huyện Kế Sách – Sóc Trăng đã chia sẽ và nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn tất cả các bạn trong tập thể lớp NTTS K3 đã động viên, giúp đỡ và đóng
góp ý kiến bổ ích để hoàn thành thực tập tốt nghiệp.
Cuối lời em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, chúc quý thầy cô công tác tốt và
thành công trong sự nghiệp giảng dạy của mình.
Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 25 tháng 6 năm 2012

Nguyễn Thị Kim Ngân

4


TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định một số đặc điểm sinh học của cá Phèn Vàng nhằm
góp phần tìm ra một số giải pháp để phát triển và bảo vệ nguồn lợi loài cá này trong tự
nhiên. Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm dinh dưỡng, đặc điểm

DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH .............................................................................................................. vi
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu .................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 3
2.1 Lịch sử phân loại cá .................................................................................................... 3
2.2 Một số nghiên cứu trên cá Phèn Vàng ......................................................................... 4
2.2.1 Đặc điểm phân loại ............................................................................................. 4
2.2.2 Đặc điểm hình thái ............................................................................................. 4
2.2.3 Đặc điểm phân bố ............................................................................................... 4
2.2.4 Tính ăn ............................................................................................................... 5
2.3 Hình thái giải phẫu cá ................................................................................................. 5
2.3.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá ......................................... 5
2.3.2 Sự phát triển của tuyến sinh dục ......................................................................... 5
2.3.3 Ống tiêu hóa ....................................................................................................... 9
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 11
3.1 Thời gian và địa điểm.................................................................................................. 11
3.2 Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................................... 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 11
3.3.1 Phương pháp thu mẫu ......................................................................................... 12
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu................................................................................ 12
3.3.2.1 Đặc điểm sinh trưởng................................................................................. 12
3.3.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng................................................................................. 13
7


3.3.2.3 Hệ số điều kiện (CF) .................................................................................. 14
3.3.2.4 Hệ số thành thục sinh dục (GSI)................................................................. 14



DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng ngoài cá Phèn Vàng................................................................................ 4
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Sóc Trăng và khu vực thu mẫu ............................................................. 11
Hình 4.1: Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá Phèn Vàng ........................................ 16
Hình 4.2: Hình thái răng miệng cá Phèn Vàng ........................................................................ 17
Hình 4.3: Hình thái lược mang cá Phèn Vàng ......................................................................... 18
Hình 4.4: Hình thái ngoài dạ dày cá Phèn Vàng ...................................................................... 18
Hình 4.5: Hình thái ngoài ruột cá Phèn Vàng .......................................................................... 19
Hình 4.6: Các loại thức ăn trong dạ dày cá Phèn Vàng ............................................................ 20
Hình 4.7: Tần số xuất hiện các loại thức ăn cá Phèn Vàng ...................................................... 21
Hình 4.8: Thành phần số lượng các loại thức ăn cá Phèn Vàng ............................................... 22
Hình 4.9: Hệ số điều kiện (CF) ............................................................................................... 23
Hình 4.10: Biến động các giai đoạn thành thục của cá Phèn Vàng........................................... 24
Hình 4.11: Hệ số thành thục sinh dục (GSI) của cá Phèn Vàng ............................................... 24

9


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Hội nghề cá Việt Nam (2007) đã xác định vùng biển Việt Nam có khoảng 2.030 loài cá.
Riêng cá ở sông Mekong đã thu thập và phân loại được 91 họ cá. Nhưng theo nhà phân
loại học Rainboth (1996), có khoảng hơn 2000 loài (Mekong River Commission, 2001).
Những dẫn liệu trên cho thấy sự đa dạng về thành phần loài cá ở sông Mekong và sự đa
dạng này dẫn đến sự phong phú về số loài cá ở vùng hạ lưu. Theo thống kê của Trương
Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), chỉ riêng các cá nước ngọt đồng bằng sông



1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm cung cấp các dẫn liệu cơ sở về một số đặc điểm sinh học cá Phèn Vàng
(Polynemus dubius), làm nền tảng để tiến hành nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ương nuôi
và bảo vệ nguồn lợi loài cá này trong tương lai.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu sinh học của cá Phèn Vàng (Polynemus dubius) bao gồm:
 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá theo từng giai đoạn phát
triển.
 Xác định tính ăn của cá dựa trên kết quả phân tích ống tiêu hóa
 Hệ số điều kiện (CF).
 Sự phát triển của tuyến sinh dục ở cá trưởng thành.
 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) theo từng đợt thu mẫu.

11


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử phân loại cá
Theo Motomura và Tsukawaki (1974), chi Polynemus chỉ phân bố ở vùng Nam và Đông
Nam Á, bao gồm 8 loài: Polynemus aquilonaris, Polynemus dubius, Polynemus
hornadayi, Polynemus kapuasensis, Polynemus melanochir dulcis, Polynemus
melanochir melanochir, Polynemus multifilis và Polynemus paradiseus. Mặc dù hầu hết
các loài thuộc họ Polynemid là cá biển nhưng các loài thuộc chi Polynemus là cá nước
ngọt, chỉ tiến vào vùng nước ngọt vào mùa sinh sản. Việc phân biệt chúng một cách
chính xác là vô cùng khó khăn, cá phèn vàng thuộc chi Polynemus được nhận dạng nhờ
các hàng răng lá mía trong vòm miệng (www.fishbase.org).
Cá Phèn là các loài thuộc chi Polynemus, họ Polynemidae. Theo mô tả của các tác giả

V. I, 5; P. (16 – 17) + 7.
Cá Phèn là cá sống ở tầng đáy, chiều dài của cá từ 80mm đến 190mm. Cơ thể thuôn dài,
hình trụ với các vây đuôi xẻ thùy và các vây lưng tách rời nhau. Mặt dưới của đầu và cơ
thể gần như bằng phẳng, mõm thẳng thừng; mắt về phía đầu, miệng nhỏ ở cạnh dưới của
đầu, phía trước của mắt tương đối nhỏ, răng hình nón, không có răng trên vòm miệng,
cằm với một cặp lớn, có một cặp râu dài thò ra từ cằm. Cá có vây ngực màu đen, tua
ngắn màu sắc và chất lượng tốt khi có đường sọc màu hồng nhạt với màu vàng và một
vệt sọc đen trước vây lưng (www.fishbase.org).
Trương Hồng Ni (2011) đã mô tả các đặc điểm nhận dạng của cá Phèn Vàng như sau:
đầu cá lớn vừa, mõm hơi tù. Miệng rộng dưới, rạch miệng hơi xiên. Răng nhỏ mịn. Mắt
tròn nhỏ, nằm dưới da, trên trục giữa thân và gần chóp momxhown gần điểm cuối nắp
mang. Khoảng cách giữa hai mắt rộng, cong và lồi. Thân thon dài, hơi dẹp bên, cuốn
đuôi thon dài. Vảy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu. Vi lưng thứ 2, vi hậu môn, vi đuôi
vảy phủ gần đến ngọn. Đường bên liên tục. Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng nhọn yếu,
phần đuôi của vi ngực có 7 sợi tự do, 2 sợi trên dài nhất kéo dài khỏi ngọn vi đuôi. Vi
đuôi chia 2 thùy, rảnh chẻ sâu. Lưng có màu xám đen, 2 bên thân và bụng có màu vàng
nghệ. Ngọn vi lưng, vi ngực và ngọn các sợi vi tự do màu đen. Góc vi ngực và góc các
sợi vi tự do và bụng màu vàng.
2.2.3 Đặc điểm phân bố
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Cá Phèn Vàng là loài cá sống
đáy, nơi có nhiều bùn hoặc cát pha bùn, thích nghi tốt với điều kiện môi trường, nhiệt độ
thích hợp cho cá từ 30o Bắc – 30o Nam.

13


Cá Phèn sống ở vùng nước sâu khoảng 30 mét, hiếm khi bắt gặp ở vùng nước lợ, phân
bố ở Thái Lan, Malay Peninsula, Sumatra, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam. Cá có khả
năng sinh sản và phát triển nhanh, thích nghi tốt với điều kiện môi trường, chúng sử
dụng những cái tua dài để cảm nhận môi trường xung quanh. Thích sống ở đáy, nơi có


14


Chu kỳ sinh sản của cá thường được xác định bằng cách khảo sát về hình thái và tổ chức
của tuyến sinh dục. Phương pháp thông thường để đánh giá giai đoạn thành thục của cá
là dựa theo bậc thang thành thục (bậc thang chín muồi sinh dục). Có rất nhiều tác giả
đưa ra bậc thang thành thục theo đối tượng nghiên cứu của mình. Tuy khác nhau giữa
các tác giả nhưng cũng có nhiều điểm chung. Đó là giai đoạn I và II đặc trưng cho thời
kỳ non trẻ, giai đoạn III và IV đặc trưng cho thời kỳ trưởng thành. Đặc biệt giai đoạn IV
còn đặc trưng cho giai đoạn thành thục, giai đoạn V đặc trưng cho thời kỳ đang đẻ, giai
đoạn VI xuất hiện sau khi sinh sản.
Các giai đoạn phát triển của buồng trứng
Xác định các giai đoạn phát triển của buồng trứng theo thang bậc thành thục sinh dục
của Kixelevits được trích dẫn bởi Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), với
6 giai đoạn như sau :
Giai đoạn I
Xuất hiện ở cá thể còn non của giai đoạn tiền trưởng thành (chỉ gặp ở cá thể chưa thành
thục lần nào). Noãn sào ở dạng sợi nhỏ, màu trắng nằm sát sống lưng và trên bóng hơi.
Ở giai đoạn này không thể phân biệt được cá đực và cá cái bằng mắt thường.
Trên lát cắt mô học của buồng trứng ở giai đoạn này, trứng sắp sếp không có qui tắc,
đường kính trứng từ 10 – 80 μm (tùy từng loài cá). Thể tích nhân tế bào lớn, chiếm
phần lớn tế bào, xấp xỉ ½ thể tích của tế bào, mô liên kết và mạch máu không phát triển.
Giai đoạn này chủ yếu chứa tế bào trứng ở phase 1 và chỉ trải qua một lần trong suốt chu
kỳ sống của cá.
Giai đoạn II
Noãn sào dẹp hơi bằng, màu xám nhạt hoặc trắng hồng nhạt, số lượng mạch máu tăng
làm cho buồng trứng có màu hồng nhạt. Với cá thể sinh sản lần đầu tiên ở giai đoạn II
thì mạch máu và mô liên kết không phát triển nhưng có thấy mạch máu lớn ở đầu buồng
trứng, mắt thường không thể nhìn thấy tế bào trứng riêng biệt, nhìn bằng kính lúp hoặc

noãn hoàng đầy đủ (ở phase 3 hoặc quá độ từ phase 3 đến phase 4) và những trứng ở
phase 2.
Căn cứ vào mức độ tích lũy noãn hoàng và vị trí nhân trong tế bào trứng, các nhà khoa
học đã phân chia giai đoạn IV thành các giai đoạn phụ là: Giai đoạn IVa, giai đoạn IVb,
giai đoạn IVc. Trong sinh sản nhân tạo, buồng trứng phát triển đến giai đoạn IVb hoặc
IVc mà cho cá đẻ bằng tiêm hormone thì thu được kết quả cao. Ở giai đoạn IVa mà cá
được tiêm hormone sinh dục thì khả năng sinh sản rất thấp. Trong trường hợp này có thể
thành công khi sử dụng phương pháp tiêm cho cá nhiều lần hoặc kéo dài thời gian và
cường độ khi cá được kích thích sinh sản bằng các tác nhân sinh thái.
Giai đoạn V
Khi trứng đã rụng, thì buồng trứng ở giai đoạn V bề mặt buồng trứng có hiện tượng
xung huyết (căng phồng), buồng trứng rất mềm, vuốt nhẹ bụng cá, trứng có thể chảy ra
thành dòng, trong thời gian cá đang sinh sản thì buồng trứng cũng thuộc giai đoạn V.
Đối với những cá đẻ nhiều lần trong năm, ngoài những trứng đã rụng, trong buồng trứng
còn nhiều tế bào trứng ở thời kỳ sinh trưởng nhỏ và sinh trưởng lớn (phase 2 và phase 3)
giành cho những đợt sinh sản sau. Giai đoạn này buồng trứng chứa tế bào trứng ở phase
5.
Giai đoạn VI
Buồng trứng cá sau khi đã sinh sản, ở giai đoạn VI. Màng buồng trứng dầy lên, mạch
máu xung huyết có màu đỏ tím. Trong buồng trứng còn sót lại tế bào trứng ở phase 5
(chúng sẽ bị hấp thu nhanh chóng), có nhiều màng follicule rỗng và có nhiều thể vàng.

16


Sau khi sinh sản, buồng trứng trở lại giai đoạn II (đối với cá đẻ một lần trong năm) hoặc
giai đoạn III (đối với cá đẻ nhiều lần trong năm).
Các giai đoạn phát triển của tinh sào
Theo Xakun và N.A.Buskaia (1982), xác định thang bậc thành thục của tinh sào cá
thành 6 giai đoạn phát triển

dục ở các phase phát triển khác nhau.

17


Hầu hết các tác giả đều có điểm chung nữa là khi tuyến sinh dục ở giai đoạn nào thì
trong đó có nhiều tế bào ở phase tương ứng.
2.3.3 Ống tiêu hóa
Theo Ngô Sỹ Vân và ctv (2007), cấu tạo ống tiêu hóa của các loài cá gồm khoang hầu
miệng, thực quản, dạ dày và ruột. Phan Phương Loan và ctv (2006), nghiên cứu xác định
tính ăn của cá Leo dựa vào tỷ lệ chiều dài ruột/ chiều dài chuẩn và phân tích thức ăn
trong ống tiêu hóa của cá.
Thức ăn là vật chất chứa các chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hóa và hấp thụ
được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể. Thức ăn là cơ
sở để cung cấp vật chất dinh dưỡng và năng lượng cho quá trình dinh dưỡng (Trần Thị
Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009)
Khi nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng cho một đối tượng, các nhà khoa học cho rằng
tính ăn của cá là then chốt. Tùy theo những căn cứ khác nhau mà người ta chia tính ăn
của cá làm nhiều kiểu. Xác định tính ăn của cá, người ta căn cứ vào phổ dinh dưỡng của
cá (thành phần và tỷ lệ các loại thức ăn trong ống tiêu hóa). Khi dự đoán tính ăn của cá,
người ta căn cứ vào cấu tạo cơ quan tiêu hóa bao gồm cấu tạo mang, miệng, hầu, thực
quản, dạ dày, hình thái ruột. Những cá có răng cửa thường là cá ăn động vật. Tỷ lệ chiều
dài ruột và chiều dài thân là căn cứ quan trọng để xác định tính ăn của cá. Những cá có
tính ăn thiên về động vật sẽ có giá trị Li/L0 ≤ 1, cá ăn tạp có Li/L0 = 1 – 3, và cá ăn thiên
về thực vật Li/L0 ≥ 3 (Nikolsky, 1963). Tuy vậy, phần lớn tác giả chia tính ăn của cá làm
ba hình thức: Đó là cá có tính ăn động vật (trong thành phần thức ăn có hơn 70% là
động vật), cá có tính ăn thực vật (trong khẩu phần thức ăn có hơn 70% là thực vật), cá
có tính ăn tạp (trong khẩu phần thức ăn có cả động vật, thực vật, chất hữu cơ) theo
Nikolsky (1963). Khi biểu hiện thành phần và tỷ lệ các loại thức ăn trong ống tiêu hóa,
các nhà khoa học thường dùng khái niệm là phổ dinh dưỡng. Loại thức ăn mà cá ăn vào

Theo Das và Moitra (1963), được trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định
(2004), phân chia các loài cá ở Ấn Độ ra thành 3 nhóm chính:
Cá ăn thực vật với thành phần thức ăn chiếm hơn 75% là các loại thực vật.
Cá ăn tạp là nhóm cá ăn được cả thức ăn thực vật và động vật.
Cá ăn thịt với thành phần thức ăn động vật chiếm hơn 80%.
Theo Alikunhi và Rao (1951), được trích dẫn bởi Phan Phương Loan (2006), chiều dài
ống tiêu hóa của các loài ăn động vật phụ thuộc vào loại thức ăn tự nhiên mà chúng tiêu
thụ, chiều dài ống tiêu hóa tăng theo sự gia tăng tỉ lệ các loại thức ăn thực vật trong khẩu
phần ăn của cá.

19


CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian thực hiện: Đề tài được thực hiện từ tháng 2/2012 đến 6/ 2012.
Địa điểm nghiên cứu:
Việc phân tích mẫu được tiến hành tại phòng thí nghiệm Sinh hóa – Thủy Sản trường
Đại học Tây Đô.
Việc thu mẫu được tiến hành tại huyện Kế Sách – Sóc Trăng.

Khu vực thu mẫu

Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Sóc Trăng và khu vực thu mẫu
Nguồn cá thí nghiệm
Nguồn cá Phèn Vàng được thu tại các khu vực đống đáy Huyện Kế Sách – Sóc Trăng.
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Mẫu cá Phèn Vàng ở tất cả các kích cỡ được thu mỗi tháng một đợt
Kính hiển vi.

b: Hệ số tăng trưởng.
Hệ số tương quan được dùng trong việc đánh giá sự tăng trưởng trong các giai đoạn sinh
trưởng mức độ liên quan giữa khối lượng cá với chiều dài (theo Đặng Văn Giáp, 1997).
Bảng 3.1: Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá
Giá trị |R|

Mức độ

R < 0,70

nghèo nàn

R = 0,70 – 0,80

Khá

R = 0,80 - 0,90

tốt

R > 0,90

Xuất sắc

21


3.3.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Xác định tính ăn của cá: dựa vào hình thái cấu tạo của bộ máy tiêu hóa (miệng, răng,
lược mang, dạ dày, ruột).


22


Xác định số lượng trung bình của mỗi loại thức ăn: Lấy thức ăn trong dạ dày cá pha
loãng với nước cất. Sau đó cho buồng đếm 1 ml và quan sát trên kính hiển vi để đếm số
lượng từng loại thức ăn.
Tính lượng thức ăn từng loại, ta có công thức
T x 1000 x Thể tích nước pha loãng
Y=
AxN
Trong đó
Y: Số lượng từng loại thức ăn (cá thể)
T: Số lượng loại thức ăn đếm được
A: Hệ số thấu kính và vật kính (A = 1)
N: Số ô đếm
Nếu thức ăn là động vật có kích cỡ lớn đếm toàn bộ số lượng cá thể có trong ống tiêu
hóa của cá.
3.3.2.3 Hệ số điều kiện (CF)
Theo Nguyễn Bạch Loan (1998), bên cạnh mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng
thì từng cá thể cũng có những biến động trong quá trình sinh trưởng. Sự biến động cá
thể phân tích qua hệ số điều kiện (CF).
Hệ số điều kiện (Condition factor, CF) của cá được tính theo công thức sau:
CF = W/Lb
Trong đó:

CF là hệ số điều kiện
W là khối lượng cá (g)
L là chiều dài chuẩn của cá (mm)
b là số mũ của mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng.

24


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tương quan giữa chiều dài tổng và khối lượng
Sinh trưởng là quá trình gia tăng về kích thước và tích lũy thêm về năng lượng. Quá
trình này đặc trưng cho từng loài cá và thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và
trọng lượng (Nikolsky, 1963).
Tương quan giữa chiều dài và khối lượng được xác định dựa vào số liệu của 120 mẫu cá
Phèn Vàng có chiều dài tổng (TL) dao động từ 3,17 – 25,4cm tương ứng với khối lượng
từ 1 – 144g, phương trình hồi qui được xác định là W = 0,0148L2,7387 với hệ số tương
quan R2 = 0,96.
2.7387

y = 0.0148x
2
R = 0.9649
160

trọng lượng (g)

140
120
100
80
60
40
20
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status