Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
TUẦN 1
SOẠN: 10/08/2010
TIẾT 1 – 2
DẠY: 17/8/2010
(Trích “ Thượng Kinh Kí Sự ’’)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu
Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức.
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và
thái độ, tam trạng của nhân vật tôi khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãng Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật: lối
kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng.
Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả VH nổi
tiếng có những đóng góp cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự . ông đã ghi chép một cách trung thực
triệu vào phủ chúa để thành năm 1783, xếp ở cuối bộ “Hải
Gv giới thiệu tập “Hải khám bệnh cho thế tử.
Thượng y tông tâm lĩnh” – ghi lại việc
Thượng y tông tâm lĩnh”.
tác giả được triệu vào phủ chúa để khám
bệnh kê đơn cho thế tử.
Hoạt động 2:
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (65 phút)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống
hưởng thụ cực điểm của nhà Chúa:
? Tìm những hình ảnh, chi Dựa vào SGK tìm những a. Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy:
tiết miêu tả quang cảnh hình ảnh và chi tiết. Trả (20 phút)
trước khi vào trong phủ lời, nhận xét, bổ sung.
- Đường vào phủ phải qua nhiều lần cửa,
Chúa?
với “Những dãy hành lang quanh co nối
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
TỔ VĂN 3
1
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
? Cảnh bên trong phủ chúa Dựa vào SGK tìm những
được miêu tả như thế nào?
sống sa hoa, cầu kì, tráng
lệ nơi phủ chúa.
Ban đầu định chữa bệnh
cầm chừng nhưng sau đó
nhau liên tiếp”.Ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh
gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ”
- Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “Hậu
mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền
lệnh.
- Vườn hoa trong phủ Chúa “cây cối um
tùm, chim kêu ríu rít , danh hoa đua thắm,
gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Bên trong phủ Chúa là:
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía”, Kiệu son, võng điều, đồ nghi
trượng sơn son thiếp vàng” và “những đồ
đạc nhân gian chưa từng thấy”.
+ Đồ dùng tiếp khách toàn là “mâm
vàng, chén bạc”.
- Đến nội cung Thế tử phải:
+ Qua năm, sáu lần trướng gấm.
+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,
ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày
nệm gấm, màn là che ngang sân.
+ Xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,…
→ Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì tráng lệ,
lộng lẫy không đâu sánh bằng.
b. Cung cách sinh hoạt , nghi lễ, khuôn phép:
(15 phút )
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
thế tử?
Khẳng định y đức của người
thầy thuốc.
?Qua cách xem bệnh và cách
chữa bệnh em có nhận xét gì
về vẻ đẹp tâm hồn và nhân
cách của LHT?
Khảng định vẻ đẹp nhân
cách của LHT.
thẳng thắn đưa ra cách + Sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách
chữa.
chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù
khác ý với các quan thái y.
3. Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của LHT:
HS trả lời, nhận xét, bổ (15 phút)
sung.
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp to
nước cho nền văn học nước nhà.
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng,
bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao.
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thường
lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống
thanh đạm, giản dị.
- Thế nào là ngôn ngữ chung? Ví dụ.
- Thế nào là lời nói cá nhân? Ví dụ.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
TỔ VĂN 3
3
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
TUẦN 1
TIẾT 3
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
SOẠN:15/8/2010
DẠY: 20/8/2010
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp cho học sinh
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những
biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện
và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ cung của xã hội và lời nói cá nhân:
- Khái niệm ngôn ngữ chung và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập văn bản.
- Khái niệm lời nói cá nhân.
-Hướng dẫn hs trả lời:
+Tách từ thôi in đậm riêng và giả
nghĩa,sau đó để vào nội dung câu
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TÌM HIỂU NGỮ LIỆU
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU
Bài tập 1:
Chia lớp thành 4 - “Thôi”:chấm dứt ,kết thúc một hoạt
nhóm:
động nào đó.
Nhóm 1.3 làm bài tập - “Thôi”(2):chấm dứt kết thúc cuộc
1 theo hướng dẫn
đời;Tránh nói từ chểt,giảm đi nỗi đau
mất mát
→ Đây là sáng tạo nghĩa mới cho từ
“thôi”,thuộc về lời nói cá nhân của
Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
Nhóm 2,4 làm bài tập Trật tự sắp xếp trong hai câu thơ là
2 theo hướng dẫn
cách sắp đặt của riêng cá nhân HXH.
- Các cụm danh từ trung tâm trước từ
chỉ số lượng và tù chỉ loại:“rêu-từng
đám,đá-mấy hòn”.
-Đặt động từ vị ngữ trước danh từ
điểm chung nào?ở mỗi điểm cho ví bày biểu hiện của tính a. Các yếu tố chung:
dụ cụ thể?
chung.
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ.
-Ở mỗi cấu nhân ta có những điểm
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
riêng nào?
b. Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu.
- Phương thức chuyển nghĩa từ.
III.LỜI NÓI– SẢN PHẨM RIÊNG
CỦA CÁ NHÂN.
? Nêu khái niệm lời nói?
Hs nêu khái niệm
1. Khái niệm
Nhận xét, bổ sung
Lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo
ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố
ngôn ngữ chung và tuân thủ theo các
phương thức chung.
2. Biểu hiện của tính riêng
? Nêu những biểu hiện của tính Dựa vào ngữ liệu đã - Giọng nói cá nhân
riêng? Ví dụ.
phân tích, dựa vào - Vốn từ ngữ cá nhân
SGK nêu những biểu - Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng
hiện của tính riêng.
từ ngữ chung quen thuộc.
- Tạo ra các từ mới.
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các
quy tắc. phương thức chung.
Câu 3: (5đ)Qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, anh (chị) hãy dựng lại hình tượng Lê
Hữu Trác.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: * Khái niệm :
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội.
* Biểu hiện của tính chung:
a. Các yếu tố chung:
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ.
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
b. Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu.
- Phương thức chuyển nghĩa từ.
Câu 2 : Vai trò của từng trong đời sống con người
- Là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất.
- Tiềm ẩn bao tài nguyên quý báu
- Đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống
- Nhưng màu xanh của rừng đang bị đe doạ.
- Suy nghĩ của bản thân về vai trò của rừng.
Câu 3 : Dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp to nước cho nền văn học nước nhà.
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao.
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh
đạm, giản dị.
Kí duyệt
Ngày 14 tháng 08 năm 2010
Tổ trưởng
Lê Văn Tiền
?Trình bày tại sao ngôn ngữ-tài sản chung của xã hội và lời nói cá nhân có những phương diện
riêng nào?
3. Vào bài mới:
Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐVN. Bà được mệnh danh là
bà Chúa thơ Nôm. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. đặc biệt,
những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền tâm trạng.
Tự tình II là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc săc
về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
HOẠT ĐỒNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: (7 phút)
TÌM HIỂU TIỂU DẪN
I. TIỂU DẪN
1. Tác giả:
? Trình bày ngắn gọn những Hs dựa vào những kiến - HXH (chưa rõ năm sinh- năm mất)
heiu63 biết của em về con thức đã học ở THCS, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh
người – cuộc sống và tác phẩm kiến thức phần tiểu dẫn Lưu, tỉnh Nghệ An, nhưng sống chủ
của Hồ Xuân Hương.
SGK.
yếu ở kinh thành Thăng Long.
Gv điều chỉnh, bổ sung, nhấn Nhận xét, bổ sung.
- HXH là một thiên tài kì nữ nhưng
mạnh.
cuộc đời lai gặp nhiều bất hạnh (tình
(Hai lần lấy lẽ Tổng Cóc và tri
duyên gặp nhiều éo le, trắc trở.)
phủ Vĩnh Tường).
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về
? Nhận xét về nội dung và
TỔ VĂN 3
7
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
? Bối cảnh không gian và thời Trả lời, nhận xét, bổ Trơ cái hồng nhan với nước non”
gian được miêu tả như thế nào? sung
- Bối cảnh không gian, thời gian:
? Từ “văng vẳng” gợi âm thanh
+ Thời gian: đêm khuya
như thế nào?
Từ xa vẳng lại.
+ Không gian: vắng lặng, mênh
mông, trống canh dồn.
→ Thời gian trôi nhanh, tâm
? Giải thích nghĩa động từ
“Trơ”? “Hồng nhan”?
trạng rối bời.
? Em có nhận xét gì về cách - Cô đơn, bẽ bàng
- Nỗi cô đơn, buồn tuổi bẽ bàng về
dùng từ của tác giả “cái hồng - Chỉ nhan sắc người phụ duyên phận của nhân vật trữ tình:
nhan”?
nữ.
+ “Trơ”: một mình → cô độc.
? Nhận xét biện pháp nghệ Hs trình bày phần chuẩn + “Hồng nhan”: nhan sắc người phụ nữ
Tâm trạng của tác giả như thế sung.
sầu nhưng vẫn sầu → gợi lên hình
nào?
ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm
khuya vắng lặng với bao nỗi xót xa,
cay đắng.
? “Em hiểu như thế nào về hình Trả lời nhận xét, bổ -“Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa
ảnh “Vầng trăng bóng xế, sung.
tròn”: hình tượng chứa hai lần bi kịch:trăng
khuyết chưa tròn”?
sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn → sự
tương đồng với thân phận của người phụ
nữ. Câu thơ tả ngoại cảnh nhưng cũng là
tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa trăng
? Tâm trạng của tác giả.
và người.
Chán chường, đau đớn.
Nỗi chán chường, đau đớn, ê
chề.
Đọc hai câu luận.
3. Hai câu luận (6 phút)
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
? Nhận xét biện pháp nghệ Đảo ngữ, động từ mạnh
- Nghệ thuật đảo ngữ “xiên ngang
thuật trong hai câu thơ trên? → Sự phẩn uất của thiên mặt đất”, “đâm toạc chân mây” → sự
Tác dụng?
nhiên.
phẩn uất của thiên nhiên, cũng là sự
phẩn uất của tâm trạng.
tình I, III.
Hoạt động 3:
(5 phút)
?Nhận xét vài nét chung về
biện pháp nghệ thuật trong bài
thơ?
Gv hướng dẫn hs khái quát lại
nội dung bài thơ và tâm trạng
của nhà thơ.
của người mang sẵn niềm phẫn uất
và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không
cam chịu, như muốn thách thức số
phận của HXH → sự độc đáo của
phong cách thơ HXH.
4. Hai câu kết (6 phút)
“Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại
- Ngán: chán ngán
Mảnh tình xan xẻ tí con con”
- Xuân đi xuân lại lại” : - “Ngán” : chán ngán, ngán ngẫm
cái vòng lẫn quẫn của tạo - “Xuân đi xuân lại lại” : cái vòng lẫn
hoá.
quẫn của tạo hoá.
- Xuân :
Mùa xuân - Xuân :
Mùa xuân
Tuổi xuân
Tuổi xuân → Sự trở lại của mùa xuân đồng
a. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
-Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này?
b. Chuẩn bị bài mới: bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)
Tìm đọc lại bài thơ Thu Vịnh, Thu Ẩm., soạn bài theo câu hỏi sau:
Câu 1: Cảnh mùa thu được tác giả miêu tả như thế nào?
Câu 2: Tình thu được thể hiện ra sao?
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
TỔ VĂN 3
9
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
TUẦN 2
TIẾT 6
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
SOẠN: 20/8/2010
DẠY: 24/8/2010
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
-Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng
Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân.
năm còn chủ yếu là dạy học ở quê nhà.
?Nhận xét về con người - Người có cốt cách - NK là bậc túc nho tài năng, có cốt cách
Nguyễn Khuyến?
thanh cao.
thanh cao, có lòng yêu nước, thương dân
nhưng bất lực trước thời cuộc.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TỔ VĂN 3
10
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
- NK được mệnh danh là “nhà thơ của
dân tình làng cảnh Việt Nam” .
? Đề tài nổi bật trong thơ Hs trả lời, nhận xét, bổ 2. Tác phẩm
Nguyễn Khuyến?
sung.
- Đề tài: mùa thu
? Xuất xứ của bài thơ?
- Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm 3 bài
Gv giới thiệu chùm thơ thu.
thơ thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.
Hoạt động 2:
cụm từ “khách vắng teo”?
- Cảnh thu gợi lên sự dịu
nhẹ, thanh sơ của làng
quê Bắc Bộ.
- Cảnh thu đẹp nhưng
tĩng lặng và đượm buồn.
Trả lời, nhận xét, bổ
sung
- Học sinh chú ý ghi
nhận.
- Ngôn ngữ giản dị,
trong sáng.
- Vần “eo” được sử
dụng moät cách độc đáo.
? Nêu nhận xét của em về - Lấy“động” nói “tĩnh.
không gian mùa thu Bắc Bộ. - Đọc ghi nhớ
Gv liên hệ: Ngõ trúc” trong thơ
Tam nguyên Yên Đổ lúc nào
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
- Không gian mùa thu: Ao thu/ một thuyền
câu → chật hẹp.
- Cách gieo vần : lẽo, veo, tẻo teo → tĩnh lặng
Tác giả giới thiệu mùa thu với hai
hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài
hoà → bộc lộ được sự rung cảm của
tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
cũng gợi tả một tình quê nhiều Hai HS ngồi cạnh nhau
bâng khuâng, man mác:
thảo luận 1 phút
Trả lời, nhận xét, bổ
“Dặm thế, ngõ đâu từng sung.
- Một tư thế nhàn: “tựa
trúc ấy
Thuyền ai khách đợi bến gối ôm cần”.
- Một sự đợi chờ: “lâu
dâu đây?”
? Hình ảnh ông câu cá được khắc chẳng được”.
hoạ như thế nào?
Gv liên hệ: Lã Vọng câu cá
chờ thời bên bờ sông Vị hơn
mấy nghìn năm về trước.
Hoạt động 3:
(6 phút)
Hướng dẫn hs rút ra vài nét
cơ bản về nghệ thuật
? Qua bài thơ NK muốn nói
đến điều gì?
4. Hai câu kết (6 phút)
- Học bài thuộc lòng bài thơ.Tâm trạng của nhà thơ qua khung cảnh thiên.
- Theo Xuân Diệu trong ba bài thơ thu chữ Nôm của NK, Thu điếu “điển hình hơn cả”. Anh
(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ.
b. Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời hệ thống các câu hỏi sgk, tr.23,24.
- Cho biết tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
TỔ VĂN 3
12
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
TUẦN 2
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
TIẾT 7
SOẠN: 20/8/2010
DẠY: 27/8/2010
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN ÝBÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Đề 2, đề 3 : người viết phải tự xác định
tự xác định hướng triển hướng triển khai.
khai.
Câu 2
Câu 2
- Đề 1 : chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
- GV theo dõi và hướng (1): chuẩn bị hành trang mới.
dẫn HS thực hiện.
vào thế kỉ mới.
- Đề 2 : tâm sự HXH trong bài thơ, tâm sự
(2): tâm sự HXH trong , diễn biến, biểu hiện.
bài thơ, tâm sự, diễn - Đề 3 : vẻ đẹp của bài “Câu cá mùa thu”
biến, biểu hiện.
Câu 3
(3): vẻ đẹp của bài “Câu
- Đề 1 : NLXH
cá mùa thu”
+ Mặt mạnh của con người Việt Nam.
Câu 3
+ Mặt tồn tại
( 1) : NLXH
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu là hành trang vào thế kỉ mới.
( 2),(3 ): NLVH.
- Đề 2,3 : NLVH. Phạm vi : tác phẩm, tác
? Thế nào là phân tích Hs trả lời, nhận xét, bổ giả.
đề?
Là tìm hiểu chính xác các yêu cầu của đề
sung
bài, xác định nội dung, hình thức, phạm vi
Hot ng 2:
(10 phỳt)
LP DN í
- Ti sao trc khi vit - Vỡ vieọc laọp dn ý giỳp II. LAP DAỉN Y
bi phi lp dn ý?
ngi vit khụng b sút
1. Lp dn ý l sp xp cỏc ý theo trỡnh
( Túm li bng bng ph). nhng ý quan trng, t logic, giỳp ngi vit khụng b sút
- Chia nhúm tho lun : ng thi loi b c nhng ý quan trng, ng thi loi b c
(7phỳt) : Xỏc nh cỏc nhng ý khụng cn thit. nhng ý khụng cn thit.
lun im. lun c v lp - Hc sinh tp trung 2. Cỏch lp dn ý: gm 3 bc
dn ý 2/SGK?
nhúm tho lun, nhúm - Xỏc lp lun im: tỡm ý ln
- Gi i din nhúm trỡnh 4,5 HS
- Xỏc lp lun c: tỡm cỏc ý nh cho lun
by kt qu tho lun?
- Hc sinh lờn bng im
- Gi cỏc nhúm cũn li trỡnh by kt qu tho - Sp xp cỏc lun im, lun c theo mt
nhn xột, b sung?
lun.
trỡnh t hp logich.
- GV kt lun
- Hc sinh nhn xột, b
- Gi hc sinh c ghi sung.
nh sgk?
- Hc sinh chỳ ý ghi
nhn.
- Hc sinh c.
Hot ng 3: Luyn tp (15 phỳt)
Cho hc c v tỡm hiu theo gi ý ca GV. Sau ú GV cht ý li dn ý bng bng ph.
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
- Hướng dẫn soạn : Trả lời các câu hỏi SGK tr.26,2
TUẦN 2
TIẾT 8
Soạn: 20/8/2010
Dạy: 27/8/2010
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được mục đích, u cầu của thao tác lập luận, phân tích.
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- u cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Luận cứ
Khanh. Phân tích - tổng + Sở Khanh sống bằng - Sở Khanh sống bằng nghề bất chính
hợp : từ cái vơ sỉ của Sở nghề bất chính.
(nghề sống bám các thanh lâu, chồng hờ
Khanh → bức tranh đồi + Sở Khanh là kẻ đồi của gái điếm).
bại của xã hội trong thế bại, dối trá : giả là nhà - Sở Khanh là kẻ đồi bại, dối trá: giả là
nho … gái ngây thơ hiếu
giới Truyện Kiều.
nhà nho, tử tế lừa dối cơ gái ngây thơ hiếu
thảo, trở mặt một cách
thảo, trở mặt một cách trơ trẽn, đó là cái
trơ trẽn.
bản chất “nổi tiếng bạc tình”.
Câu 3 tr.26
- Nhằm làm rõ nội dung - Câu đầu nêu luận điểm.
GV: Nguyễn Thị Th Liễu
TỔ VĂN 3
15
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
- Từ thực tế bài tập 1, em bên trong của đối tượng. - Các câu tiếp theo nêu luận cứ làm sáng tỏ
hãy rút ra : mục đích và - u cầu phải hiểu rõ luận điểm.
u cầu của phân tích?
đối tượng cần phân tích
II. CÁCH PHÂN TÍCH
1. Giá trị của đồng tiền và tác hại của
đồng tiền :
+ Đồng tiền có sức mạnh vạn năng: Qua
Kiều, Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tơn Hiến→
Thái độ phê phán xã hội của tác giả, thái độ
của tác giả đối với nhân vật trong tác phẩm
- Học sinh nhận xét, bổ và đối với xã hội.
sung.
2. Bùng nổ dân số (ngun nhân). Ảnh
hưởng tới đời đời sống sinh hoạt của con
Học sinh chú ý ghi người(kết quả).
nhận.
- Theo quan hệ nội bộ đối tượng: dân số
đơng thì thiếu lương thực, suy dinh dưỡng,
Cá nhân tự rút ra bài học.
suy thái giống nòi.
Hoạt động 3 LUYỆN TẬP (15 phút)
BT1.tr28
a. Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: bài “ lời kĩ nữ”- Xn Diệu và
“Tì bà hành”- Bạch Cư Dị
b. Hướng dẫn hs về nhà làm.
BT2.tr.28
- Ngơn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm tọac, tí,
con con.
- Dùng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết-tròn, đi - lại,…
- Dùng phép lặp: xn, phép tăng tiến: san sẻ - tí – con con.
- Phép đảo trong hai câu luận.
4. Củng cố (1 phút)
SOẠN: 24/08/2010
DẠY:31/8/2010
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo
hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Hình ảnh người vợ tảo tần, đảm đang, giàu sức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự
trào của Tú Xương.
- Phong cách thơ Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ
tình và trào phúng.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng bài thơ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ Tự tình II.
3. Vào bài mới
Bác Hồ có câu nói ngợi khen đức tính cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam: “Anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang”...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
( 10 phút)
17
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
đến vấn đề gì ?
? Nêu những câu ca dao có
hình ảnh “con cò” ?
Giáo viên gợi mở, dẫn dắt.
Gv: tấm lòng xót thương da
diết của tác giả.
? Trong hai câu thực tác giả - Thể hiện tấm lòng
đã sáng tạo một hình ảnh thương, quí của tác giả
độc đáo. Đó là gì? Ý nghĩa? đối với vợ.
? Nhận xét biện pháp nghệ
thuật? Tác dụng?
- Thời gian: quanh năm.
Không gian: mom sông.
? Qua hai câu thơ đã thể - Nuôi đủ: gánh nặng gia
hiện tình cảm gì ở Tú đình đặt lên vai bà Tú.
Xương?
? Tìm thành ngữ và nêu ý - Cá nhân trả lời thành
nghĩa trong hai câu luận?
ngữ (Một duyên hai nợ;
năm nắng mười mưa).
- Những quan niệm xã
hội phong kiến đàn áp
đời và bản thân tác giả.
- Từ “không” tăng thêm sự vất vả của
bà Tú.
Tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói
đời đen bạc.
TỔNG KẾT
III.TỔNG KẾT
? Nêu vài nét tiêu biểu về HS trả lời, nhận xét, bổ 1. Nghệ thuật
nghệ thuật?
sung
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi
liệu văn hoá dân gian
- Kết hợp nhuần nguyễn giữa trữ tình và
trào phúng.
2. Ý nghĩa văn bản
? Ý nghĩa của bài thơ là gì?
HS trả lời, nhận xét, bổ Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu
sung
thương cùng tiếng cười tự trào và một
cách nhìn về thân phận người phụ nữ
của Tú Xương
4. Củng cố: (1 phút)
Hãy nhập vai làm ông Tú nói về bài thơ Thương vợ ?
5. Dặn dò: (1 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hnh2 ảnh, ngon6ngu74 văn học dân gian trongbai2 thơ.
b. Chuẩn bị bài mới:
Hoạt động 1:
(5 phút)
TÌM HIỂU CHUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Dương Khuê là bạn rất thân của Nguyễn
? Dương Khuê là ai? Có Dương Khuê là bạn rất Khuyến.
quan hệ như thế nào với thân của NK.
- Bài thơ lúc đầu được viết bằng chữ Hán có
Nguyễn Khuyến?
nhan đề là “Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ
? Nêu vài hiểu biết của Trả lời, nhận xét, bổ Dương Thượng thư”, sau đó được nhà thơ
em về bài thơ Khóc sung.
dịch ra chữ Nôm.
Dương Khuê?
Lắng nghe.
- Bài thơ được tác giả sáng tác khi hay tin bạn
Gv giới thiệu tình bạn
qua đời
giữa NK và Dương Khuê.
Hoạt động 2:
(35 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Gv hướng dẫn và gọi hs Hs đọc bài thơ theo 1. Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe bạn mất
đọc bài thơ.
hướng dẫn của giáo viên. “Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
- “Thôi đã thôi rồi” : cách nói giảm → giảm bớt
? Hai câu thơ đầu nói lên Nỗi xót xa khi nghe tin nỗi đau thương mất mác trong lòng tác giả.
điều gì? Nhận xét biện bạn mất.
sống lại những kĩ niệm
của tình bạn thân thiết.
Đó là những kĩ niệm gì?
Câu 2: Tâm trạng của
tác giả như thế nào khi
mất bạn?
Gv sẽ chọn sản phẩm
hoàn chỉnh nhất để chỉnh
sửa cho hs.
Nếu không có sản phẩm
hoàn chỉnh gv treo bảng
phụ phần nội dung đã
chuẩn bị để hs đối chiếu
và bổ sung.
Hoạt động 3:
(3 phút)
? Nhận xét vài nét về
nghệ thuật?
?Bài thơ có ý nghĩa gì?
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
kí thảo luận xong trình
Vẫn sớm hôm tôi với bác cùng nhau”
bày trên bảng phụ.
- Nhớ những lần du ngoạn thảnh thơi:
“Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Giường kia treo những hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”
→ Đây là 6 câu thơ hay nhất trong bài được
nhiều người hau nhắc đến khi nói về tình bạn
- Nhà thơ như “lặng” đi. Tuổi già vốn ít lệ.
Chỉ biết khóc bạn trong lòng:
“Tuổi già hạt lệ như sương,
Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan”
Mất bạn, NK hẫng hụt, như mất đi một
Trả lời, nhận xét, bổ sung phần cơ thể. Những hình ảnh, điển tích càng
làm tăng thêm nỗi trống vắng
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Cách sử dụng từ ngữ và Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng điển
hình ảnh.
tích, âm điệu của câu thơ song thất, lục bát,
Điển tích, điển cố.
nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng.
2. Ý nghĩa văn bản
Tình bạn thuỷ chung, Bài thơ giúp ta hiểu hơn về tình bạn thuỳ
gắn bó.
chung, gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác
của nhân cách NK.
4. Củng cố: (1 phút)
Từ tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê em có suy nghĩ già về tình bạn cảu giới trẻ
ngày nay.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu
- Sự xáo trộn của trường thi, quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhon61nhao1, ô hợp và thái
độ của nhà thơ.
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng.
2. Kĩ năng:
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Tóm tắt bằng sơ đồ diễn biến tâm trạng của Nguyễn Khuyến khi bạn mất ?
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS
Hoạt động 1:
(5 phút)
TÌM HIỂU CHUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK Dựa vào phần tiểu dẫn Bài thơ thuộc đề tài “thi cử” – một đời
hãy nêu vài nét về hoàn cảnh trả lời, nhận xét, bổ sung. tài khá đậm nét trong sáng tác thơ của
sáng tác.
Tú Xương đã thể hiện thái độ mỉa mai,
phẩn uất của nhà thơ đối với chế độ thi
cử đương thời và đối với con đường
khoa cử của riêng ông.
Hoạt động 2:
(27 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu:
TỔ VĂN 3
22
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
Gv giải thích.
Hoạt động 3:
Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ
tử cũng là câu hỏi với chính mình về
thân phận kẻ sĩ thời mất nước “Ngoảnh
cổ mà trong cảnh nước nhà”.
(7 phút)
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nhận xét vài nét về nghệ Trả lời, nhận xét, bổ sung - Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh
thuật.
đảo trật tự cú pháp.
- Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ
sự hài hước châm biếm.
2. Ý nghĩa văn bản
- Sự tương tác: ngơn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hố ngơn ngữ và tạo
điều kiện cho ngơn ngữ biến đổi, phát triển.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngơn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
- Sử dụng ngơn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngơn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngơn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới:
GV: Nguyễn Thị Th Liễu
TỔ VĂN 3
23
Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: (9 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
III. QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ
Từ giữa khoảng không gian lại xuất
hiện bông liễu → Cái đẹp của thiên
nhiên vẫn tìm được nơi tồn tại ngay cả
trong những hoàn cảnh đặc biệt
Bài 2
- Xuân: mùa xuân
Hướng dẫn HS phân tích
Đọc và xác định yêu cầu đề
tuổi trẻ của con người
nghĩa của từ Xuân
Trả lời cá nhân
- Cành xuân: vẻ đẹp người con gái
- Bầu xuân: men say nồng của rượu →
sức sống dạt dào tình bạn thắm thiết
- Mùa xuân: mùa đầu tiên trong năm
Xuân: sức sống mới, tươi đẹp
Bài 3
Hướng dẫn HS nhận thấy sự
Đọc và xác định yêu cầu đề a. Mặt trời: thiên thể trong vũ trụ, ẩn
sáng tạo trong cách dùng từ
Trả lời cá nhân
dụ nhân hóa
Mặt trời
b. Mặt trời: lí tưởng cách mạng
c. Mặt trời: đứa con của người mẹ niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại
ánh sáng cho cuộc đời mẹ
4. Củng cố: hướng dẫn hs làm bài tập 4. (5 phút)
a, Mọn mằn
- Tạo từ láy 2 tiếng, lặp phụ âm đầu
- Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
- Con người NCT thể hiện trong hình ảnh “ong6ngat61 ngưởng” ,tiêu biểu cho mẫu người tài
tử ở hậu kì văn học trung đại VN,
-Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói.
2. Kĩ năng:
Phân tích thơ hát nói theo thể loại đặc trưng
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Đọc thuộc lòng văn bản Khóc Dương Khuê – Vịnh khoa thi Hương
- Nêu nội dung, nghệ thuật tiêu biểu
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1:
( 8 phút)
?Dựa vào phần tiểu dẫn SGK,
giới thiệu vài nét về tác giả
NCT?
? Nhận xét về con người
NCT?
? Vị trí của NCT trong nền
VHVN?
?Giới thiệu hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm?
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu