Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
Tiết 1 - 2: Vào phủ chúa Trịnh
Trích Thượng kinh ký sự - Lê Hữu Trác
A - Mục đích - yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: - Bức tranh chân thực và sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý nơi
phủ chúa Trịnh, cách quan sát, ghi chép cùng tâm trạng thái độ và sự đánh giá của
nhân vật “tôi.
- Nghệ thuật ký sự của Lê Hữu Trác.
• Kỹ năng: tìm hiểu một tác phẩm thuộc thể ký sự.
• Giáo dục: trân trọng tài năng và nhân cách của một danh y.
B - Công việc chuẩn bị của thày và trò
- Thày: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: SGK, vở soạn
C - Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, bài soạn của HS (2 phút)
Bước 2: Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung dạy học
- GV vào bài: Ở VNam thời trung
đại có hai vị danh y nổi tiếng đó là
Tuệ Tĩnh (thế kỷ XV) và Lê Hữu
Trác hiệu là Hải Thượng Lãn Ông
(ông lười Hải Thượng). Nhưng Hải
Thượng Lãn Ông không chỉ nổi
danh là một lương y như từ mẫu mà
còn được biết đến như một nhà văn,
thuốc chữa bệnh cứu người, viết
sách để dạy học trò.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ tác phẩm: Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66
quyển, biên soạn trong gần 40 năm
+ Vị trí: công trình nghiên cứu y học xuất sắc nhất
trong thời trung đại Việt Nam.
2.Tác phẩm
- GV hỏi: Giới thiệu những nét
chính về tác phẩm (hoàn cảnh, đặc
điểm của thể loại ký, giá trị nội
dung)?
+ HS trả lời
- GV chốt
- Hoàn cảnh: ký sự kinh đô, là tập ký sự bằng chữ
Hán hoàn thành năm 1783, xếp ở cuối bộ Hải Thượng
y tông tâm lĩnh
- Thể ký sự: là một thể ký, ghi chép những sự việc có
thật và ghi lại những cảm xúc chân thực của mình
trước các sự việc đó.
- Giá trị nội dung: ghi chép những sự việc Lê Hữu
Trác lên kinh đô Thăng Long chữa bệnh cho cha con
chúa Trịnh Sâm trong khoảng thời gian từ tháng giêng
năm 1782 đến khi trở về là 2 tháng 11.
- GV giới thiệu tóm tắt tác phẩm:
(Sgk trang 3)
* Đoạn trích: nói về việc LHT lên tới kinh đô được dẫn
vào phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho Trịnh Cán.
đường vào phủ chúa của tác giả,
chúng ta thấy quang cảnh phủ chúa
được tái hiện theo trình tự như thế
nào? Hiện ra với các chi tiết ra sao?
Nhận xét?
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
+ HS phát hiện, trả lời
- GV chốt
- GV hỏi: Lần đầu tiên vào phủ
chúa, LHT nhận xét cảnh sống ở
đây “thực khác hẳn người thường”.
Em có thấy điều đó qua cùng cách
sinh hoạt?Nhận xét?
+ HS trả lời
- GV nhận xét và tổng hợp
Quang cảnh:
- Trình tự: được kể - tả từ những điều trực tiếp mắt
thấy tai nghe theo bước chân của người dẫn đường, tác
giả
- Các chi tiết:
+ Từ “cửa sau” để vào nơi ở của chúa và thế tử phải
qua rất nhiều lần cửa. Con đường đi là “những dãy
hành lang quanh co nối tiếp nhau liên tiếp”. Vườn hoa
trong phủ chúa “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh
hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”. Phủ
chúa có điếm “hậu mã quân túc trực”được làm bên hồ
Cung cách sinh hoạt
+ Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thế mới được
vào. Để dẫn người vào phủ có “một tên đầy tớ chạy
đàng trước hét đường”, lính đem cáng đón người thì
“chạy như ngựa lồng” khiến người ngồi trong cáng dù
được đón vào khám bệnh mà như chịu cực hình “bị
xóc một mẻ khổ không nói hết”
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
+ Phủ chúa có cả một “guồng máy” phục vụ đông đúc,
tấp nập. Những người giữ cửa truyền báo rộn ràng,
người có việc quan qua lại như mặc cửi, vệ sĩ canh giữ
cửa cung, “quan truyền chỉ” chuyên việc truyền mệnh
lệnh, chiếu chỉ của vua. Hậu mã quân chờ sẵn ở điếm
để đợi lệnh, các “tiểu hoàng môn” hầu hạ nơi cung
cấm, “thị vệ quân sỹ” canh gác nơi cửa lớn. Các danh y
của 6 cung, hai viện được tiến cử từ mọi nơi ngồi chờ
đợi, túc trực ở “phòng trà”, các phi tần chầu chực xung
quanh thế tử,trong màn là che ngang sân, các cung
nhân đứng xúm xít.
+ Phủ chúa là nơi quyền uy tối thượng, bởi vậy tất cả
những lời xưng hô, bẩm tấu đều phải rất kính cẩn, lễ
phép “Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “chưa thể yết
kiến”, “hầu mạch đông cung thế tử”, “hầu trà”... trong
phủ có lệ “kỵ húy” rất đặc biệt, kiêng nhắc đến từ
thuốc cho nên phong thuốc được gọi là phòng trà, dâng
thuốc cho thế tử phải gọi là “hầu trà”
+ Khám bệnh cho thế tử cũng phải theo một loạt các
phép tắc. Bắt đầu là “Tôi nín thở đứng chờ ở xa”. Rồi
chúa, nay đều hiện diện ở phủ chúa, chúa được gọi là
Thánh thượng, lệnh chúa ban xuống được xem Thánh
chỉ, ngọc thể của chúa được gọi Thánh thể, ...Mọi đồ
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
nghi trượng các chức quan ...đều giống như ở chốn
cung đình
cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cung
vua phủ chúa Trịnh Sâm
- Nếp sống hưởng thụ cực kỳ xa hoa “Cả trời Nam
sang nhất là đây”
- Tác giả tái hiện quang cảnh, cung cách sinh hoạt
vừa chân thực vừa đậm chất hài hước kín đáo, có cả
hình ảnh của thân phận nhỏ nhoi, thấp bé của các thầy
thuốc hầu hạ.
- GV yêu cầu HS khái quát hóa
* Tiểu kết:
+ HS khái quát hóa
- Bằng ngòi bút chân thực, tác giả đã vẽ được bức
- GV dẫn lời bình của tác giả Đỗ tranh chi tiết về cảnh sống xa hoa giàu sang đầy quyền
Kim Hồi “Trịnh phủ không phải thế nhưng đầy tù hãm, thiếu sinh khí nơi cung vua phủ
nơi cư trú của một gia đình bình chúa.
thường mà là nơi trung tâm quyền
lực, đầu não của Đảng ngoài thời
ấy. Lời kể của tác giả khiến chúng
ta tin rằng ta đang chứng kiến một
quốc gia ốm yếu (...) chỉ còn thấy
sự cách bức, xa hoa trì độn và
bệnh hoạn không biết gì và không
chúa đẹp, phủ chúa giàu có nhưng thái độ của tác giả
lại tỏ ra thờ ơ dửng dưng với những quyến rũ vật chất
ấy, không đồng tình với cuộc sống ngột ngạt trong no
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí, thiếu sự tự do. Đoạn
trích thấp thoáng một chút mỉa mai châm biếm của tác
giả.
- GV hỏi: Tâm trạng của tác giả
khi kê đơn cho thế tử?
+ HS trả lời
- GV chốt
- GV hỏi: Qua đó em cảm nhận
thế nào về nhân cách con người
ông?
+ HS trả lời
- GV chốt
- GV yêu cầu HS khái quát hóa
+ HS khái quát
Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử
- Cách chữa bệnh của các vị thầy thuốc và quan
chánh đường là “có bệnh thì trước hết phải đuổi bệnh.
Khi đã đuổi cái tà đi rồi thì hãy bổ, thì mới là cái phép
đúng đắn nhất”
- LHT lý giải về căn bệnh của thế tử là do “ở trong
chốn màn che trướng phủ, ăn no quá, mặc quá ấm nên
- Quan điểm sống thanh đạm, trong sạch của một ông
già “áo vải quê mùa” đối lập với chốn lầu ngọc, gác
vàng hưởng lạc xa hoa nơi phủ chúa, hết sức trong
sạch giữa dòng đục của phủ chúa.
* Tiểu kết:
- Chân dung một con người có nhân cách cao đẹp,
một vị lương y đức độ
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
III - Tổng kết
- GV hỏi: Nêu những nét đặc sắc 1. Giá trị nội dung
về nội dung và nghệ thuật?
+ HS trả lời
- GV nhận xét và tổng hợp
- Giá trị hiện thực:
+ Quang cảnh cung cách sinh họat nơi phủ chúa, một
bức tranh đời sống xa hoa hưởng lạc lấn lướt quyền
hạn của vua chúa - mầm mống suy thoái của chế độ xã
hội.
+ Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử.
2. Giá trị nghệ thuật
- Ký sự:
+ Chi tiết chân thực, chi tiết đắt.
+ Sự đan xen tác phẩm thơ ca tăng chất trữ tình cho tác
phẩm.
C - Củng cố - dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ và nắm những nội dung chính của đoạn trích
- chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
E – Rút KN giờ dạy: Cho HS đọc kĩ 1 số đoạn
ngữ?
+ HS trả lời
- GV chốt
Nội dung dạy học
I - Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một
cộng đồng xã hội bởi vì muốn giao tiếp được với
nhau, xã hội phải có phương tiện chung trong đó
phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ. Phương
tiện này giúp các cá nhân trình bày những nội dung
mà mình muốn biểu hiện, vừa giúp họ lĩnh hội
được lời nói của người khác.
* Những biểu hiện:
- trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố
chung :
+ Các âm và các thanh: các nguyên âm, phụ âm,
thanh điệu như a,i, e, thanh sắc, thanh huyền...
+ các tiếng (âm tiết) do sự kết hợp các âm và các
thanh theo những quy tắc nhất định
+ Từ ngữ: từ đơn, từ phức, các ngữ cố định
Ví dụ: mèo mù vớ cá rán, tay xách nách mang, chó
ngáp phải ruồi,
- Các quy tắc và phương thức chung trong việc
cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
+ Cấu tạo từ, cấu tạo câu
- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung, quen thuộc ví dụ: sáng tạo trong nghĩa của
từ, kết hợp từ, tách từ, gộp từ, chuyển loại của từ
hoặc trong sắc thái phong cách...
Ví dụ: tách từ, gộp từ: bướm lả ong lơi, lá gió
cành chim, honđa hon điếc
Chuyển loại từ ví dụ: bức tranh treo rất cân.
Tôi cân 3 tạ gạo .
- sáng tạo các từ mới; tạo ra các từ mới từ những
chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
Ví dụ: khoảng hói trước khung thành, ngân hàng đề
thi, bệnh viện máy tính
* Từ mới; sản phẩm riêng của cá nhân, nhưng dần
dần chúng được cộng đồng chấp nhận, sử dụng và
trở thành tài sản chuing, phương tiện chung của cả
xã hội
- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
phương thức chung : lựa chọn vị trí cho từ, tỉnh
lược từ ngữ, tách câu...
Ví dụ:
+ Củi một cành khô lạc mấy dòng
+ Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang.
* Phong cách ngôn ngữ cá nhân, đó là dấu ấn cá
nhân sáng tạo của các nhà văn nhà thơ.
Luyện tập:
Bài 1 (trang 13)
+ thôi: chấm dứt kết thúc một hành động
+ bài thơ: kết thúc cuộc đời, nói giảm nói tránh ấn
tượng về cái chết đau đớn, xót xa.
ngôn ngữ. Hơn nữa, chính những biến đổi và chuyển
- GV đưa thí dụ: “chúng tắm các cuộc hóa trong lời nói của cá nhân góp phần làm cho ngôn
khởi nghĩa của chúng ta trong bể máu” ngữ phát triển
và hỏi: chỉ ra những phần thuộc ngôn
ngữ chung và phần thuộc cá nhân?
+ HS trả lời
- GV nhận xét tổng hợp
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
+ HS thực hiện
- GV nhận xét bổ sung và tổng hợp
+ Phần thuộc ngôn ngữ chung: các âm, các tiếng (12
tiếng, 11 từ)
- quy tắc cấu tạo, kết hợp các từ tạo nên các cụm từ
tạo câu với hai thành phần chính, chủ ngữ, vị ngữ
+ Phần thuộc cá nhân: hiện thực hóa các quy tắc ngữ,
câu.
- phương thức chuyển nghĩa của từ ví dụ từ “tắm”
vốn là nội động từ không cần dùng bổ ngữ, trong câu
ngoại động từ, có phụ ngữ chỉ đối tượng.
Luyện tập
- Bài 1: Nguyễn Du sử dụng từ “nách” theo phương
thức chuyển nghĩa ẩn dụ: nách chỉ góc tường, nơi có sự
giao nhau giữa hai bức tường giống như giao nhau
giữa hai cánh tay và thân mình ở nách người.
Bài 2: Từ “xuân” đựợc dùng theo những nét nghĩa
riêng :
(bên trong) và soi (dùng dụng cụ để làm rõ vật thể ở vị
trí sâu kín), đồng thời theo phương thức tiếng phụ đi
trước bổ nghĩa cho tiếng chính đi sau ( cùng kiểu của
các từ ngọai xâm, ngoại nhập...)
D - Củng cố - dặn dò
- Làm bài tập 2 trong SGK.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.
E – Rút KN giờ dạy: Lấy nhiều VD gần gũi với đ/s hàng ngày để bài giảng thêm sinh động
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
Tiết 4 + 5 : Tự tình II
- Hồ Xuân Hương A - Mục đích - yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: - cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tuổi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo
le, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH
- tài năng nghệ thuật thơ HXH
• Kỹ năng: phân tích một bài thơ Nôm Đường luật
• Giáo dục: đồng cảm với tâm trạng buồn tủi, tình cảnh éo le ngang trái của HXH, trân
trọng khát khao của người phụ nữ.
B - Công việc chuẩn bị của thày và trò
- Thày: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: SGK, vở soạn
C - Nội dung - tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, vở soạn của HS (2 phút)
Bước 2: Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và
phẩm?Nhận xét về nhan đề, thể
loại và xác định bố cục tác
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
phẩm?
+ HS trả lời
- GV chốt
-
nằm trong chùm ba bài “tự tình”
Nhan đề: tự bộc lộ cảm xúc tình cảm.
thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
bố cục: đề - thực - luận - kết
- GV dẫn lời nhận xét của
Xuân Diêu “bộ ba thơ trữ tình
này cùng với các bài thơ khóc
vua Quang Trung của công
chúa Ngọc Hân làm thành một
khóm riêng biệt, làm nên tiếng
lòng chân thật của người đàn
bà tự nói về tình cảm bản thân
của đời mình trong văn học cổ
điển VNam”
II - Đọc - hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS đọc tác 1.Hướng dẫn đọc
phẩm và chú ý giọng đọc
+ 4 câu đầu: giọng đầy xót xa
trạng rối bời vừa lo âu, vừa
buồn bã khi ý thức được sự
chảy trôi của thời gian
- GV liên hệ thơ Xuân Diệu
sau này.
- GV dẫn: không chỉ cảm
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
nhận không - thời gian mà tác
giả còn ý thức về cảnh ngộ của
mình trong câu thơ thứ hai. hỏi:
chỉ ra những nét đặc sắc về
nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh,
nhịp điệu) để làm rõ ý thức về
cảnh ngộ, tâm trạng của nhà thơ
+ HS phát hiện và trả lời
- Câu 2:
- GV nhận xét tổng hợp
+ Cách dùng từ ngữ:
trơ: phơi ra, bày ra (1), lẻ bóng, trơ trọi (2), bẽ
bàng, tủi hổ (3).
+ Cách kết hợp từ:
Trơ: cái hồng nhan (kiếp hồng nhan mỏng manh
phận duyên ôi) với cái nước non (cuộc đời,
không gian mênh mông)
thể hiện sự dãi dầu
sương gió
Cái - hồng nhan: rẻ rúng mỉa mai.
+ Thủ pháp nghệ thuật:
bàng,
b)Hai câu thực
- GV hỏi: hai câu thơ đã nói
rõ thực cảnh thực tình của
HXH qua những hình ảnh, chi
tiết và từ ngữ nào? Giá trị biểu
đạt?
+ HS trả lời
- Hình ảnh:
- GV chốt
+ vầng trăng: bóng xế
khuyết chưa tròn, thân phận
cuộc đời của nữ sĩ lỡ dở không trọn vẹn
- Cụm từ ngữ: say lại tỉnh
gợi lên cái vòng luẩn
quẩn quẩn quanh tình duyên trở thành trò đùa của tạo
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
hóa, càng say càng tỉnh, tỉnh mà thấm thía nỗi đau thân
phận
- GV bình: HXH tìm đến rượu
để mà quên nỗi đau nhưng càng
uống lại càng tỉnh, tỉnh để thấy
“vầng trăng bóng xế khuyết
chưa tròn”, sự tương ứng giữa
ngoại cảnh và tâm cảnh của nhà
thơ. Hình tượng thơ chất chứa
đầy sự éo le như tuổi xuân cuộc
đời của thi sĩ đã đi qua mà nhân
sinh vật nhỏ bé hèn mọn hơn cả
“cỏ nội hoa hèn” như đám rêu
cũng không chịu mềm yếu, biết
vùng lên đá đã rắn chắc lại
càng phải rắn chắc hơn, phải
nhọn hoắt lên. Những động từ
mạnh kết hợp với bổ ngữ thể
hiện sự bướng bỉnh ngang
ngạnh vạch đất vạch trời mà
hờn oán, phản kháng bất bình,
sự bất bình trong thái độ của
chính XH.
- GV liên hệ: thiên nhiên
trong thơ XH luôn sống dộng,
căng tràn sức sống, sức sống
mãnh liệt ngay cả trong tình
huống bi thưong nhất “gió giật
sườn non khua lắc cắc. Sóng
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
dồn mặt nước vỗ long bong”
- GV hướng dẫn HS khái
quát: em chọn ý nào trong các
nhận định sau đây khi khái quát
về tâm trạng của HXH trong
hai câu luận
A - Chán chường, buồn tẻ
B - Bất mãn, giận dữ
C - Phẫn uất, phản kháng
trong tình duyên, người phụ nữ
ấy gắng gượng vuơn lên nhưng
kết cục vẫn rơi vào bi kịch càng
khát khao hạnh phúc thì càng
thất vọng.
- GV khái quát hóa
* Tiểu kết:
- tâm trạng ngán ngẩm, buông xuôi.
- GV hỏi: Nêu khái quát diễn
biến tâm trạng của nhân vật trữ III - Tổng kết
tình?
+ HS trả lời
- GV nhận xét, tổng hợp
1. Nội dung
Tâm trạng:
Cô đơn bẽ bàng
- GV hỏi: Nêu chủ đề bài thơ?
+ HS trả lời
- GV chốt
Xót xa cay đắng
2. Chủ đề
Phẫn uất phản kháng
ngán ngẩm, buông xuôi
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
- Bài thơ là tiếng nói tâm sự kín đáo của người phụ nữ
khẳng định quyết tâm vượt lên số phận khát khao hạnh
• Giáo dục: ý thức trân trọng tấm lòng yêu nước của nhà thơ
•
B - Công việc chuẩn bị của thày và trò
- Thày: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: SGK, vở soạn
C - Nội dung - tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, vở soạn của HS (5 Phút)
CH: Đọc bài thơ “Tự tình II” và phân tích hai câu thơ luận?
Bước 2: Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung dạy học
- GV vào bài: Làng cảnh VN
lúc đất trời vào thu đẹp một vẻ
đẹp thanh sơ, bình dị mà thật
nên thơ nhưng không mấy ai
đưa được vẻ đẹp ấy vào thơ một
cách thân tình như Nguyễn
Khuyến - nhà thơ của làng cảnh
VN. Nhắc đến Nguyễn Khuyến
người ta không thể không nhắc
tới chùm thơ thu của ông mà
trong đó “Thu điếu” được coi là
“tiêu biểu điển hình hơn cả cho
mùa thu làng cảnh VN”.
- GV hỏi: Nêu những hiểu biết
chính về tác giả Nguyễn
Khuyến?
quen thuộc hay mới lạ?
+ HS trả lời
- GV chốt
- xuất xứ: nằm trong chùm thơ thu ba bài
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
- Đề tài: mùa thu
quen thuộc
- GV hỏi: Dựa vào mạch cảm
xúc của bài thơ, hãy phân chia
bố cục?
+ HS trả lời
- GV chốt
- Bố cục:
+ Cảnh thu
- GV dẫn dắt nêu vấn đề: Bài + Tình thu
thơ khai thác một đề tài quen
thuộc nhưng thi phẩm vẫn được
coi là tác phẩm điển hình hơn cả
cho mùa thu làng cảnh VN. Vì
sao vậy?
- GV yêu cầu một HS đọc văn II - Đọc - hiểu văn bản
bản, chú ý giọng đọc
1.Hướng dẫn đọc
+ HS đọc, giọng đọc chậm, nhẹ
nhàng, trầm tĩnh.
- GV hỏi: Bức tranh thiên 2. Phân tích
nhiên đợc thu vào bài thơ từ a)Cảnh thu
điểm nhìn nào? Từ điểm nhìn
ấy, tác giả đã bao quát cảnh thu
ra sao? Điểm nhìn này có gì đặc
+ Đường nét thật mảnh mai, tinh tế: đường bao thanh
mảnh của rặng trúc, đường gợn của lượn sóng ao thu.
+ Sự hài hòa, hòa phối của màu sắc: đạt đến sự “thú vị”,
màu xanh điệu xanh - nước ao thu, bầu trời thu, khóm trúc
- GV liên hệ: Thu hứng - Đỗ - kết hợp màu vàng đâm ngang của lá thu.
Phủ, bài thơ “Mùa thu” - Ngô
Chi Lan:
Gió vàng hiu hắt cảnh tiêu sơ
Lẻ tẻ bên trời bóng nhạn thưa
Giếng ngọc sen tàn bông hết
thắm
Rừng phong lá rụng tiếng như
mưa
Một bức tranh mùa thu cổ
điển trong thơ Nguyễn Khuyến
với những thi liệu quen thuộc
“Thu thủy cộng trường thiên
nhất sắc” (Nước thu hòa với trời
thu một màu). Tuy nhiên,
Nguyễn Khuyến vẫn có cách tân
sáng tạo đem đến cho bức tranh
thu những nét đặc trưng riêng
của cảnh sắc mùa thu vùng đồng
bằng chiêm trũng, gợi hồn thu
từ một không gian ao thu bé nhỏ
nơi làng quê, từ sắc xanh chủ
đạo thanh sơ, dịu mát “Cái thú
vị ở Thu điếu là các điệu xanh:
xanh ao, xanh bờ, xanh sóng,
xanh trời, xanh tre, xanh
(phiếm chỉ)
+ HS trả lời
- GV chốt
o “Đâu” đâu đó, mang tính khẳng định, làm nổi bật
nghệ thuật lấy động tả tĩnh (thủ pháp quen thuộc
của thơ phương Đông)
cái động rất khẽ ấy
càng làm nổi bật cái tĩnh lặng đang bao trùm, sự
- GV hỏi: Nhận xét về nghệ
thanh vắng, quạnh hiu của không gian thu.
thuật sử dụng từ ngữ?
+ HS phát hiện
- GV chốt
Nghệ thuật:
+ từ láy: vừa tạo hình vừa giàu sức biểu cảm như lạnh lẽo,
tẻo teo, lơ lửng....
+ tính từ chỉ mức độ: trong veo, xanh ngắt, vắng teo,
quanh co...
+ tử vận: “eo” oái oăm, NK đã sử dụng thần tình diễn tả
không gian thu vắng lặng, thu nhỏ dần phù hợp với diễn tả
bức tranh thu
+ Biện pháp đối: 2 câu thực - luận
Hiệu quả: tô đậm sự tĩnh lặng nhẹ nhàng hài hòa của
bức tranh thu
- GV yêu cầu HS khái quát
* Tiểu kết
+ HS khái quát
- cảnh mùa thu đẹp nhưng đượm buồn và tĩnh lặng, mang
- GV nhận xét
hồn thu, không khí thu dân dã, điển hình cho làng quê VN.
bàng hoàng thảng thốt trước thời thế đổi
- GV liên hệ: “Vèo trông lá
thay quá nhanh, thoảng chốc non sông đã
rụng đầy sân” (Tản Đà)
mất vào tay kẻ thù
Sự tĩnh lặng khi cảm nhận không gian bức tranh
thu với nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh:
độ xanh của nước, độ xanh biếc của sóng, độ xanh
ngắt của trời, từ tầng mây lơ lửng, và từ hình ảnh
ngõ trúc... gợi nỗi cô đơn, cô quạnh trong tâm hồn
- GV bình: Cái se lạnh của
nhà thơ.
cảnh thu, ao thu, trời thu thấm
vào tâm hồn nhà thơ hay chính
cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan
tỏa ra cảnh vật?
Sự tĩnh lặng trong tâm hồn được gợi lên từ âm
thanh tiếng cá đớp động mồi dưới chân bèo, từ tư
- GV hỏi: Âm thanh và tư thế
thế của người đi câu cá “tựa gối buông cần”
đó cho em cảm nhận về tâm
trạng của cụ Yên Đổ ntn?
+ HS trả lời
- GV chốt
Nói chuyện đi câu cá nhưng thực ra không chú ý
vào chuyện câu cá, nói chuyện câu cá để đón nhận
trời thu, cảnh thu vào lòng
Tư thế ngồi bất động để tĩnh tâm suy nghĩ sự đời,
thời thế. NK đi câu không phải để đợi thời. Câu cá
với ông là để câu cái thanh, cái trong, cái lặng cái
còn là tâm hồn tha thiết với thiên nhiên quê hương, một
- GV yêu cầu HS nêu những tấm lòng yêu nước kín đáo mà không kém phần sâu sắc.
nét đặc sắc về nội dung và nghệ III - Tổng kết
thuật?
1. Nội dung
+ HS trả lời
- GV chốt
- vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa thu, đẹp mà buồn,
điển hình cho làng cảnh VN
- Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: yên thiên nhiên, yêu đất nước,
tâm sự thời thế.
2. Nghệ thuật
- Hình ảnh từ ngữ đậm đà chất dân tộc.
- Nét vẽ hiện thực hơn
- Bút pháp đối, lấy động tả tĩnh.
D - Củng cố - dặn dò
- Học thuộc bài thơ và nắm những nội dung chính của bài.
- Chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”
E – Rút KN giờ dạy: Phát vấn nhiều hơn để phát huy tính tích cực của HS
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
Tiết 6 : Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
A - Mục đích - yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý
cho bài viết.
• Kỹ năng: phân tích đề, lập dàn ý.
• Giáo dục: góp phần hình thành thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước lúc viết một bài
- Vấn đề nghị luận: tâm sự của HXH
- Phạm vi bài viết: trùng hợp với yêu cầu đề bài “tự tình
II”
* Đề 3: - Đề mở, chưa có định hướng cụ thể, người viết
phải tự xác định hướng triển khai.
- Vấn đề nghị luận: tùy thuộc vào sự lựa chọn của người
viết
- Đối tượng nghị luận: bài “Câu cá mùa thu”
- Phạm vi bài viết: không buộc phải trùng hợp với phạm
vi nội dung của đề bài.
Đề 2 và đề 3 mục đích nghị luận và các thao tác lập
- GV hỏi: Từ việc phân tích đề luận có sự tự do hơn trong việc lựa chọn của người viết.
trên, em hãy cho biết thế nào là
Giáo án lớp 11 - Môn Ngữ Văn
phân tích đề, quá trình phân tích
đề phải hướng tới những yêu
cầu nào?
+ HS phát biểu
- GV chốt
Nhận xét chung
- Phân tích đề: là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để
nhận thức chính xác nhiệm vụ nghị luận được giao
- Mục đích của phân tích đề tìm hiểu chính xác các yêu
cầu cơ bản của đề bài:
+ đề bài yêu cầu viết về cái gì (đối tượng và vấn đề nghị
luận)
+ nhằm mục đích gì?
+ phải sử dụng những thao tác lập luận nào là chủ yếu?
có khả năng học hỏi bằng nhiều cách, qua sách vở
trường lớp, cuộc sống môi trường làm việc...
háo hức nhạy bén với cái mới
có khả năng vượt thoát ra khỏi một số nếp nghĩ và
- GV hỏi: Các luận điểm luận
thói quen bảo thủ trì trệ
cứ đưa vào cần đảm bảo yêu cầu
gì?
+ HS trả lời
- GV chốt