Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2016
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
------------------------------------------------------------Đạo đức.
Tiết 5 : GỌN GÀNG NGĂN NẮP.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh biết được :
- Biểu hiện của việc gọn gàng ngăn nắp.
- Ích lợi của việc sống gon gàng ngăn nắp.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng sống gọn gàng ngăn nắp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và trong sinh
hoạt là thể hiện nếp sống văn minh.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi sẵn các tình huống, giấy thảo luận.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
5’
25’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Bài cũ : Cho học sinh ứng xử nhanh các
tình huống
-Sơ ý làm giây mực ra áo bạn.
-Mượn vở của bạn và sơ ý làm rách.
-Quên chưa làm bài tập về nhà.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và TLCH.
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu : Biết giữ thói quen gọn
gàng ngăn nắp trong sinh hoạt.
-Giới thiệu câu chuyện.
-HS các nhóm chú ý nghe.
Câu hỏi : Tại sao cần phải ngăn nắp gọn -Thảo luận để trả lời câu hỏi.
PPthảo
gàng?
-Vì khi lấy các thứ, chúng ta không luận.
mất thời gian. Ngoài ra ngăn nắp gọn
gàng giúp ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp.
-Đồ đạc sẽ lộn xộn, mất thời gian
tìm.Không ngăn nắp còn làm cho nhà
1
-Nếu emkhông ngăn nắp gọn gàng sẽ gây cửa bừa bộn, bẩn thỉu.
ra hậu quả gì ?
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-2 em nhắc lại.
-Tổng kết ý của các nhóm.
Kết luận : Nên giữ thói quen gọn gàng
ngăn nắp trong sinh hoạt.
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Rèn luyện cho học sinh
thói quen gọn gàng ngăn nắp trong học tập -Chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí.
và sinh hoạt.
-Chia 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy -Hà cần thu xếp sách vở, đồ dùng Thảo luận,
4’
Hoạt động 4 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố nội dung bài học
rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp.
-Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động nối tiếp :
3.Củng cố : Tại sao cần phải sống gọn
gàng ngăn nắp ?
Dặn dò : Thực hành đúng bài học.
-Làm vở BT.
-1 em trả lời :Vì sống gọn gàng ngăn PPluyện
nắp là thể hiện phong cách sống văn tập.
minh.
Củng cố.
-Học bài, thực hành đúng.
1’
-------------------------------------------------------------Toán
Tiết 21 : 38 + 25
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
2
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
2.Kĩ năng : rèn tính nhanh, đúng, chính xác.
3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.
như thế nào ?
b/ Tìm kết quả :
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính.
Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?
Vậy 38 + 25 = ?
-HS tìm không được hướng dẫn sử dụng
bảng cài và que tính để hướng dẫn.
c/ Đặt tính và tính:
Hỏi đáp : Em đặt tính như thế nào ?
-Nêu cách thực hiện phép tính ?
-Thao tác trên que tính.
-63 que tính.
-Bằng 63.
Thực hành
.
-1 em lên bảng đặt tính. Lớp làm
nháp.
-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho
5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3.
Viết dấu + và kẻ gạch ngang.
-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13,
viết 3 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 bằng
6 viết 6. Vậy 38 + 25 = 63 .
-3 em nhắc lại.
-Trò chơi “Lộn cầu vòng:
Luyện tập
-3 em lên bảng. Lớp làm vở.
-SS :9 = 9 và 7 > 6 9 + 7 > 9 + 6.
-Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng
-Ngoài cách tính tổng ta còn cách tính nào không thay đổi.
khác ?
-1 em nêu.
-Giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9 ?
-Nhận xét, cho điểm.
Hoạt động nối tiếp :
3.Củng cố : Nêu cách đặt tính và thực hiện -Học bài.
38 + 25?
Dặn dò : Học thuộc cách đặt tính và tính.
-Kết luận, cho điểm.
Bài 3 : Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết
con kiến phải đi hết đoạn đường dài bao
nhiêu dm ta làm như thế nào ?
Bài 4 : Bài toán yêu cầu gì ?
-Muốn so sánh các tổng này với nhau ta
làm gì trước ?
4’
1’
PPgiảng
giải.
Luyện tập
bảng lớp,
vở.
Thực
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
Mục tiêu : Đọc trơn đọan 1&2. Đọc đúng
các từ có vần khó, dễ lẫn : lớp,mực, học
sinh, cô giáo. Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,
dấu phẩy, và giữa các cụm từ.
-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng, phân biệt
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Mít làm thơ. HS đọc và TLCH.
-Biết Tuốt la lên.
PPHÁP
PPhỏi đáp
-Cả ba cùng hét toáng lên, dọa không
chơi với Mít.
-Vì các bạn cho rằng Mít viết những
điều không có thật.
-Mít không định chế giễu các bạn.
-Chiếc bút mực.
-1 em giỏi đọc. Lớp đọc thầm.
Luyện đọc
4
lời các nhân vật.
Đọc từng câu :
-Học sinh nối tiếp đọc từng câu.
-HS phát âm, CN, ĐT.
thầm.
Luyện đọc
câu, từ.
-5-6 em luyện đọc câu.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2.
-Không yên lòng và chờ đợi một
điều gì đó.
-Từng HS đọc trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đồng thanh.
-Đọc thầm đoạn 1-2.
-Bạn Lan và Mai.
-1 em đọc đoạn 2.
-Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm.
-Một mình Mai.
Ppgiảng
giải
Luyện đọc
đoạn.
PPhỏi
đáp.
25’
1.Bài cũ :
-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH.
-Trong lớp bạn nào phải viết bút chì ?
-Trong lớp chỉ còn Mai viết bút chì.
-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong -Mai hồi hộp nhìn cô, Mai buồn lắm.
được viết bút mực ?
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu : Mai vẫn chưa
đươc viết bút mực, chúng ta cùng học tiếp
đoạn 3 & 4
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
Mục tiêu : Biết phân biệt giọng khi
đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô
giáo.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
Đọc từng câu :
-Rèn phát âm .
-Hướng dẫn ngắt giọng :
Bỗng/ Lan gục đầu xuống bàn/ khóc nức
nở.//
Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết
bút mực/ vì em viết khá rồi.//
Chia nhóm đọc :
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài, khen
ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn.
Hỏi đáp : Chuyện gì đã xảy ra với bạn
hết.
-HS phát âm : loay hoay, nức nở,
ngạc nhiên. CN, ĐT.
-1 em lên bảng ngắt nhịp.
-Cả lớp ngắt nhịp trong sách.
-5 – 6 em luyện đọc câu. CN, ĐT.
-HS trong nhóm đọc.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đồng thanh.
-Đọc thầm đoạn 3-4.
-Lan quên bút ở nhà.
Luyện đọc
thầm
Luyện đọc
câu.
Phát âm
Luyện đọc
nhóm.
PPhỏi
đáp.
-Mai mở hộp bút ra rồi đóng vào.
-Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn
nửa lại không muốn.
-Đưa bút cho Lan mượn.
-Mai thấy hơi tiếc.
-Để bạn Lan viết trước.
-Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè.
3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm trò chơi"Gọi tên đồ vật”
2.Học sinh : Thuộc bài hát.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
35’ Hoạt động 1 : Sinh hoạt Trò chơi “Gọi tên
đồ vật”
Mục tiêu : Biết tham gia trò chơi “Gọi
tên đồ vật” theo đúng luật chơi.
Giới thiệu trò chơi : Gọi tên đồ vật.
-Nói cách chơi : Gọi tên 3 đồ vật trong nhà
có âm đầu giống nhau.
-Giáo viên chỉ bất kì 1 em nào.
-Gọi tên4 đồ vật gồm 4 con chữ ghép lại ?
-Nếu ngập ngừng trả lời chậm, nhóm đó sẽ
bị phạt.
-Nhận xét. Khen thưởng nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 2 : Tập bài hát : Mẹ đi vắng.
Mục tiêu : Ôn tập bài hát : Mẹ đi
vắng.
-Giới thiệu bài hát : Mẹ đi vắng . Nhạc :
Trịnh Công Sơn. Lời : Nguyễn Quang Dũng
-Giáo viên đọc toàn bộ lời của bài hát.
-Giáo viên hát mẫu : Mẹ đi vắng. Mẹ đi
vắng. Con sang chơi nhàbạn í a . Con cầm
cây đàn con hát. Con cầm cây đàn con hát.
Hát cho mẹ về với con. Hát cho mẹ về với
con.
7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2004
Thể dục
Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI- ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn. Thực hiện được từng động tác chính
xác. Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại.
2.Kĩ năng : Rèn tập đúng động tác, chính xác.
3.Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể khoẻ mạnh.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, cờ.
2.Học sinh : Tập họp hàng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
20’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1 : Phần mở đầu :
Mục tiêu : Học cách chuyển đội hình
hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại.
-Phổ biến nội dung :
-Trò chơi :
15’
-Mỗi động tác 2 x 8 nhịp.Tập theo tổ.
Hoạt động 3 : Kết thúc.
-Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ.
-Cúi người thả lỏng. Cúi lắc người Trò chơi.
-Nhận xét giờ học.
thả lỏng (5-6 lần )
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò .
-Nhảy thả lỏng (thu nhỏ vòng tròn ).
-Ôn lại 4 động tác.
---------------------------------------------------------Tiếng việt
Tiết 3 : Kể chuyện : CHIẾC BÚT MỰC.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Dựa vào tranh minh họa gợi ý cuối mỗi tranh và câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được
từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ.
8
- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nhân vật, nội dung của truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh luôn giúp đỡ mọi người.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa : Chiếc bút mực.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
5’ 1.Bài cũ : Tiết trước em kể câu chuyện gì?
PPhỏi đáp
-Chiếc bút mực.
-Học sinh quan sát từng bức tranh PPquan
trong SGK, phân biệt các nhân vật.
sát.
-4 em nêu. Nhận xét.
-HS kể theo từng bức tranh
Kể từng
đoạn theo
-4-5 em kể lại nội dung bức tranh 1. tranh.
-Nhận xét.
PPhỏiđáp.
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 2.
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 3.
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 4.
-Nhận xét.
-Mai loay hoay mãi với cái hộp đựng Trảlời câu
-Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút ?
bút.
hỏi.
-Mai còn do dự chưa dám cho bạn
-Bạn Mai đã làm gì ?
mượn.
-Mai đã nói gì với Lan ?
-Mai lấy bút đưa cho Lan.
-Thái độ của cô giáo thế nào ?
Hoạt động nối tiếp
3.Củng cố : Trong câu chuyện này em thích
nhân vật nào ? Vì sao ?
-Theo em ai là người bạn tốt ?
Dặn dò: tập kể lại chuyện .
-Lần 1 : Người dẫn chuyện : giọng
Kểtheo
thong thả, chậm rãi.
phân vai.
-Lần 2 : 4 em phối hợp kể theo vai
Cô giáo : giọng dịu dàng, thân mật.
Lan : giọng buồn, Mai : giọng dứt
khoát nhưng có chút nuối tiếc.
-Thích Mai, vì Mai biết giúp bạn.
PPhỏi đáp
-1 em trả lời.
-Kể chuyện cho người thân nghe.
1’
Toán
Tiết 22 : LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25.
-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt.
-Giải bài toán trắc nhgiệm có 4 lựa chọn.
S
Đ
Đ
Đ
PPHÁP
Kiểm tra
bảng.
-Luyện tập.
-Học sinh làm miệng.
-1 em đọc đề bài.
-2 em lên bảng làm, nêu cách đặt
Luyện tập
miệng,
bảng,vở.
10
tính và thực hiện phép tính. Học
sinh làm vào vở.
-Nhận xét bài bạn.
Bài 3 :
-1 em nêu đề bài : Giải bài toán theo PPgiảng
-Tóm tắt.
giải, hỏi
-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho -Có 28 kẹo chanh và 26 kẹo dừa.
đáp.
28 + 26 = 54 (cái kẹo)
Đáp số : 54 cái kẹo.
-Làm vở. 1 em đọc sửa.
-Tham gia trò chơi.
-Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng.
-Học sinh làm bài.
-Chữ C. vì 28 + 4 = 32.
Luyện tập
vở.
-Chia 2 đội tham gia.
Trò chơi.
Trò chơi.
-Học cách cộng có nhớ.
----------------------------------------------------------Nghệ thuật
Tiết 5 : Kĩ thuật : GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Biết cách gấp máy bay đuôi rời.
2.Kĩ năng : Gấp được nhanh máy bay đuôi rời.
3.Thái độ : Học sinh yêu thích gấp hình.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Quy trình gấp máy bay đuôi rời, mẫu gấp.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu : Biết gấp chiếc máy bay
đuôi rời theo quy trình 4 bước.
Bước 1 : Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành
một hình vuông và một hình chữ nhật
( xem STK/ tr 199-202)
Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay.
Bước 3 : Làm thân và đuôi máy bay.
Bước 4 : Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử
dụng.
3. Hoạt động nối tiếp:
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Dặn dò : Thao tác gấp nhiều lần.
-Thao tác theo hướng dẫn của giáo
viên.
-1-2 em thao tác lại các bước gấp .
-Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành PPthực
một hình vuông và một hình chữ hành.
nhật
-Gấp đầu và cánh máy bay.
-Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử
dụng.
-Tập gấp.
TRÌNH BÀY SẢN PHẨM
-------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Võ thuật/ TDNĐ
Mục tiêu : Chép lại chính xác , không
mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện : Chiếc bút
mực. Trình bày đúng hình thức một đoạn
văn xuôi. Viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu
đoạn lùi vào một ô, tên riêng phải viết hoa.
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Giáo viên đọc đoạn văn.
Hỏi đáp : Đoạn văn này được tóm tắt từ bài
tập đọc nào ?
-Đoạn văn này kể chuyện gì ?
b/ Hướng dẫn cách trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Cuối mỗi câu có dấu gì ?
-Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế
nào ?
-Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều
gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Trên chiếc bè
-Đặt câu với từ : ra, da, gia ( 3 em )
-Bảng con : khuyên, chuyển, chiều.
PPHÁP
PPkiểm
tra.
-Chiếc bút mực.
Luyện tập
13
Bài 3 :
Trực quan : đồ vật.
-Đây là cái gì ?
-Bức tranh vẽ con gì ?
-Người rất ngại làm việc gọi là gì ?
-Trái nghĩa với già là gì ?
Bài 3 : Yêu cầu tìm gì ?
4’
-3 em lên bảng. Cả lớp làm vở.
-Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu
l hoặc n.
-Cái nón.
-Con lợn.
-Lười biếng.
-Non.
-Tìm những từ chứa tiếng có vần en/
eng. 1 em lên bảng làm. HS làm vở.
-Sửa bài.
-Hướng dẫn sửa : xẻng, đèn, khen, thẹn.
3. Hoạt động nối tiếp :
Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương,
nhắc nhở.
-Hướng dẫn biểu diễn trước lớp.
-Đơn ca, tốp ca.
Hoạt động 2 : Hát kết hợp trò chơi.
Mục tiêu :Biết hát kết hợp trò chơi:
gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu
lời ca.
Trò chơi 1: Nghe gõ tiết tấu đoán câu hát.
-Giáo viên gõ.
Trò chơi 2 : Hát giai điệu của bài bằng
nguyên âm : o-a-u-i.
-Bùng boong bính boong ngân nga tiếng
cồng vang vang.
-Nghe tiếng chiêng reo vui rộn ràng.
-Theo tiếng khèn tiếng sáo vang lừng.
-Tay nắm tay ta cùng xoè hoa.
-Giáo viên hát dùng tay làm dấu hiệu.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại
-Âm hình tiết tấu của 3 câu hát 2-3-4
trong bái Xoè hoa.
PPHÁP
Hoạt động
Trò chơi
âm nhạc.
Luyện tập
-Ò o ó o o o ó ò o o
-A á a a à à à.
-Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?
-Thái độ của Mai lúc Lan quên bút ra sao?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Chiếc bút mực. 3 em đọc và TLCH.
-Mai hồi hộp nhìn cô, Mai buồn lắm.
-Lan được viết bút mực .
-Mai lấy bút cho Lan mượn.
-Bạn bè phải thương yêu giúp đỡ
PPHÁP
PPhỏi
đáp.
nhau.
25’
-Nhận xét, cho điểm.
2.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh
gì ?
-Để biết xem mục lục sách có ý nghĩa như
thế nào. -Hôm nay học Mục lục sách.
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
Mục tiêu : Đọc đúng bản Mục lục
sách. Ngắt nghỉ hơi sau mỗi cột. Biết
chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên
truyện.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng to, rõ ràng,
Luyện đọc
câu.
15
Mục tiêu :Bước đầu biết dùng mục
lục sách để tra cứu.
Hỏi đáp : Tuyển tập này có bao nhiêu
truyện ?
-Đó là những chuyện nào ?
-Tuyển tập này có bao nhiêu trang ?
-Tập Bốn mùa của tác giả nào ?
-Truyện Bây giờ bạn ở đâu ở trang nào ?
-Mục lục sách dùng để làm gì ?
Kết luận : Đọc mục lục sách chúng ta có
thể biết cuốn sách viết về cái gì, có những
phần nào ........ để ta nhanh chóng tìm được
những gì cần đọc.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, tập tra
Mục lục sách T.Việt 2/ tập 1 Tuần 5 .
-7 câu chuyện.
-HS kể ra. Nhận xét.
PPhỏi
-96 trang.
đáp.
-Băng Sơn.
-Trang 37.
-Tìm được truyện ở trang nào của tác
giả nào.
1’
-----------------------------------------------------------Toán.
Tiết 23 : HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật - hình tứ giác.
- Vẽ hình tứ giác – hình chữ nhật bằng cách nối các điểm cho trước.
- Nhận ra hình tứ giác, hình chữ nhật trong các hình cho trước.
2.Kĩ năng : Rèn nhận biết nhanh, đúng các hình.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Hình chữ nhật, tứ giác.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
5’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Bài cũ : Ghi phép tính :
63 + 9
23 + 29
53 + 29
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
PPHÁP
Kiểm tra
-3 em lên bảng nêu cách đặt tính và bảng.
16
Mục tiêu : Vẽ hình tứ giác – hình chữ
nhật bằng cách nối các điểm cho trước.
Trực quan : Vẽ lên bảng hình tứ giác
CDEG và giới thiệu : Đây là hình tứ giác.
Hỏi đáp : Hình có mấy cạnh ? mấy đỉnh ?
Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh gọi là
hình gì ?
-Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?
-Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
Hỏi đáp : Có người nói hình chữ nhật cũng
là hình tứ giác. Đúng hay sai ?
-Hình chữ nhật, hình vuông là các tứ giác
đặc biệt.
-Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài ?
-Hình vuông.
Hoạt động 3 : Luyện tập.
Mục tiêu : Nhận ra hình tứ giác, hình
chữ nhật trong các hình cho trước.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-ABCD,MNPQ,EGHI,CDEG.PQRS,
HKMN.
Bài 2 :
Bài 3 :Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn :
a/1 hình chữ nhật, 1 hình tam giác
17
b/ 3 hình tứ giác.
-Chia 2 đội tham gia , đội nào kẻ Thi đua.
nhanh chính xác, đội đó thắng cuộc.
-Tập vẽ các hình tứ giác
4’
3.Hoạt động nối tiếp :
Củng cố : Trò chơi – Thi vẽ hình.
-Nêu luật chơi : Kẻ thêm một đoạn thẳng
để có : 2 tam giác, 1 tứ giác.
Dặn do : Xem lại cách vẽ các hình.
Bài sau : Bài toán về nhiều hơn.
-Thi đua.
1’
-Xem lại bài.
------------------------------------------------------------Tiếng việt.
Tiết 6 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT HOA TÊN RIÊNG
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Phân biệt từ chỉ người, chỉ vật nói chung và từ gọi tên riêng của người, của vật.
- Biết viết hoa từ chỉ tên riêng của người, của vật.
2.Kĩ năng : Biết đặt câu theo mẫu : Ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?
hoa, có từ không viết hoa. Muốn biết hôm
nay học luyện từ và câu.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Phân biệt từ chỉ người, chỉ
vật nói chung và từ gọi tên riêng của người,
của vật.
Bài 1 : Bảng phụ .
-1 em đọc bài.
Luyện tập
-Cách viết các từ ở nhóm 1 và nhóm 2
-HS phát biểu ý kiến :
tìm từ.
18
khác nhau như thế nào ? Vì sao ?
-Các từ ở nhóm 1 dùng để làm gì ?
-Các từ ở nhóm 1 là tên chung, không
viết hoa (sông, núi, thành phố, học
sinh).
-Các từ dùng để gọi tên một loại sự vật nói
chung không phải viết hoa.
-Các từ ở nhóm 2 có ý nghĩa gì ?
-Các từ ở nhóm 2 là tên riêng của
một dòng sông, một ngọn núi, một
thành phố hay một người (Cửu Long,
-Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự Ba Vì, Huế, Trần Phú Bình).
vật cụ thể gọi phải viết hoa.
-Biết đặt câu theo mẫu : Ai ( hoặc cái gì,
con gì ) là gì ?
-Đặt câu theo mẫu :Ai ( cái gì, con
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
gì) là gì ?
-GV hướng dẫn : đặt câu theo mẫu : Ai -HS làm vở BT, rồi đọc câu.
( hoặc cái gì, con gì ) là gì ? để giới thiệu -Trường em là trường Tiểu học Cổ
trường em, môn học em thích và làng xóm Loa.
của em.
-Hội họa là môn học em thích.
-Phường em ở là phường 3, Gò Vấp.
4’
Luyện viết
hoa tên
riêng
HTL ghi
nhớ.
Luyện tập
bảng, vở.
Trò chơi.
Luyện đặt
câu
-Nhận xét, bổ sung cách đặt câu.
3. Hoạt động nối tiếp :
-Tên riêng của người, sông, núi.…
-1 em giỏi đọc toàn bài.
-Đọc từng câu.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo
thứ tự.
-Đọc theo nhóm.
-Từng em trong nhóm đọc.
-Nhóm cử đại diện lên thi đọc (CN,
Đồng thanh )
-Nhận xét, tuyên dương.
-Đồng thanh ( cả bài ).
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố luyện tập đặt câu.
1.Tìm 5 từ chỉ sự vật.
-Trường, nhà, sách, hoa hồng, xe đạp.
-Hà Nội, Chi Lăng, Phan Rang, Nha
2.Tìm 5 từ chỉ tên riệng .
Trang, Phú Nhuận.
3.Đặt câu với 5 từ vừa tìm ở câu 1.
-
-Em rất tự hào về trường em.
-Ở thành phố còn nhiều nhà ổ chuột.
-Các bạn đang đọc sách.
-Đà Lạt có rất nhiều hoa hồng.
-Chị em đi học bằng xe đạp.
-Đọc bài nhiều lần.
PPHÁP
Kiểm tra
-Ôn phép cộng có nhớ.
-Ghi : 47 + 38
-Em nêu cách đặt tính và cách tính.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-1 em lên bảng đặt tính.
-Cách tính : 7 + 8 = 15 viết 5 nhớ 1
4 + 3 = 7 thêm 1 bằng 8 viết 8
-Vậy 47 + 38 = 85
-Nhận xét. Nhiều em nhắc lại.
-Làm phiếu bài tập.
1/ Đặt tính rồi tính
-Cho học sinh làm bài tập :
1/ Tính (có đặt tính )
46 + 15
54 + 17
77 + 19
33 + 28
35 + 27
68 + 14
2/ Điền số thích hợp vào ô trống
2/ Điền số :
49 + = 16 +
49 + 16 = 16 + 49
75 + 15 = 90
75 + = 90
69 + 31 = 100 + 0
69 + = 100 + 0
52
Tiết 7 : TẬP VIẾT – CHỮ D HOA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
21
- Viết đúng, viết đẹp chữ D hoa; cụm từ ứng dụng : Dân giàu nước mạnh theo cỡ chữ thường,
cỡ vừa.
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa D sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ D hoa. Bảng phụ : Dân, Dân giàu nước mạnh.
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
5’ 1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số
học sinh.
-Cho học sinh viết chữ C, Chia vào bảng
con’
-Nhận xét.
25’ 2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Chữ D hoa.
Mục tiêu : Viết đúng, viết đẹp chữ D
hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
-Mẫu chữ D.
-Chữ D hoa cao mấy li ?
-Chữ D hoa gồm cónhững nét cơ bản nào?
-GV chốt ý : Chữ D hoa gồm 1 nét là kết
Quan sát.
Hỏi đáp.
-HS nêu : Chữ D hoa gồm có 2 nét :
Nét lượn hai đầu và nét cong phải nối
liền tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
-5-6 em nhắc lại.
TLCH.
-Vài em nhắc lại.
Luyện viết
bảng con.
-Học sinh viết.
-Cả lớp viết trên không.
-Viết vào bảng con.
-Đọc : D .
-2-3 em đọc : Dân giàu nước mạnh.
-Quan sát.
-1 em nhắc cách viết chữ Dân.
-Viết bảng con : Dân.
-Quan sát.
-Học sinh đọc.
-Mẫu “Dân giàu nước mạnh”
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm
từ ứng dụng.
-Nhân dân giàu có, đất nước hùng
nằm dưới dòng kẻ, các chữ còn lại
cao 1 li.
-Đủ để viết một con chữ o.
-Khoảng cách giữa các chữ(tiếng ) như thế
nào ?
-Chú ý : Hai chữ D và â không nối liền nét
nhưng khỏang cách giữa hai chữ nhỏ hơn
khỏang cách bình thường.
-Trò chơi “Tìm từ có chữ D”.
-Viết vở.
-1 dòng chữ D cỡ vừa.
-1 dòng chữ D cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ Dân cỡ vừa.
-1 dòng chữ Dân cỡ nhỏ.
-2 dòng “Dân giàu nước mạnh” cỡ nhỏ.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
3. Hoạt động nối tiếp :
Củng cố : Chữ D cao mấy li, gồm những
nét nào ? Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết
học.
Dặn dò : Hoàn thành bài viết trong vở tập
viết.
-2 Đội tham gia tìm từ và viết đẹp.
Trò chơi.
-Viết vở
Luyện viết
-1 dòng D cỡ vừa.
vở.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-2 em lên bảng đặt tính và tính. Lớp
làm bảng con.
-1 em lên bảng giải
Cả hai mảnh vải dài :
28 + 25 = 53 (dm)
PPHÁP
PPkiểm tra
24
Cả hai mảnh : ? dm.
-Nhận xét, cho điểm.
25’ 2.Dạy bài mới :Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán về
nhiều hơn.
Mục tiêu : Hiểu khái niệm “ nhiều
hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều
hơn.
Trực quan : Cài 5 quả cam lên bảng và nói :
Cành trên có 5 quả cam.
-Cài 5 quả cam xuống dưới và nói : Cành
dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả nữa ( cài
thêm 2 quả)
-Hãy so sánh số cam hai cành với nhau.
-Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả ? ( Nói
: 5 quả trên tương ứng với 5 quả dưới, còn
thừa ra 2 quả)
-Thực hiện phép cộng : 5 + 2.
-Số quả cam cành dưới có là.
Cành dưới có số quả cam là :
-Lớp giải vào nháp.
Số quả cam cành dưới có :
5 + 2 = 7 (quả cam )
Đáp số : 7 quả cam.
-Tham gia trò chơi.
Hỏi đáp.
Luyện tập
nháp.
Giải tóan.
Trò chơi.
-1 em đọc đề.
-1 em đọc tóm tắt .
-Hòa có 4 bông hoa. Bình nhiều hơn Hỏi đáp,
-Bài toán hỏi gì ?
Hoà 2 bông hoa.
giảng giải.
-Muốn biết Bình có bao nhiêu bông hoa ta -Bình có bao nhiêu bông hoa.
làm như thế nào ?
-Thực hiện phép tính : 4 + 2
-Em trả lời như thế nào ?
-Số bông hoa của Bình là/ Bình có
-Hướng dẫn chỉnh sửa. Nhận xét.
số bông hoa là :
Bài 2 : Hỏi đáp : Bài toán hỏi gì ?