Tuần 10: Thứ hai , ngày tháng năm
CHÀO CỜ
SINH HOAT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC
RỪNG CỌ QUÊ TÔI
Nguyễn Thái Vận
* Giảm tải: bỏ câu hỏi 2
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc: Như hướng dẫn sách giáo khoa của học sinh.
2. Kỹ năng: Hiểu và cảm thụ bài văn. Từ ngữ: Búp cọ, phiến và cọ và nội dung
bài.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, yêu đất nước.
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Tranh “Rừng cọ” + Sách giáo khoa
_ Học sinh: Sách giáo khoa + vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Bè xuôi sông la
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: Rừng cọ quê tôi
_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ cùng các em tìm hiểu
về 1 thứ cây rất lạ, có tán lá rộng, xanh mát… Đó là cây cọ
_ Ghi tựa
Hát
- Học sinh đọc thuộc bài thơ
+ TLCH/ Sách giáo khoa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Đọc mẫu
_ Trập trùng? _ Lớp nọ kế lớp kia tạo thành
dãy dài cao thấp, không đều
nhau.
- Ý 1: Vẽ đẹp đặc sắc của cây cọ.
+ Đoạn 2: Còn lại – HS đọc.
_ Cây cọ gắn bó với cuộc sống làng quê tác giả như thế
nào?
. Thời ấu thơ: căn nhà,
trường, con đường.
. Cuộc sống: dùng làm chổi,
làm cọ, trái cọ để ăn.
_ Trong bài 3 lần tác giả dùng 3 câu văn có từ cuối là
rừng cọ.
+ Căn nhà… rừng cọ.
+ Ngôi trường……rừng cọ.
+ Ngày…………….rừng cọ.
Từ rừng cọ được lặp lại nhiều lần liên tiếp diễn đạt ý
gì?
_ Đâu đâu cũng có cây cọ,
và các vật dụng đều được
làm (bằng) từ cây cọ. Sự lặp
lại đó nhằm nhấn mạnh sự
gắn bó mật thiết giữa thiên
nhiên và con người
+ Câu đầu và câu cuối nói lên tình cảm gì của tác giả?
+ Tình yêu quê hương đất
nước
. Móm lá cọ?
_ Lá buộc túm lá để đựng
các loại qủa, hạt khô.
PHÉP TRỪ 2 SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Nắm được cách thực hiện phép trừ có nhiều chữ số.
_ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép trừ.
_ Thái độ: Yêu thích môn toán.
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
_ Phát và sửa bài kiểm tra.
_ Nhận xét.
3. Bài mới: (1’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài “Phép
trừ….chữ số.”
_ GV ghi tựa
Hát
_ HS lắng nghe.
_ HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tính (5’)
a/ Mục tiêu: Hướng dẫn HS tính chính xác phép trừ
b/ Phương pháp: : Thực hành Hoạt động nhóm
c/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu.
d/ Tiến hành: GV đưa VD:
6789 - 1234
_ 1 HS đọc đề
_ Để thực hiện phép trừ trước tiên ta làm gì? _ Đặt tính.
_ Sau khi đặt tính ta làm gì? _ Thực hiện tính
_ Cho 2 HS đọc trong SGK
* Hoạt động 3: luyện tập
_ Bài 1: Tính
_ Bài 2: Tính giá trò của biểu thức a – b
_ Bài 3: GV hướng dẫn sơ
_ HS làm VBT
_ HS tự đọc đề và làm
_ HS làm – nêu kết quả.
_ 1 HS đọc đề.
_ 1 HS tóm tắt.
Đợt đầu :
Đợt sau:
_ 1 HS lên bảng giải.
Giải
Số kg đợt sau:
4723 – 3968 = 755 (kg)
Số kg cả hai đợt:
4723 + 755 = 5478 (kg)
ĐS: 5478 kg
_ GV nhận xét _ HS nhận xét
4- Củng cố: (4’)
_ Cho HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép trừ 2 số
có nhiều chữ số.
_ GV chốt
_ 1 HS nêu
_ HS nhận xét.
5- Dặn dò: (1’)
_ Làm 4, 5/67, 68.
_ Học ghi nhớ.
Nhận xét tiết học:
c/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ
_ Hoạt động nhóm
d/ Tiến hành: TLCH
+ HN nằm ở đâu:….? _ HS quan sát tranh + SGK
+ Trung tâm ĐB sông Hồng.
. Từ đòa phương đến Hà Nội bằng phương tiện gì?
+ Các khu phố ở Hà Nội có đặc điểm gì?
+ kể 1 vài thắng cảnh ở Hà Nội?
+ Máy bay, ô tô, tàu hỏa.
_…….bắt đầu chữ “Hàng”.
+ Chùa Một cột, Văn Miê1u,
Quốc Tử Giám. Đền Ngọc
Sơn.
-> GV tóm ý.
+ Kết luận : Biết đôi nét về Hà Nội.
Hoạt động 2: Hà Nội – Trung tâm chính trò văn
hóa. (15’)
_ Hoạt động lớp
a/ Mục tiêu: Biết Hà Nội là trung tâm VH.Ctrò.KT.
b/ Phương pháp: Nhóm
c/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ
d/ Tiến hành:(TLCH)
_ Tìm những điểm chứng tỏ Hà Nội là trung tâm chính trò
– văn hóa?
_ Cho HS xem tranh.
-> GV tóm ý.
_ Có truyền thống vắn hóa
lâu đời, có các cơ sở nghiên
cứu khoa học. Văn Miếu, khu
bảo tàng
- Chuẩn bò: Hải phòng – Thành phố ven biển.
Tiết 15:
KỸTHUẬT
KHÂU TRANG TRÍ TÚI XÁCH
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Cách cắt khâu, trang trí túi xách.
_ Kỹ năng: Rèn kỹ năng khâu và thêu.
_ Thái độ: Ý thức lao động.
II/ Chuẩn bò:
Giáo Viên: Mẫu, dụng cụ may thêu.
Học Sinh: Vở
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
_ Giáo viên nhận xét
3. Bài mới: Khâu trang trí túi xách.
_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học học kó thuật:
“Khâu trang trí túi xách.
Hát
_ Trang trí khăn tay
Hoạt động 1: Quan sát (5’)
a/ Mục tiêu: Biết mẫu cần để học cách cắt thêu, trang trí.
b/ Phương pháp: Trực quan
c/ Đồ dùng học tập : Mẫu trang trí
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ GV đưa mẫu.
Kết luận: Biết mẫu thật để làm theo mẫu.
_ Học sinh quan sát -> nhận
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Các tình huống
_ Học sinh: Sách vở + nội dung bài học.
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: Bênh vực bạn yếu (T1)
_ Tại sao phải giúp đỡ bênh vực bạn yếu?
_ Ta phải làm gì để giúp đỡ bạn.
-> Giáo viên nhận xét ghi điểm
3. Bài mới:
- Giới thiệu – ghi tựa
Hát
_ Học sinh đọc bài TLCH
Hoạt động 1: Thực hành (10’)
a/ Mục tiêu:HS biết làm những gì để giúp đỡ bạn.
b/ Phương pháp:vấn đáp
c/ Đồ dùng dạy học:
_ Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
_ Em đã làm gì để giúp đỡ hoạc bênh vực bạn?
_ HS tự nêu
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (20’)
a/ Mục tiêu: Xử lý được các tình huống theo đúng nội
dung bài.
b/ Phương pháp: thảo luẫn, trực quan
c/ Đồ dùng dạy học:Tranh
d/ Tiến hành:
_ GV nêu tình huống.
_ Trong lớp em, có bạn bò khuyết tật bẩm sinh, em làm gì
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Các tính chất của không khí. (4’)
_ Làm sao ta biết không khí có thể nén lại và giãn ra?
_ Làm sao biết không khí nóng thì bay lên?
-> GV nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới:
_ Giới thiệu bài: ghi tựa
Hát
Hoạt động 1: Các thành phần của không khí.
a/ Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của
không khí (15’)
b/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
c/ Đồ dùng học tập : Ống nghiệm lý và nến
_ Hoạt động lớp
d/ Tiến hành :
_ GV làm thí nghiệm như SGK
_ HS quan sát mực nước
trong cốc lúc mó7i úp cốc và
sau khi nến tắt.
_ tại sao khi nến tắt nước lại dâng lên trong cốc? _ Nến cháy đã đốt đi 1 phần
không khí trong cốc.
_ GV giúp HS nhận xét “Phần không khí mất đi chính là
chất duy trì sự cháy đó là ôxy”
_ Phần khí còn lại có duy trì sự cháy không? Đó là chất
khí gì?
_ Không vì nến ắt. Đó là khí
nitơ.
- Kết luận: Có 2 chất chính là Oxy + Ni tơ. Oxy duy trì
sự cháy, còn Nitơ không duy trì sự cháy.
_ HS lập lại.
_ Kỹ năng: giải đúng các bài tập.
_ Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Sách vở + Hệ thống câu hỏi
_ Học sinh: Sách vở
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Phép trừ (4’)
_ Muốn trừ hai số ta làm như thế nào?
_ GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: (1’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán tiết Luyện tập.
_ GV ghi tựa
Hát
_ HSTL câu hỏi + sửa bài.
_ HS nhắc lại.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ (5’)
a/ Mục tiêu: HS nắm lại kiến thức cũ. (10’)
b/ Phương pháp: : Vấn đáp _ Hoạt động cả lớp
c/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu.
d/ Tiến hành:
_ Nêu các thành phần có trong phép trừ
_ Muốn thử lại phép trừ ta làm như thế nào? _ Lấy hiệu cộng với số trừ,
kết qủa là SBT thì phép trừ
thực hiện đúng.
. Kết luận: HS nắm được phép thử lại phép trừ.
* Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
a/ Mục tiêu: HS giải đúng các bài tập.
b/ Phương pháp: Luyện tập
_ BT 4/68.
_ CB: LT
Nhận xét tiết học:
15576 cây
2791 cây
? cây
Tiết 10:
TẬP VIẾT
BÀI 9 + 10
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: HS nắm được cấu tạo chữ M, N, V, U và thứ tự các nét trong con
chữ.
_ Kỹ năng: HS viết đúng nét, đẹp.
_ Thái độ : Yêu thích chữ viết đẹp sạch.
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Con chữ mẫu
_ Học sinh: Sách vỡ
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đònh kỳ.
3. Bài mới:
_ Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hát
Hoạt động 1: Giới thiệu
a/ Mục tiêu: Nắm sơ lược nội dung bài.
b/ Phương pháp: Vấn đáp
c/ Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ viết
_ Hoạt động lớp
d/ Tiến hành: GV đưa mẫu.
_ Một con ngựa đau cả đàn bỏ cỏ. _ Nói về tinh thần đoàn kết.
_ Vùng mỏ Quảng Ninh bên Vònh Hạ Long. _ Vùng mỏ lớn nhất ở miền
Bắc nước ta.
. Kết luận: Hiểu đúng từ, câu trong bài.
Hoạt động 4: Viết vở _ HS viết vở
a/ Mục tiêu: Viết đúng các chữ M, N, V,U câu, từ ứng
dụng.
b/ Phương pháp: Thực hành
c/ Đồ dùng dạy học :
d/ Tiến hành:
_Hoạt động cá nhân.
_ GV viết mẫu bảng lớp.
GV khống chế từng dòng viết cho HS.
_ HS viết theo vào
_ GV viết từ. _ HS viết vở
_ GV cho HS viết từng từ 1.
_ Viết 2 câu ứng dụng của 2 bài 9 + 10
_ Số lượng dòng của từng chữ, từ, câu. (Theo sách HS).
v , u 1 dòng
N, M 1 dòng
Võ Nhai
U- lan – ba- to
Hồ Chí Minh
Chùa Non nước
Vùng mỏ Quang Ninh bên Vònh Hạ Long (1d)
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. (1d)
4- Củng cố:
_ 1 HS nêu lại cấu tạo và cách viết các chữ.
5- Dặn dò: (1’)
_ Tập lại với những sai.
+ Ngồi nhảy thấp trọng tâm giống như con chim
đập cánh bay.
_ Cách đánh tay khi chạy 5’
_ Theo đội hình 4 hàng
ngang. Chú ý: góc độ cánh
tay, hướng vung.
_ Chơi trò chơi “Đuổi bắt” 10’
_ Theo đội hình 4 hàng dọc,
giáo viên giới thiệu tên gọi,
hình thức, cách chơi và tổ
chức cho học sinh chơi
III/ Phần kết thúc :
_ Giậm chân tại chỗ, vung tay, lắc chân thả lỏng. 5’
_ Theo đội hình 4 hàng
ngang.
_ Nhận xét đánh giá kết qủa buổi tập.
_ Giao bài tập về nhà: Ôn động tác đi đều, cách
đổi chân khi đi sai nhòp.
Tuần 20: Thứ tư , ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
TRÂU ĐỒI
Ngô Văn Phú
* Giảm tải: bỏ câu hỏi 2
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc như hướng dẫn sách giáo khoa
2. Kỹ năng: Hiểu từ ngữ: rầm rầm, lừng lững, mũm móm.
Rèn học sinh đọc diễn cảm
3. Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước.
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: Giáo án, tranh.
GV gọi HS đọc
_ Hai cây đầu miêu tả cảnh gì ?
_ Câu thơ nào nói lên điều đó ?
+ Đàn trâu trên núi có gì lạ ?
+ Khi nghe tiếng sáo (gió) thổi đàn trâu làm gì ?
_ Vểnh là gì ?
Kết Luận
→ Ý 1 : đàn trâu nghe tiếng sáo trở về trại
_ Tác giả tả trâu đực về trại thế nào ?
_ Còn trâu thiếng thế nào ?
_ Rong là gì ?
→ Ý 2 : Cảnh đàn trâu trở về
_ Tác giả tả những chú nghé như thế nào ?
_ Chi tiết tả sự thơ dại của đàn nghé ?
_ Hai câu cuối tả bầy trâu về trại ra sao ?
_ Mũm móm ?
→ Ý 3 : Cảnh trâu, nghé lúc về trại
+ Kết luận : Đọc đúng và hiểu nội dung bài
→ Rút đại ý : Qua nội dung bài vừa tìm em hãy rút ra đại
ý
* Đại ý : cảnh rộn ràng của đàn trâu khi về trại
- Học sinh chia đoạn
_ Đoạn 1: khổ thơ 1
_HS đọc đoạn 1
→ Cảnh về nhà
→ Chiều in … núi xa
_ Trâu trắng dẫn đàn
_ Vểnh tai nghe
_ Chìa ta ra và ngóng lên
nghe
* Giảm tải: sữa câu hỏi 2 : Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô năm nào ?
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS thấy hoàn cảnh ra đời của nhà Lý và công lao trong việc XD đất
nước
2. Kỹ năng: HS có lòng tự hào dân tộc, có kinh đo lâu năm nay là Hà Nội
3. Thái độ: GD yêu quê hương, đất nước, tinh thần căm thù giặc
II/ Chuẩn bò:
_ Giáo viên: tranh, ảnh
_ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1. Ổn đònh: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Cuộc khánh chiến chống Tống
lần 1
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
_ Giới thiệu – ghi bảng
Hát
- HS đọc bài, TLCH/ SGK
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời
a/ Mục tiêu:biết nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào
b/ Phương pháp:thảo luận
c/ Đồ dùng dạy học:câu hỏi thảo luận
d/ Tiến hành:
_ Nhà Lý ra đời ở hoàn cảnh nào ?
_ GV tóm ý :
_ Kết luận: Lý Công Uẩn lên ngôi
→
Nhà Lý
- Hoạt động nhóm
4- Củng cố: _ HS đọc bài học / SGK
_ Ý nghóa của việc dời đô
5- Dặn dò: (1’)
_ Học thuộc bài + TLCH
Chuẩn bò : Chùa Thời Lý
Nhận xét tiết học: