ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN NGOAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN NGOAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Thực trạng và giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh
Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.NGƯT. Nguyễn Ngọc Nông - Bí thư Đảng ủy - Phó Hiệu trưởng
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ một luận văn nào trước đây./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Văn Ngoan
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG.................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... ix
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 1
2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài.................................................................... 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......... 7
1.1. Cơ sở pháp lý về biển và hải đảo ......................................................... 7
1.1.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương về biển và hải đảo ............ 7
1.5.5. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển,
hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và bảo vệ môi
trường bờ biển....................................................................................21
1.6. Các hình thức quản lý nhà nước về biển và hải đảo ........................... 21
1.6.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý biển
và hải đảo...........................................................................................22
1.6.2. Ban hành cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về biển và
hải đảo ...............................................................................................22
1.6.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về biển và hải đảo................22
1.6.4. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về biển và hải đảo........22
1.7. Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và hải
đảo ở Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua.......................... 23
1.7.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và
hải đảo ở Việt Nam trong thời gian qua .............................................23
1.7.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu, thực hiện quản lý nhà nước
về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua......................26
v
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................ 29
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 29
2.2. Địa điểm, phạm vi, thời gian nghiên cứu ........................................... 29
2.2.1. Về địa điểm nghiên cứu ............................................................29
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................29
2.2.3. Về thời gian nghiên cứu............................................................29
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 29
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng
Ninh liên quan đến công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo. ......29
2.3.2. Đánh giá nội dung của công tác quản lý nhà nước về biển và
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:
Nhiệt độ trung bình từ năm 2007-2013 (oC) ............................. 36
Bảng 3.2:
Lượng mưa trung bình từ năm 2007-2013 (mm) ...................... 36
Bảng 3.3:
Thực trạng phát triển kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2007-2013......... 37
Bảng 3.4:
Hiện trạng đường bộ tỉnh Quảng Ninh ..................................... 39
Bảng 3.5:
Các hộ dân diện xây dựng kinh tế mới tại đảo Trần huyện
Cô Tô ....................................................................................... 41
Bảng 3.6:
Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Biển và Hải đảo
Quảng Ninh năm 2013 ............................................................. 43
Bảng 3.15: Biến đổi đường bờ một số khu vực giai đoạn 2001 - 2013........ 62
Bảng 3.16: Các chương trình hợp tác quốc tế về biển, hải đảo tỉnh
Quảng Ninh từ 2010 -2014....................................................... 66
Bảng 3.17: Xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiệnTuần lễ biển và
hải đảo hàng năm ..................................................................... 67
Bảng 3.18: Kịch bản ứng phó Biến đổi khí hậu - Nước biển dâng
mức phát thải trung bình tỉnh Quảng Ninh ............................... 68
Bảng3.19: Thống kê thiệt hại do ảnh hưởng BĐKH - NBD tương ứng
với từng mức của Kịch bản ứng phó tỉnh Quảng Ninh.................. 69
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1:
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh......................................... 35
Hình 3.2:
Đường bờ thuộc phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy Cẩm
Trung, Cẩm Bình Cẩm Sơn, Cẩm Phú, biến đổi rất mạnh......... 63
Hình 3.3:
Bản đồ nguy cơ ngập do BĐKH-NBD tỉnh Quảng Ninh,
kịch bản ngập 100cm................................................................ 69
1
2
trên biển có mối liên hệ, tác động nhất định đến nhau, lợi ích của hoạt động
này đôi khi là cản trở đối với hoạt động khác. Điều này làm tăng mâu thuẫn
lợi ích giữa ngành này với ngành khác, địa phương này với địa phương khác
hoặc giữa các quốc gia có vùng biển chung trong việc sử dụng hệ thống tài
nguyên ở vùng bờ, biển và hải đảo.
Để khắc phục những bất cập nảy sinh trong quản lý, khai thác, sử dụng
tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo ngành, lãnh thổ, năm 2007
Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) đã ban hành
Nghị quyếtsố 09/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã
khẳng định cần phải nghiên cứu, đề xuất cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp,
quản lý thống nhất về biển; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về biển
một cách đầy đủ làm cơ sở cho việc xác lập chủ quyền, quyền chủ quyền trên
các vùng biển, đảo. Thể chế hóa Nghị quyết nêu trên, ngày 06 tháng 3 năm
2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng
hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và Tổng cục Biển và Hải
đảo Việt Nam được thành lập để giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
công tác này. Trên cơ sở các nghiên cứu, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
đã nêu rõ “quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo dựa trên tiếp cận hệ sinh thái là quản lý liên ngành, liên vùng
thông qua việc hoạch định và tổ chức thực hiện các công cụ quản lý phù hợp
để điều phối, phối hợp hoạt động quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên của
các ngành, các cấp nhằm bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được bảo vệ,
khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; hài hòa lợi ích giữa
các ngành, các cấp và các bên liên quan, đi đôi với bảo vệ môi trường và các
hệ sinh thái biển và hải đảo”.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát huy giá trị các nguồn tài nguyên
thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đòi hỏi tỉnh phải đẩy mạnh thực
hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng từ “Nâu”
còn nhiều mới mẻ và khó khăn… Tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực
trạng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về biển và
hải đảo tỉnh Quảng Ninh”.
4
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.NGƯT
Nguyễn Ngọc Nông - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, sự giúp đỡ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Biến đổi
khí hậu, Tổng cục Địa chất khoáng sản - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các
Sở, Ban, Ngành của tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là sự giúp đỡ của lãnh đạo Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, các chuyên gia đầu ngành, cán
bộ công chức Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Ninh cũng như các đơn vị
liên quan. Đề tài sẽ đóng góp thiết thực để tăng cường hiệu quả cho công tác
quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ đó có các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao năng
lực công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo của tỉnh Quảng Ninh, góp
phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 4
Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) ngày 09/02/2007 về Chiến lược
biển Việt Nam đến năm 2020.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển, hải đảo
của tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở đánh giá nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Biển và hải đảo thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường Quảng Ninh.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo dựa trên cách tiếp cận hệ
sinh thái, là phương thức quản lý tiên tiến, hiệu quả và đang được nghiên cứu,
áp dụng ở nước ta.
6
- Đề tài có ý nghĩa góp phần tăng cường cho công tác quản lý nhà nước
về biển và hải đảo giúp cho tỉnh tháo gỡ những bất cập, vướng mắc, khó khăn
trong công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo, đồng thời thực hiện thắng
lợi Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm
2020. Tập trung lãnh đạo thực hiện ba khâu đột phá chiến lược, nhất là hiện
nay tỉnh Quảng Ninh đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ “Nâu”
sang “Xanh” từ chưa bền vững sang bền vững đảm bảo hài hòa phát triển kinh
tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường.
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý về biển và hải đảo
1.1.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương về biển và hải đảo
1.1.1.1.Luật Biển Việt Nam
Luật Biển Việt Nam gồm 7 Chương và 55 Điều đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ 01/01/2013.
1.1.1.2. Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007
Hội nghị lần thứ Tư Ban chấp hành Trung ương (khóa X) ban hành
Nghị quyết số 09-NQ/TƯ ngày 09/02/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam
đến 2020”.Nghị quyết 09-NQ/TW là một Nghị quyết quan trọng, được đánh
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về viêc phê duyệt Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh
Bắc bộ đến năm 2020.
- Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án kiểm soát các vùng biển, đảo và ven biển giai
đoạn 2009-2020.
- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Phế duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 133/2009/QĐ-TTg ngày 03/11/2009 của Thủ
tướng Chính phủ V/v Ban hành Quy chế thông tin cảnh báo, dự báo thiên
tai trên biển.
- Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23/3/2010 Chính phủ Về việc phê
duyệt đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển
bền vững biển và hải đảo Việt Nam.
- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020.
9
- Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
V/v phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính
phủ Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển, hải đảo.
- Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06/9/2013 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
* Các Thông tư.
- Thông tư Liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT- BNV ngày
và phát triển bền vững Biển và Hải đảo Việt Nam,
- Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ninh về Phê duyệt đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội vùng biển đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến 2020,
- Văn bản số 1342/UBND-NLN1 ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về Quản lý tài nguyên nước trên các đảo.
- Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 về việc thành lập Chi
cục Biển và Hải đảo trên cơ sở Phòng Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 985/QĐ-UBNDngày 03/5/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh “Về việc phê duyệt Đề tài nghiên cứu khoa học Điều tra hiện trạng sử
dụng tài nguyên và môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
- Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 của UBND tỉnh
Quảng Ninh “Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Quảng Ninh.
- Kế hoạch số 67-KH/TU ngày 04/9/2013 của Tỉnh ủy về Triển khai
thực hiện kết luận số 60-KL/TƯ ngày 16/4/2013 của Bộ Chính trị về sơ kết 5
năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương
Đảng (Khóa X) về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
11
1.2. Các khái niệm liên quan về biển, đảo
1.2.1. Khái niệm về biển
+ Theo quan điểm quốc tế: Tại điều 86 Công ước của Liên Hợp quốc về
Luật Biển năm 1982 có đưa ra định nghĩa về biển cả: Biển cả là “vùng biển
không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia
cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo”.
+ Theo Nguyễn Chu Hồi:Biển là loại hình thủy vực nước mặn của đại
dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài
từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính
từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét.
- Vịnh: là một vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm
đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó
được bờ biển bao quanh và vùng đó lõm sâu hơn là một sự uốn cong của bờ biển.
- Bãi cạn lúc chìm lúc nổi: là những vùng đất nhô cao tự nhiên có
biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao
thì ngập nước.
Quản lý tổng hợp vùng bờ: Là quá trình liên kết các quan tâm lợi ích của
chính phủ, cộng đồng, các nhà khoa học và nhà quản lý, của các ngành và của
quần chúng trong việc cùng chuẩn bị và triển khai một kế hoạch tổng hợp để
bảo vệ và phát triển tài nguyên và các hệ sinh thái vùng bờ. Mục tiêu chung của
quản lý tổng hợp vùng bờ là cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng những người luôn phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên vùng bờ, trong khi vẫn
duy trì đa dạng sinh học và năng suất của các hệ sinh thái vùng bờ.
- Tài nguyên biển, hải đảo: Là các dạng tài nguyên sinh vật, tài nguyên
phi sinh vật, tài nguyên vị thế và các dạng tài nguyên khác tái tạo, không tái
tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam.
- Môi trường biển: Là các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng
cho nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển và
các hệ sinh thái biển tồn tại một cách khách quan, ảnh hưởng đến con người
và sinh vật.
13
- Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Là hoạt
động thu thập, xử lý và quản lý các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
và môi trường biển, hải đảo.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Là quản lý
liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các
ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản
nhà nước từ trung ương xuống địa phương trong việc tham gia vào quá trình
hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng và
khai thác, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển một cách phù hợp với định
hướng, yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời bảo vệ vững chắc chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
1.4. Đặc điểm của quản lý nhà nước về biển và hải đảo
1.4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Ở Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chức năng
quản lý nhà nước tổng hợp và thông nhất về biển và hải đảo (Nghị định số
25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan của Bộ Tài nguyên
và Môi trường có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; thực hiện
các dịch vụ công theo quy định của pháp luật (Quyết định số
116/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Biển và Hải đảo Việt Nam).
Ở địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường được xác định là cơ quan
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý tổng
hợp, thống nhất về biển và hải đảo.