Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ BÌNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC TỈNH
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ BÌNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC TỈNH
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62. 14. 01. 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ HƯỜNG
2. PGS.TS. THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN – 2016

dục và Đào tạo Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Error: Reference source not found
......................................................................................................................................vi
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo Error: Reference source not found..............vi
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội
ngũ CBQL Phòng GD&ĐT Error: Reference source not found................................vi
Bảng 3.1. Bộ tiêu chuẩn CBQL Phòng GD&ĐT Error: Reference source not foundvi
Bảng 3.2. Đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp đề xuất Error: Reference source
not found......................................................................................................................vi
Bảng 3.3. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất Error: Reference source
not found......................................................................................................................vi

ii


Bảng 3.4. Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm TN và ĐC Error:
Reference source not found.........................................................................................vi
Bảng 3.5. Khảo sát trình độ ban đầu về KN QL, LĐ của nhóm TN và ĐC Error:
Reference source not found.........................................................................................vi
Bảng 3.6. Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau TN về kiến thức Error: Reference source
not found.....................................................................................................................vii
Bảng 3.7. Phân bố tần xuất và tần xuất tích luỹvề kiến thức của nhóm TN và ĐC
Error: Reference source not found.............................................................................vii
Bảng 3.8. Kết quả về trình độ KN LĐ, QL của CBQL Phòng GD&ĐT Error:
Reference source not found........................................................................................vii
...................................................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..............................................................................viii
Sơ đồ 1.1. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực Error: Reference source not foundviii
Biểu đồ 2.1. Kết quả khảo sát tiêu chí Tầm nhìn chiến lược Error: Reference source
not found....................................................................................................................viii

7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Các chữ viết tắt
BD
CB
CBQL
CNH, HĐH
CNTT
ĐH
ĐT
ĐC
GD
GD&ĐT
KT-XH
KTTĐPN
KN

QL

cơ cấu độ tuổi, đảng viên..................................Error: Reference source not found

v


Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý.....Error: Reference
source not found
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội
ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo........Error: Reference source not
found
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát n ăng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội
ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo........Error: Reference source not
found
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát năng lực lãnh đạo của đội ngũ CBQL Phòng
GD&ĐT............................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo
dục và Đào tạo...................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ cán bộ quản
lý Phòng Giáo dục và Đào tạo..........................Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng
Giáo dục và Đào tạo Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Error: Reference source
not found
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo........Error: Reference source not
found
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ c ác yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát
triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT...............Error: Reference source not found
Bảng 3.1. Bộ tiêu chuẩn CBQL Phòng GD&ĐT .....Error: Reference source not
found
Bảng 3.2. Đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp đề xuất.....Error: Reference

Biểu đồ 2.4. Kết quả khảo sát tiêu chí Xây dựng và phát triển các mối quan hệ
của Phòng và hỗ trợ cộng đồng.......................Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất f i .........Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ tần suất tích lũy f i ↑ .......Error: Reference source not found

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thập niên thứ hai của thế kỷ XXI. Toàn cầu hoá và
cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành xã
hội thông tin và kinh tế tri thức. Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tạo ra quá
trình hợp tác để phát triển đồng thời là quá trình cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh
đó, con người và tri thức trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.
Giáo dục trở thành chìa khoá của mọi sự thành công. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta
luôn chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, thực sự xem giáo dục là quốc sách hàng đầu với
việc xây dựng các Nghị quyết, chiến lược, chỉ thị, đề án về đổi mới và phát triển giáo
dục.
Thời gian qua, sự nghiệp giáo dục đã đạt những kết quả đáng khích lệ trong việc
huy động các nguồn lực xã hội, tiếp tục phát triển quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo
dục cho mọi người và cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa– hiện
đại hóa đất nước. Tuy vậy, giáo dục vẫn còn nhiều bất cập: “Chất lượng giáo dục và
đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ
cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa
dạy chữ và dạy người. Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi
mới chậm, cơ cấu giáo dục không hợp lí giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất
lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa – hiện đại hóa. Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập. Xu hướng

triển cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, phát triển cơ sở giáo dục trong bối cảnh
đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí
Minh, các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Long An và Tiền Giang; Vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thế nổi trội
để phát triển công nghiệp, dịch vụ đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; đặc biệt phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, công
nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch
vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng và triển khai khoa học và
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
có vị thế địa chính trị và an ninh quốc phòng đặc biệt quan trọng ở khu vực phía Nam
Việt Nam.
Hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam phần lớn có trình độ chuyên môn và sư phạm cao, có bản lĩnh
chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước. Mặc dù đội ngũ này đã tham

2


mưu tích cực và tương đối hiệu quả cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
trong việc phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương
nhưng đội ngũ này cũng còn có những tồn tại sau: bất cập về số lượng, cơ cấu và trình
độ; thiếu tâm huyết, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới;
Đa số chưa được đào tạo có hệ thống về công tác quản lý, trình độ và năng lực điều
hành quản lý còn bất cập, tính chuyên nghiệp chưa cao, làm việc chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm cá nhân nên chất lượng, hiệu quả công tác còn nhiều hạn chế; chưa theo kịp
với thực tiễn và nhu cầu phát triển của trình độ quản lý trong sự nghiệp đổi mới giáo
dục và hội nhập quốc tế; chưa có những giải pháp đột phá tham mưu, đề xuất những

cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thì có thể phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo
dục và Đào tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
5.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; thực nghiệm
một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo ở các
tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ Trưởng phòng, Phó
trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Khảo sát đánh giá thực trạng và thăm dò sự cần thiết, tính khả thi của các giải
pháp phát triển đội ngũ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo ở các
tỉnh/thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng
Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, từ năm 2010 đến nay. Thực nghiệm một số giải pháp đề xuất ở Thành phố Hồ Chí
Minh.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Quan điểm này đòi hỏi khi nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo phải xem xét đối tượng một cách toàn diện, nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ trong trạng thái vận động và phát triển, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và quy
luật vận động của đối tượng.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học
có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp
hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành) về phát triển
giáo dục, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản
chất của vấn đề nghiên cứu để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài.
- Phương pháp phân loại hệ thống lý thuyết nhằm phân chia, sắp xếp các tài liệu
khoa học về các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án vào một hệ thống nhất định
thành các nhóm hoặc các hướng nghiên cứu.
- Phương pháp khái quát hóa nhằm rút ra những khái quát, nhận định của bản
thân về các vấn đề nghiên cứu, từ những quan niệm, quan điểm của người khác.
7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của chuyên viên, cán bộ quản lý Phòng Giáo dục
và Đào tạo, hiệu trưởng trường mầm non, phổ thông, lãnh đạo quận/huyện, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo về thực trạng
đội ngũ

cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, thực trạng công tác

phát triển đội ngũ

cán

bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, từ năm 2010
đến nay.

- Phương pháp chuyên gia
Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, thông qua hỏi ý kiến các chuyên gia giáo


khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thực nghiệm.
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò then chốt trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục. Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào
tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm
non và phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
8.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo là phát triển
nguồn nhân lực quản lý giáo dục. Vì vậy, nội dung, cách thức phát triển đội ngũ này
phải dựa trên nội dung, cách thức phát triển nguồn nhân lực nói chung; Mặt khác phải
dựa trên đặc trưng lao động quản lý và mô hình nhân cách cán bộ quản lý Phòng Giáo
dục và Đào tạo.
8.3. Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam đã được thực hiện và đạt được những kết quả nhất định.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác này
đang tồn tại những bất cập, hạn chế. Chính vì vậy, cần thiết phải đổi mới công tác phát
triển đội ngũ này, chú trọng vào các khâu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xây
dựng và ban hành chuẩn cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo phù hợp với Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, áp dụng chính sách đãi ngộ, khuyến khích, tạo động lực
làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, tăng cường giao

6


quyền tự chủ và phân cấp quản lý. Đây là những giải pháp cơ bản để phát triển một
cách hiệu quả đội ngũ này.
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; Làm rõ vai trò, đặc trưng lao động và mô hình nhân cách người
cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo.

với trách nhiệm. Họ vừa là người đại diện của tổ chức; người LĐ; người liên lạc; người
tiếp nhận thông tin; người phổ biến thông tin; người phát ngôn; nhà doanh nghiệp; người
khắc phục khó khăn; người phân phối nguồn lực; người đàm phán.

-

Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Phát triển nguồn nhân lực luôn là chiến lược quan trọng của mỗi quốc gia. Phát
triển đội ngũ CB LĐ, QL luôn là nhiệm vụ trọng yếu của mỗi tổ chức. QL phát triển
nguồn nhân lực và đội ngũ CBQL đã được rất nhiều trường phái và tác giả quan tâm.
Trường phái QL theo quá trình tiếp cận thông qua việc thực hiện các chức năng
QL cho đến nay vẫn là trụ cột của lý luận QL. Từ tiếp cận theo quá trình dẫn đến yêu
cầu nhà QL phải có năng lực thực hiện các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối
hợp, kiểm tra [12].
Các trường phái QL hiện đại dựa trên cơ sở các thành tựu mới của khoa học hành
vi, khoa học QL kinh tế, quan niệm về hệ thống và các quan điểm về quyền biến. Kast
và Rosenzweig cho rằng, trong lịch sử loài người, "việc thiết lập một tổ chức và một
phương thức QL tương ứng hữu hiệu là một thành tựu to lớn [12]". Tổ chức là một hệ
thống mà trong đó các thành viên cùng làm việc, hợp tác nương tựa vào nhau để tồn
tại, tổ chức mang tính cơ cấu và tính thống nhất. Như vậy, tổ chức không chỉ là cơ cấu
mà còn là sự thống nhất các năng lực của bộ phận LĐ QL, người LĐ QL trong sự nỗ
lực phát triển năng lực của các thành viên.
Những nghiên cứu gần đây nhất của Robert E. Quinn, ĐH Michigan; Sue R.
Facerman, ĐH Bang New York tại Albany; Mintzberg H, Michael P.Thompson, ĐH
Brigham Young; Michael R.Mc Grath, Bộ phận nhân sự quốc tế US (Master of

8



bên trong, nội dung chiến lược, bối cảnh QL nguồn nhân lực, nội dung QL nguồn nhân
lực. Tuy diễn đạt có thể khác nhau nhưng khá thống nhất về các khâu của quá trình QL

9


phát triển nguồn nhân lực bao gồm: lập kế hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đánh giá,
ĐT BD, chính sách trả công và khen thưởng.
Trong bối cảnh hiện nay, GD ở tất cả các quốc gia đang chịu tác động sâu sắc bởi
xu thế toàn cầu hóa, kinh tế tri thức, CNTT. Những ý tưởng về dân chủ hóa trong GD
của John Dewey [20], việc xác định các trụ cột trong GD được xây dựng trên nền tảng
học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập của J. Delor, những tư duy tiếp cận hệ
thống và liên kết tri thức trong GD của Edgar Morin [35]... sẽ là những định hướng
quan trọng cho việc xác định tầm nhìn và phát triển phẩm chất năng lực của các nhà
QLGD.
- Yêu cầu, giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn
đề như: Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL [108]; Chương
trình BD CBQL phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự
phát triển của khoa học - công nghệ trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu
hóa [101]; Những KN, phong cách LĐ hoặc những năng lực mà người CBQL GD
cần có để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ [101], [109], [113], [120];
Xây dựng các chuẩn đào tạo CBQL trong điều kiện hiện nay [105], [106], [109],
[113], [1 5], [117], [120]. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển GD, QLGD có đề cập đến vai trò, chức trách,
nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL. Mục tiêu của các nghiên cứu nêu trên là tìm cách nâng cao chất lượng
của nhà QLGD để đáp ứng yêu cầu QL trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng ĐT nhân lực phục
vụ phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia [108], [110], [102]. Một xu thế đã và đang
diễn ra trong quá trình cải cách GD tại các quốc gia là thực hiện QL dựa trên chuẩn.

Về chương trình ĐT, BD CBQL, ĐH Nam Florida đã quy định Chuẩn chương


được đề cập ở nhiều Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước [3], [23], [25], [29], [30]

được quy định trong Luật GD, Chiến lược phát triển GD và các Nghị định, Thông tư, các chương trình, đề án của Chính phủ
và các Bộ - Ngành Trung ương [5], [6], [14], [15]; tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL GD.
Nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ CBQL GD đã được thực hiện.

- Vị trí, vai trò của cán bộ quản lý giáo dục
Các tác giả Nguyễn Phúc Châu, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Trần Ngọc Giao [9], [13], [36], [60], [69] đều khẳng định CBQL GD có vai trò
hết sức to lớn, quyết định chất lượng GD, góp phần quan trọng vào việc thực hiện
thành công sự nghiệp đổi mới GD.
- Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả Phạm Minh Hạc khẳng định: trong sự nghiệp đổi mới GD, việc phát triển
đội ngũ CBQL GD được đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục
triển khai, điều chỉnh, đổi mới và nâng cao chất lượng GD [40], [42], [43].
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã dạy: "Có CB tốt việc gì cũng xong, muôn việc
thành công hay thất bại đều do CB tốt hoặc kém" [73]. Vì vậy, xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ CBQL phải được đặt lên hàng đầu trong mọi giai đoạn phát triển
đất nước.

- Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 chỉ rõ, phát triển đội ngũ nhà giáo và
CBQL GD là giải pháp then chốt để đạt được mục tiêu chiến lược: Đến năm 2020, nền
giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao
một cách toàn diện... [14, tr. 10].
Tác giả Nguyễn Đức Trí [91] đã đưa ra các yếu tố năng lực của người CBQL cơ
sở ĐT theo cách tiếp cận của R.Katz: năng lực chuyên môn, năng lực quan hệ với con
người và năng lực khái quát.

Sự nhanh trí, nhạy cảm, ngay thẳng, trung thành; Óc phán đoán, quan sát, suy xét sâu
sắc; Óc sáng kiến, chủ động, quyết đoán; Dám nghĩ, biết làm, dám chịu trách nhiệm;
Năng động, linh hoạt, sự thích ứng; Có đầu óc tổ chức, tính kỷ luật; Tính kiên trì, bền
bỉ; Tính mềm mỏng, tự kiềm chế; Tính tự lập, tự quyết; Lòng nhân từ, nhân ái. Đức và
tài của người QL nhà trường phải hoà

trộn vào nhau; năng lực QL các nguồn lực và nguồn nhân lực là nổi trội ở

người QL [32].

- Yêu cầu, giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Chủ tịch Hồ Chí Minh [73] cho rằng, người CB cách mạng cần phải có các phẩm
chất: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư và Trí, Tín, Nhân, Dũng, Trung, Hiếu.
Theo Trần Ngọc Giao, làm rõ yêu cầu năng lực của người CBQL GD trong bối
cảnh hiện nay là: xác định tầm nhìn chiến lược; xây dựng văn hóa tổ chức; QL điều
hành tổ chức; xây dựng mối quan hệ phối hợp; huy động nguồn lực; gắn kết chính trị,
phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trên cơ sở đó tác giả chỉ ra, cần phát triển
năng lực của người CBQL GD như: năng lực gây ảnh hưởng, năng lực lựa chọn ưu
tiên, năng lực giải quyết vấn đề, tầm nhìn, ... [9, tr. 108].
Tác giả Đặng Thành Hưng [54] đã chỉ rõ: chuẩn là công cụ để chủ thể QL xác

12


định đối tượng QL có đáp ứng được yêu cầu của chủ thể hay không. Thực hiện QL
dựa vào chuẩn đảm bảo sự công khai, minh bạch, không tùy tiện, là cơ sở đảm bảo
chất lượng hoạt động GD.
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và
Đào tạo
Nghị định số 115/2010/NĐ - CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách


Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về phát triển đội
ngũ CBQL giáo dục nói chung, CBQL Phòng GD&ĐT nói riêng cho phép rút ra kết
luận sau:
- Những vấn đề đã được nghiên cứu mà luận án có thể tiếp thu
+ Các nhà nghiên cứu đều khẳng định CBQL GD nói chung, CBQL Phòng
GD&ĐT nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng GD và hiệu lực,
hiệu quả QL Nhà nước về GD. Họ cũng đã khẳng định phát triển đội ngũ CBQL
Phòng GD&ĐT là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.
+ Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã xây dựng và thực hiện nhiều chủ
trương, chính sách nhằm phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL GD nói chung, CBQL
Phòng GD&ĐT nói riêng. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát
triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
- Những vấn đề nghiên cứu chưa sâu và còn bỏ ngỏ
+ Công tác phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT là vấn đề được các nhà
nghiên cứu đặc biệt coi trọng, đề cao, nhất là trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này còn mang tính tổng quan, chưa hệ
thống và sâu sắc. Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể, độc lập nào về phát
triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
+ Chưa có công trình nào làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách,
tiêu chuẩn, năng lực mới của CBQL Phòng GD&ĐT trước bối cảnh đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT.
+ Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đảm bảo chất lượng, với các hoạt động cụ thể của chủ thể QL nhằm phát triển
đội ngũ này cũng chưa có công trình nào nghiên cứu.
- Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu
+ Nghiên cứu làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách của CBQL
Phòng GD&ĐT trước bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
+ Nghiên cứu khung năng lực của CBQL Phòng GD&ĐT trước nhiệm vụ đổi
mới giáo dục và hội nhập quốc tế.

Theo Hoàng Phê, CBQL là “người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan,
một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ" [80].
CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được cơ quan cấp trên
bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước. Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng,
chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc
được phân công. CBQL là lực lượng rất quan trọng trong cơ quan, đơn vị. Với tầm
quan trọng của người CBQL, đòi hỏi người CBQL phải có những phẩm chất và năng
lực điển hình.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status