SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG
DẠY NGỮ VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Lê Văn Thanh
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn.
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc môn: ngữ văn
THANH HOÁ NĂM 2013
1
PHỤ LỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ
VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Giải pháp 1
Giải pháp 2.
Giải pháp 3
Giới thiệu một số mẫu phiếu học tập đã sử dụng.
IV. KIỂM NGHIỆM.
2012 - 2013 bước đầu có hiệu quả: Học sinh học tập tiến bộ, hứng thú với giờ
văn, bớt nhút nhát, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trong thảo luận nhóm…vì
vậy tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: HIỆU QUẢ CỦA SỬ DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 11 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG.
3
* Mục đích – đối tượng của đề tài:
1. Mục đích:
- Giúp học sinh tự lực, chủ động nghiên cứu sách giáo khoa để lĩnh hội kiến thức
mới và củng cố kiến thức đã học.
- Học sinh làm quen và nâng cao hiệu quả hoạt động theo nhóm.
2. Đối tượng:
Nghiên cứu sẽ được thực hiện ở 2 lớp :
+ Lớp 11G3 và 11G8 năm học 2012 – 2013 là lớp thực nghiệm.
+ Lớp 10G3 và 10G8 năm học 2011 – 2012 là lớp đối chứng.
( 2 lớp này tương đương về sĩ số, nề nếp và trình độ học lực) .
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học lấy học sinh làm trung
tâm , học sinh vừa học kiến thức vừa được làm việc tập thể, hoạt động theo
nhóm học tập từ đó rèn cho học sinh cách tự học , các kĩ năng tư duy logic, phát
huy tính sáng tạo, năng động tích cực, xây dựng ý thức tập thể, trách nhiệm cộng
đồng và niềm tin về bản thân mình cho mỗi học sinh.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Năm học 2011 – 2012 tôi được phân công giảng dạy môn ngữ văn lớp
10G3 và lớp 10G8 trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 3. sau nhiều nổ lực cố
gắng của Thầy và trò song kết quả cuối năm chưa được như mong muốn:
KẾT QUẢ NĂM HỌC 2011 - 2012
SL
%
SL
10G3 44
2
4.5
18
41
23
52.3
1
2.2
0
10G8 44
1
Loại Yếu: 10G3: 18 em;
10G8: 16 em
Loại kém : 10G3: 2em;
10G8: 1 em
Nguyên nhân của kết quả trên:
+ Do chất lượng học sinh 2 lớp 10G3 và 10G8 không đồng đều, số lượng học
sinh yếu kém nhiều.
+ ý thực học tập phấn đấu vươn lên của các em chưa cao, chưa có phương pháp
học hiệu quả nhất: phần đông là học vẹt , không hiểu sâu .
+ Các em chưa có hứng thú học bộ môn văn .
Thực trạng trên đặt ra vấn đề : phải thay đổi cách dạy của Thầy cho phù
hợp với đối tượng học sinh để từng bước nâng dần chất lượng , rèn luyện tinh
thần làm việc tập thể , chủ động, tự tin trong hoạt động học tập của học sinh của
2 lớp này.
Năm học 2012 – 2013 tôi được phân công giảng dạy môn ngữ văn lớp
11G3 và lớp 11G8 ( theo lớp 10G3 và 10G8 lên lớp 11 ) bản thân tôi đã trăn trở
nhiều, một mặt tôi động viên các em cố gắng, mặt khác tôi tích cực đổi mới
phương pháp giảng dạy, tạo hứng thú cho các em trong giờ văn như sử dụng
công nghệ thông tin, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực đặc biệt là sử dụng
phiếu học tập trong giờ học...đã tạo được những chuyến biến tích cực về chất
lượng của học sinh ở hai lớp này.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Giải pháp 1: Giáo viên nghiên cứu kĩ đặc điểm chương trình, sách
giáo khoa ngữ văn 11 chương trình chuẩn để thiết kế bộ phiếu học tập.
Từ sự phân tích đặc điểm chương trình, sách giáo khoa, hệ thống câu hỏi phần
hướng dẫn học bài và tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo viên dựa vào đó mà
liệu nên trình bày bằng văn bản bình thường, có loại đưa vào sơ đồ, biểu mẫu,
bài tập thực hành, bài tập xử lí tình huống...tất cả đều phải phù hợp với đối
tượng học sinh và nội dung bài học.
6
- Phiếu học tập thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học
tập như cùng nhau xây dựng hệ thống kiến thức, trao đổi kết quả...
- Trình bày trên mặt giấy với ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu đối với học sinh, có
thể sử dụng cả kênh hình lẫn kênh chữ để tạo hứng thú cho học sinh.
- Cấu trúc phiếu học tập gồm: tên bài học, câu hỏi và khoảng trống để học sinh
tự trả lời.
Bước 3: Chuẩn bị hệ thống lập luận và nhận xét để chỉ đạo và điều chỉnh quá
trình học tập của học sinh.
Giáo viên cần chuẩn bị kĩ lưỡng những định hướng có tác dụng mạnh mẽ đến
hiệu quả học tập của học sinh, góp phần thúc đẩy học tập theo hướng tích cực,
phá vỡ sự bế tắc hoặc căng thẳng trong học tập; học sinh mạnh dạn suy nghĩ
nhiều hơn, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình.
Bước 4: xây dựng đáp án cho phiếu học tập: đáp án cần đảm bảo ngắn gọn, xúc
tích, khái quát cao.
Giải pháp 3:Giáo viên sử dụng sáng tạo và linh hoạt phiếu học tập
trong giờ dạy:
Bước 1: Phát phiếu học tập cho học sinh ( số lượng phiếu thích hợp với cá nhân
và nhóm học sinh).
Giáo viên căn cứ vào nội dung bài học để có thể dùng chính phiếu học tập để tổ
chức học tập, làm cơ sở để ghép nhóm học tập và quy định thời gian học tập.
Bước 2: quan sát và hướng dẫn học sinh học tập và hoạt động với phiếu học tập.
Giáo viên quan sát phát hiện những biểu hiện thiếu tập trung, học tập một cách
tản mạn, tuỳ tiện của học sinh để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở, hướng các em chủ
Sau mỗi giờ học giáo viên thu lại tất cả phiếu học tập của học sinh để
kiểm tra thái độ làm việc, kĩ năng làm việc của từng học sinh, nhóm học sinh.
nhận xét đánh giá và điều chỉnh hợp lí những hạn chế của học sinh.
4. Giới thiệu một số phiếu học tập đã được sử dụng trong quá trình
giảng dạy môn ngữ văn lớp 11G3 và 11G8 năm học 2012 – 2013.
Phiếu 1: Tiết 6
Tự Tình II ( Hồ Xuân Hương )
Dạy mục II. Đọc – hiểu văn bản: Giáo viên sử dụng phiểu học tập sau:
Em hãy tổng hợp diễn biến tâm trạng, tình cảm nhân vật trữ tình trong bài thơ:
8
TT
Câu thơ
1
2 câu đề
2
2 câu thực
3
2 câu luận
Em hãy khái quát những vấn đề cơ bản khi đọc - hiểu văn bản văn học trung đại
Việt Nam giáo viên sử dụng phiếu học tâp:
Tư duy nghệ thuật
Quan niệm thẩm mĩ
Bút pháp nghệ thuật
9
Phiếu 4
Tiết 30
Khái quát văn học việt Nam tự đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng
8 năm 1945
Khi dạy phần nội dung: quá trình hiện đại hóa nền văn học Việt Nam từ đầu XX
đến cách mạng tháng 8 năm 1945, giáo viên nêu câu hỏi :Em hãy tóm tắt quá
trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8
năm 1945? yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
Điều kiện để hiện
đại hoá
Quá trình hiện đại hoá
Từ đầu XX - 1920 Từ 1920 - 1930
Từ 1930 - 1945
Mục 2.2: Các đề tài chính sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng 8 năm
1945, giáo viên sử dụng Phiếu học tập: Em hãy tóm tắt các đề tài chính, nội
dung sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tháng 8 năm 1945?
Đề tài
Tác phẩm chính
Nội dung chính
Đặc sắc nghệ
thuật
Người trí thức
Tiểu tư sản
Người nông dân
lao động
Phiếu 7
Tiết 78, 79
Vội Vàng ( Xuân Diệu )
Phần II. Đọc – hiểu văn bản: Đoan trích “ Xuân
giáo viên nêu câu hỏi
So sánh quan niệm về thời gian của Xuân Diệu với quan niệm thời xưa? Và yêu
cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập.
Quan niệm cũ về thời gian
Cân dung – thói quen
Quan hệ với đồng nghiệp Kết cục của Bê – Li và mọi người
Cốp
Phiếu 10
Tiết 97
Ôn tập phần tiếng Việt
Mục 7: Đặc điểm loại hình tiếng việt , giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành
phiếu học tập sau
đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Ví dụ minh hoạ
1. Đơn vị ngữ pháp cơ sở…
2. Từ không….
3. Ý nghĩa ngữ pháp…
12
IV. KIỂM NGHIỆM
Qua thực tế sử dụng phiếu học tập trong năm học 2012 – 2013 ở hai lớp:
(lớp 11G3 và lớp 11G8 ) cả hai lớp đều tiến hành cùng một nội dung chương
trình ngữ văn 11 – cơ bản đồng thời tiến hành đo kết quả học tập của học sinh
trước và sau khi tác động ( bài kiểm tra trước tác động là bài viết số 1; bài kiểm
tra sau tác động là bài kiểm tra học kì I và bài kiểm tra học kì II ) kết quả cho
3
Hà Đăng Bình
5
4
6
4
Hà Thị Chinh
6
7
7
5
Đỗ Thị Thuỳ Dung
6
7
9
9
Lê Văn Định
7
6
8
10
Đỗ Thu Hà
7
7
8
11
Đặng Thị Thu Hải
5
6
7
15
Lương Thị Huyền
6
5
7
16
Lê Thị Thu Hương
7
5
7
17
Lê Thị Liên
6
7
7
20
Nguyễn Văn Nam
5
4
6
21
Hà Duyên Ngọc
6
5
7
22
Trịnh Thị Phấn
6
6
7
7
6
6
27
Nguyễn Văn Thành
6
6
7
28
Lê Văn Thắng
6
7
7
29
Hà Thị Thúy
7
7
7
33
Nguyễn Thị Trang
6
7
7
34
Lê Văn Trực
5
5
6
35
Dương Văn Tú
5
5
6
39
Lê Bá Tùng
5
6
7
40
Nguyễn Duy Tùng
5
6
7
41
Trần Thị Tươi
4
4
5
14
- Lớp 11G3:
TT
HỌ TÊN
KIỂM TRA SAU TÁC
ĐỘNG
KT TRƯỚC
TÁC ĐỘNG
( bài viết
số 1 )
Bài KT học Bài KT học
kì I
kì II
1
Lê Văn Cường
4
6
7
5
NguyễnVănCường
4
5
6
6
Lê Thị Huyền Dịu
7
7
8
7
ương Văn Hải
5
5
7
11
Trần Thị Hiền
7
7
8
12
Nguyễn Văn Hiếu
5
4
6
13
Hoàng Thị Huấn
5
5
7
17
Nguyễn Thị Hương
7
6
7
18
Nguyễn Thị Hường
4
6
6
19
Đỗ Thị Trà Mi
7
7
7
23
Lã Văn Nam
5
5
6
24
Lê Xuân Nam
4
5
6
GHI CHÚ
5
7
28
Bùi Thị Quỳnh
6
7
6
29
Lê Ngọc Sơn
5
4
5
30
Quách Văn Sự
4
7
34
Hoàng Lâm Toán
5
4
6
35
Nguyễn Thị Trang
6
7
7
36
Lê Xuân Tú
5
5
6
40
Lê Xuân Viện
5
6
6
41
Đỗ Việt
5
4
6
42
Lê Văn Việt
5
4
( LỚP THỰC NGHIỆM )
Lớp
Sĩ
Kết quả
số
Kém
SL
%
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
SL
%
SL
%
4.5
25
56.8
16
36.5
1
%
2.2
KẾT QUẢ NĂM HỌC 2011 – 2012 LỚP 10G3 VÀ 10G8
( LỚP ĐỐI CHỨNG )
Lớp
Sĩ
Kết quả
số
Kém
Yếu
18
41
23
52.3
1
2.2
0
10G8 44
1
2.2
16
36.3
25
57.0
2
+ Học sinh còn nhút nhát, chưa chủ động trong các hoạt động học tập theo nhóm
và các hoạt động tập thể khác .
- Năm học 2012 – 2013 tôi sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy ngữ
văn ở lớp 11G3 và lớp 11G8 kết hợp với hình thức học sinh làm việc theo nhóm
nhỏ đã đem lại hiệu quả tích cực:
+ Số học sinh đạt khá giỏi tăng nhiều: Loại giỏi: 1 em
Loại khá: 11G3 : 13 em; 11G8 : 16 em
+ Học sinh yếu kém giảm nhiều:
Loại Yếu: 11G3: 3 em;
11G8: 2 em
+ không còn học sinh bị điểm kém:
Loại kém : 11G3: 0em;
11G8: 0 em
2. Cụ thể hoá các nội dung yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để
tìm nội dung cơ bản trong phiếu học tập có tác dụng giúp học sinh lĩnh hội kiến
thức sách giáo khoa tốt hơn, vững vàng hơn, học sinh tự giác tích cực, hứng thú
học tập, tập trung chú ý đối với bài học. sử dụng phiếu học tập hợp lí không
những nâng cao hiệu quả học tập của học sinh mà còn giúp các em tham gia vào
các hoạt động học tập theo nhóm , qua đó giúp các em phát triển năng lực tự
học, tự khám phá tri thức, giờ học sôi nổi hơn, gây dựng lòng tin và khát vọng
vươn lên trong học tập của học sinh.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
1. Phiếu học tập được xem là một dạng bài tập giúp học sinh lĩnh hội kiến
Ban Giám hiệu nhà trường, Sở Giáo dục và Đào Tạo tổ chức hội thảo
chuyên đề cho giáo viên bộ môn ngữ văn hàng năm để giáo viên có dịp trao đổi,
học hỏi kinh nghiệm và tìm ra những giải pháp tốt, tích cực nâng cao chất lượng
giảng dạy.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hoá, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác .
Lê Văn Thanh
19