MỤC LỤC
I – TÓM TẮT ĐỀ TÀI....................................................................................Trang 2
II – GIỚI THIỆU............................................................................................Trang 3
1- Hiện trạng...................................................................................................Trang 3
2- Giải pháp thay thế......................................................................................Trang 4
3- Vấn đề nghiên cứu.....................................................................................Trang 4
4- Giả thuyết nghiên cứu................................................................................Trang 4
III- PHƯƠNG PHÁP .....................................................................................Trang 5
1- Khách thể nghiên cứu ...............................................................................Trang 5
2- Thiết kế......................................................................................................Trang 5
3- Quy trình nghiên cứu.................................................................................Trang 6
4- Đo lường, thu thập dữ liệu.........................................................................Trang 7
IV- PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRÌNH BÀY KẾT QUẢ................................Trang 9
1- Trình bày kết quả.......................................................................................Trang 9
2- Phân tích dữ liệu .......................................................................................Trang 9
3- Bàn luận.....................................................................................................Trang 10
V- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..........................................................Trang 11
1- Kết luận......................................................................................................Trang 11
2- Khuyến nghị .............................................................................................Trang 11
VI- TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................Trang 12
VII- PHỤ LỤC
1 - Giáo án minh họa trước tác động.............................................................Trang 13
2- Giáo án minh họa sau tác động ................................................................Trang 14
3- Đề kiểm tra trước tác động .......................................................................Trang 16
4- Đề kiểm tra sau tác động............................................................................Trang 17
5- Bảng kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động.............................Trang 18
6- Bảng điểm kiểm tra độ tin cậy...................................................................Trang 19
7- Phiếu đánh giá đề tài ................................................................................Trang 20
1
cao chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 5A trường Tiểu học Phước Minh B.
II- GIỚI THIỆU
2
Trong sách giáo khoa, cách hướng dẫn giảng dạy các tiết Toán cộng, trừ, nhân,
chia số thập phân hầu như đều giống nhau. Từ đó làm cho học sinh nhàm chán, không
có sự thích thú học tập, dẫn đến tình trạng học sinh mau quên, không khắc sâu kiến
thức nên khi làm bài thì kết quả của học sinh còn thấp. Nhưng học sinh khi học Toán
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân theo phương pháp luyện tập thực hành mà giáo viên
hướng dẫn thì tinh thần phấn khởi hơn nhiều, chăm chỉ hơn cũng như tiếp thu nhanh
và ghi nhớ lâu dài.
Trong thời gian qua, tôi có dự giờ đồng nghiệp trong đơn vị và các đồng nghiệp
ở đơn vị khác, tuy giáo viên dạy có rất nhiều cố gắng trong việc sử dụng các phương
pháp khác nhau giúp cho học sinh tích cực học tập áp dụng hiểu biết vào làm bài tập
nhưng kiến thức của học sinh chưa vững chắc dẫn đến còn một số em làm bài chưa đạt
yêu cầu.
Để thay đổi tình trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã dùng phương pháp luyện
tập thực hành để dạy các tiết Toán về cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân ở lớp 5A
trường Tiểu học Phước Minh B giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức áp dụng tốt trong
việc tính toán.
1. Hiện trạng:
Học sinh lớp 5A Trường Tiểu học Phước Minh B trong quá trình tính toán các
em còn rất hạn chế, có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các
nguyên nhân sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập môn Toán của các
em:
- Học sinh rụt rè, nhút nhát, thiếu tự tin trong học tập.
- Thiếu sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
- Các em không chịu luyện tập thường xuyên.
sinh được luyện tập, thực hành củng cố và khắc sâu kiến thức đã học, từ đó truyền cho
các em lòng tin, say mê học Toán.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Có nâng cao kết quả học tập môn Toán thông qua việc sử dụng phương pháp
luyện tập, thực hành về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân cho học sinh lớp 5A trường
Tiểu học Phước Minh B hay không?
4. Giả thuyết nghiên cứu:
Có, có nâng cao kết quả học tập môn Toán thông qua việc sử dụng phương pháp
luyện tập, thực hành về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân cho học sinh lớp 5A trường
Tiểu học Phước Minh B.
III- PHƯƠNG PHÁP:
4
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi lựa chọn học sinh lớp 5A trường Tiểu học Phước Minh B làm thực nghiệm
vì đây là lớp học mà tôi trực tiếp giảng dạy nên có những điều kiện thuận lợi cho việc
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
* Giáo viên:
Nguyễn Thị Hường là giáo viên chủ nhiệm lại là giáo viên trực tiếp giảng dạy
môn Toán của lớp.
* Học sinh:
Lớp được chọn tham gia nghiên cứu là lớp 5A trường Tiểu học Phước Minh B.
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ:
Số HS
Lớp
5A
Bảng 2: Bảng thiết kế nghiên cứu:
Số
HS
Kiểm tra
Tác động
trước tác động
Kiểm tra
sau tác động
Sử dụng phương pháp
18
O4
luyện tập thực hành đối với các tiết
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
O5
- Kết quả kiểm tra của trước tác động và sau tác động (O4; O5) chưa thực hiện
ở phần này nên chưa có số liệu cụ thể.
3. Quy trình nghiên cứu:
Thiết kế kế hoạch dạy học có sử dụng phương pháp luyện tập thực hành.
5
em, động viên khuyến khích những em có tiến bộ.
Tiến hành thực nghiệm:
6
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan (Từ tuần 12 đến hết tuần 15).
4. Đo lường, thu thập dữ liệu:
Tôi dùng bài kiểm tra thực hiện bốn phép tính về cộng, trừ, nhân, chia số thập
phân thời điểm đầu tuần 12 do giáo viên trực tiếp giảng dạy ra đề làm bài kiểm tra
trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của lớp là 6,9444.
Sau khi chọn lớp 5A để tham gia vào quá trình nghiên cứu, tôi cho học sinh
tham dự các tiết học theo các bước nêu trên. Qua tác động giải pháp thay thế đến tuần
hết tuần 15, tôi tiến hành kiểm tra sau tác động đối với học sinh của lớp bằng bài kiểm
tra sau tác động cũng là bài kiểm tra thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia với
số thập phân vào thời điểm cuối tuần 15. Thời gian làm của cả hai bài đều 20 phút. Rồi
tôi tiến hành chấm bài theo biểu điểm đã thống nhất của chuyên môn nhà trường và tổ
khối rồi thống kê kết quả. Sau đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-test phụ thuộc để phân
tích dữ liệu.
Bảng 3. Kiểm chứng để xác định tác động có ý nghĩa
TBC
Kiểm tra trước
Kiểm tra sau
tác động
kiểm tra
0,8871
0,7884
Độ tin cậy
0,9402
0,8817
0,9402 > 0,7
0,8817 > 0,7
Nhận xét kết quả
Kết quả kiểm chứng độ tin cậy ở bảng 4 cho ta thấy dữ liệu thu thập được trước
tác động và sau tác động đều rất đáng tin cậy. (đã được kiểm chứng trên công thức tính
của phần mềm Excel) .
IV- PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
1. Trình bày kết quả:
8
Bảng 5: So sánh điểm trung bình trước và sau khi tác động:
Bài kiểm tra
1,9445. Điều này chứng tỏ rằng chất lượng học tập môn Toán ở lớp 5A đã được nâng
lên đáng kể sau khi áp dụng giải pháp luyện tập thực hành vào dạy các tiết Toán về
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Độ chênh lệch điểm trung bình T-test phụ thuộc cho kết quả p=0,000008< 0,05
cho thấy sự chênh lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước tác động và sau tác động là
có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch điểm trung bình khảo sát trước tác động và sau tác
động là không xảy ra ngẫu nhiên mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại
hiệu quả.
- Mức độ ảnh hưởng (ES): SMD =
8,8889 − 6,9444
=0,9387 so sánh với bảng
2, 0714
tiêu chí Cohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp “sử dụng phương pháp luyện
tập thực hành vào giảng dạy các tiết Toán về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân nhằm
nâng cao chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 5A trường Tiểu học Phước Minh B.”
là lớn.
Qua phân tích dữ liệu nêu trên ta thấy rằng giả thuyết của đề tài “sử dụng
phương pháp luyện tập thực hành vào giảng dạy các tiết Toán về cộng, trừ, nhân, chia
số thập phân nhằm nâng cao chất lượng môn Toán cho học sinh lớp 5A trường Tiểu
học Phước Minh B” đã được kiểm chứng.
9
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của 1 nhóm duy nhất
3. Bàn luận:
+ Ưu điểm:
thực hiện, phải sử dụng những kỹ năng gì cho phù hợp trong quá trình dạy tiết Toán để
đạt được mục đích bài học đề ra, trong quá trình soạn bài, giáo viên phải lựa chọn kĩ
năng, kỹ thuật cho phù hợp, sử dụng vật dụng cần thiết liên quan đến việc dạy và chọn
các hình thức dạy học phù hợp gây hứng thú cho học sinh.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu chọn ra giải
pháp hữu hiệu nhằm khắc phục học sinh yếu kém của từng môn học. Động viên, giúp
đỡ và khen thưởng những giáo viên có thành tích trong việc nâng cao chất lượng dạy
và học ở nhà trường.
2.2. Đối với giáo viên: Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục. Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân, biết cách áp
dụng hợp lí các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở lớp mình giảng dạy.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong muốn được sự quan tâm, giúp đỡ của
các cấp lãnh đạo giáo dục. Những ý kiến đóng góp quý báu, chân thành của quý đồng
nghiệp giúp cho đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Phước Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hường
VI- TÀI LIỆU THAM KHẢO
11
1- Sách giáo khoa và sách giáo viên môn Toán lớp 5-Nhà xuất bản Giáo dục
2- Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học (đại học Huế - Xuất bản năm 2000Lê Thị Hoài Nam).
3- Tạp chí giáo dục Tiểu học.
4- Báo giáo dục thời đại.
5- Sáng kiến kinh nghiệm: kinh nghiệm hướng dẫn thực hiện 4 phép tính với
* Hoạt động 1: Hướng dẫn trừ hai số thập phân.
+ Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân.
+ Cách tiến hành:
- GV nêu ví dụ 1:
- HS nêu lại bài toán và phép tính.
- Hướng dẫn học sinh tìm cách giải.
. Chuyển về trừ hai số tự nhiên
. Đổi đơn vị đo để được kết quả.
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính rồi thực hiện phép tính.
- Nêu cách trừ hai số thập phân.
- GV nêu ví dụ 2
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Rèn kỹ năng trừ hai số thập phân, vận dụng giải toán.
` + Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- Làm cá nhân, một em làm bảng phụ.
- Trình bày kết quả.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Làm cá nhân vào vở, một học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Đọc bài toán, phân tích bài toán.
- Nêu cách giải
- Cả lớp làm vở, một em làm bảng nhóm.
3/ Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa lên bảng.
* Hoạt động 1: Hình thành quy tắc.
+ Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Cách tiến hành:
- GV nêu VD 1:
- Yêu cầu học sinh phân tích, tìm ra cách làm.
- HS nêu phép tính: 8,4 : 4 = ?
- GV gợi ý để HS đổi đơn vị đo về số tự nhiên để tính rồi chuyển đơn vị đo để
được kết quả.
- HS thảo luận, nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- HS rút ra nhận xét.
- GV nêu VD 2. 72,58:19
- HS đặt tính rồi tính kết quả.
- HS nêu quy tắc tính.
- GV nhận xét, hoàn thiện.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Biết vận dụng trong thực hành tính.
+ Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con từng phép tính.
- Trình bày kết quả.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét-tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách tính.
- Cả lớp làm vào vở, một em làm bảng nhóm.
14
0,835+9,43
70,64-26,8
81-8,89
2,86x7
60,8x59
744:6
2065:35
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2014
Bài 2
KIỂM TRA
THỜI GIAN: 20 phút
Đặt tính rồi tính:
653,38+96,92
34,28+19,47
60,203-24,096
57-4,25
2,06x7
7,01x25
Bài 2
KIỂM TRA
THỜI GIAN: 20 phút
Đặt tính rồi tính:
75,8+249,19
126,45+796,892
18,64-6,24
352,19-189,471
75,54x39
7,826x4,5
308,85:14,5
90,09:33
Cách chấm điểm
- Đặt tính và thực hiện đúng mỗi phép cộng, trừ đạt 1 điểm.
- Đặt tính và thực hiện đúng mỗi phép nhân đạt 1,5 điểm. (Tính đúng mỗi tích
riêng đạt đạt 0,5 điểm; tính đúng kết quả đạt 0,5)
- Đặt tính và thực hiện đúng mỗi phép chia đạt 1,5 điểm
KẾT QUẢ KIỂM TRA
17
NGUYỄN DUY ANH
VÕ KHÁNH DUY
HUỲNH QUỐC DUY
TRỊNH HOÀNG GIANG
LÊ BÙI THANH HẢI
NGUYỄN CÔNG HOAN
NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
NGUYỄN TUẤN KIỆT
NGUYỄN HOÀNG LIÊN
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
ĐỖ NGỌC HOÀI MI
NGÔ QUỲNH NHƯ
NGUYỄN XUÂN NGỌC
KIM MINH QUANG
NGUYỄN ĐÌNH TÚ
TRƯƠNG THANH TUYỀN
TRẦN THỊ THU HÀ
TRẦN ANH TÀI
10
6
6
7
9
8
9
5
5
5
4
2.0714
9
9
8.8889
1.0786
MỐT
TRUNG VỊ
GIÁ TRỊ TB
ĐỘ LỆCH CHUẨN
GIÁ TRỊ P
SMD
Chênh lệch giá trị TB
0.000008
0.9387
1.9444
BẢNG KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA DỮ LIỆU
18
STT
1
2
3
4
5
TRƯƠNG THANH TUYỀN
TRẦN THỊ THU HÀ
TRẦN ANH TÀI
Giá trị hệ số tương quan
Giá trị độ tin cậy
KT trước tác động
BÀI 1
BÀI 2
10
9
6
5
6
6
7
7
9
10
8
8
9
9
5
5
5
6
5
5
4
10
10
10
10
9
7
7
9
9
9
8
7
8
9
10
10
10
10
10
8
8
7
6
10
10
9
10
0.7884
0.8817