ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HOÁ
-----0-----
ĐẶNG HỒ KHÁNH HUYỀN
NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHƯƠNG DẪN XUẤT
HALOGEN, ANCOL, PHENOL SGK HOÁ HỌC LỚP 11
NÂNG CAO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà Nẵng - 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HOÁ
-----0-----
NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHƯƠNG DẪN XUẤT
HALOGEN, ANCOL, PHENOL SGK HOÁ HỌC LỚP 11
NÂNG CAO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Sinh viên thực hiện
1. Tên đề tài: Nghiên cứu phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
cho học sinh trong chương dẫn xuất halogen – ancol – phenol Hoá học 11 nâng cao.
2. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập và thiết kế giáo án các bài học trong chương
dẫn xuất halogen – ancol – phenol sách giáo khoa lớp 11 nâng cao nhằm phát triển
năng lực cho học sinh.
- Xây dựng đề kiểm tra cho từng chủ đề trong chương và đề kiểm tra kết thúc
chương theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
3. Giáo viên hướng dẫn : ThS. Ngô Minh Đức
4. Ngày giao đề tài
: 15/06/2015
5. Ngày hoàn thành
: 22/04/2016
Chủ nhiệm Khoa
Giáo viên hướng dẫn
( Ký và ghi rõ họ, tên)
( Ký và ghi rõ họ, tên)
PGS. TS. Lê Tự Hải
ThS. Ngô Minh Đức
CTCT
: Công thức cấu tạo
CTPT
: Công thức phân tử
TCVL
: Tính chất vật lí
TCHH
: Tính chất hóa học
PTPƯ
: Phương trình phản ứng
PTHH
: Phương trình hoá học
PPDH
: Phương pháp dạy học
THPT
1.2.2.3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề ....................................................... 11
1.2.2.4. Vận dụng dạy học theo tình huống ......................................................... 12
1.2.2.5. Vận dụng dạy học theo định hướng hành động ....................................... 12
1.2.2.6. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lí hỗ
trợ dạy học ........................................................................................................ 12
1.2.2.7. Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo .............. 13
1.3. Các năng lực chuyên biệt của môn hóa học trong nhà trường THPT ....... 13
1.3.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ...................................................... 13
1.3.2. Năng lực thực hành hóa học .................................................................. 13
1.3.3. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học ............................... 14
1.3.4. Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ........................................... 14
1.3.5. Năng lực tính toán .................................................................................. 14
1.4. Giới thiệu một số phương pháp dạy học đặc trưng cho môn Hóa học nhằm
hướng tới những năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt của môn học trong
trường THPT ................................................................................................... 15
1.4.1. Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác trong dạy học
hoá học ............................................................................................................. 15
1.4.1.1. Các phương pháp sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới ............................ 15
1.4.1.2. Sử dụng các phương tiện dạy học khác như tranh ảnh, sơ đồ, biểu bảng
trong dạy học hóa học ....................................................................................... 17
1.4.2. Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát
triển năng lực cho học sinh .............................................................................. 18
1.4.2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kĩ năng
thực hành thí nghiệm góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS .... 18
1.4.2.2.Tăng cường các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ ........................... 19
1.4.2.3. Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải
quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề ............................... 20
1.4.2.4. Tăng cường xây dựng và sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề, các bài tập
2.3. Chủ đề 3: PHENOL .................................................................................. 55
2.3.1. Xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài
tập trong chủ đề ............................................................................................... 55
2.3.2. Xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ đã mô tả theo chủ đề ........ 57
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG MỘT SỐ GIÁO ÁN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG DẪN XUẤT
HALOGEN – ANCOL – PHENOL ................................................................. 70
3.1. Một số giáo án dạy học trong chương ancol – phenol ............................... 70
3.1.1. Giáo án bài Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ..................................... 70
3.1.2. Giáo án bài Ancol: Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí ........................ 85
3.1.3. Giáo án bài Ancol: Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng ................ 96
3.1.4. Giáo án bài Phenol ............................................................................... 112
3.2. Xây dựng đề kiểm tra chương ancol – phenol theo định hướng phát triển
năng lực ......................................................................................................... 125
3.2.1. Đề kiểm tra 15 phút (áp dụng khi kết thúc một bài học) ...................... 125
3.2.2. Đề kiểm tra chương Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol ..................... 132
3.3. Xây dựng hệ thống bài tập chương Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol .. 141
KẾT LUẬN.................................................................................................... 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 158
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của các chất ........................................ 30
Hình 2.2. Thí nghiệm tách HBr từ C2H5Br ...................................................... 31
Hình 2.3. Sơ đồ điều chế PVC .......................................................................... 33
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm .............................................................................. 38
Hình 2.5. Thí nghiệm phản ứng riêng của glixerol .......................................... 40
Hình 2.6. Thí nghiệm so sánh tính tan của C2H5OH, C2H5OCH3 .................... 41
cho học sinh cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hội vào thực tiễn cuộc sống, hình
thành năng lực cho mỗi cá nhân học sinh.
Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng, có vai trò quan
trọng trong đời sống và nền kinh tế hiện nay. Môn học hình thành cho học sinh kĩ
năng thao tác với hóa chất, dụng cụ thí nghiệm; kĩ năng quan sát, giải thích hiện
tượng hóa học; hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học, thế giới quan khoa
học; đạo đức, phẩm chất của người lao động mới… Thực tế giảng dạy cho thấy nếu
chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức lý thuyết thì sẽ rất nhanh quên. Chỉ khi
ứng dụng chúng vào thực tiễn cuộc sống cũng như giải thích một số hiện tượng tự
1
nhiên trong cuộc sống còn hạn chế, hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho
học sinh thì việc học mới có hiệu quả.
Chính những lí do trên, đối với một sinh viên cử nhân sư phạm hóa học, em
muốn được tích lũy tư liệu giảng dạy và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa
học ở trường THPT nên em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu phương pháp dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương Dẫn xuất Halogen –
Ancol – Phenol, Hóa học lớp 11, Nâng cao” để làm đề tài cho khoá luận tốt
nghiệp.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ
thông Việt Nam hiện nay.
2.2. Đối tượng nghiên cứu: Chương dẫn xuất halogen – ancol – phenol, Hóa Học
lớp 11 Nâng cao.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phương pháp dạy học nhằm thu thập thông tin liên quan đến việc
đạt các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ qua từng bài học trong chương dẫn
xuất halogen – ancol – phenol lớp 11 nâng cao, từ đó đề xuất một số biện pháp
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.1.1. Năng lực là gì?
1.1.1.1. Khái niệm năng lực
Năng lực còn gọi là khả năng thực hiện như khả năng giải nhanh các bài tập…
là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặc điểm tâm lí của một người tạo
những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng và hoạt
động hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó.
Theo từ điển Tiếng việt thông dụng: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”.
Trong tâm lí học người ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng của cá
nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một loạt hoạt
động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động. Người có năng lực về một mặt nào
đó thì không phải nỗ lực nhiều trong quá trình công tác mà vẫn khắc phục được
nhiều khó khăn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn những người khác hoặc có
thể vượt qua những khó khăn mới mà người khác không thể vượt qua được. Theo
các nhà tâm lí học, năng lực chính là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó
trong một thời gian nhất định nhờ những điều kiện nhất định và những tri thức tiểu
xảo đã có.
Năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh hoạt, có thể giải quyết nhiệm vụ thành
công trong những tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt động rộng hơn. Do
vậy, năng lực của học sinh sẽ là mục đích của dạy học, giáo dục, những yêu cầu về
bồi dưỡng phát triển năng lực cho học sinh cần đặt đúng chỗ của chúng trong mục
đích dạy học. Năng lực của mỗi người dựa trên cơ sở tư chất. Nhưng năng lực hình
thành và phát triển chủ yếu là dưới tác dụng của sự rèn luyện thông qua dạy học và
giáo dục.
1.1.1.2. Các loại năng lực cơ bản
Có nhiều năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần của năng
lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực là sự kết hợp của bốn thành phần:
năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Học để cũng chung sống
NL cá thể
Học để tự khẳng định
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri
thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội,
năng lực cá thể. Những năng lực này không thể tách rời nhau mà có mối quan hệ
chặt chẽ.
1.1.2. Chương trình giáo dục định hướng năng lực
1.1.2.1. Giáo dục dựa trên năng lực của học sinh
Giáo dục dựa trên năng lực (Competencybased education - CBE) nổi lên từ
5
những năm 1970 ở Mỹ. Với hình thái này, giáo dục hướng tới việc đo lường chính
xác kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương trình
học. Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theo nội dung, kiến thức tập
trung vào việc tích lũy kiến thức, nhấn mạnh tới các năng lực nhận thức và việc vận
dụng kiến thức tập trung vào việc thực hành kĩ năng chứ không hướng tới việc
chứng minh khả năng đạt được, và đánh giá của giáo dục truyền thống hiệu quả, cần
phải bắt đầu với bức tranh rõ ràng về năng lực quan trọng mà người học cần phải
đạt được, tiếp đến là xây dựng và phát triển chương trình dạy và học, sau đó giảng
dạy và xây dựng các phương pháp đánh giá nhằm đảm bảo rằng mục đích của giáo
dục theo năng lực đạt được mục tiêu đề ra.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy
thông qua các năng lực cần hình thành.
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực.
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn…
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ
quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt
phương pháp.
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình
huống, ví dụ như đọc một văn bản cụ thể... Nắm vững và vận dụng được các phép
tính cơ bản.
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng
chung cho công việc giáo dục và dạy học.
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng
nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực:
Chương trình định hướng
Chương trình định hướng
nội dung
phát triển năng lực
Mục tiêu
- Mục tiêu dạy học được mô tả - Kết quả học tập cần đạt được mô tả
giáo dục
không chi tiết và không nhất
định chi tiết trong chương
chính, không quy định chi tiết.
trình.
Phương
- GV là người truyền thụ tri
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ
pháp
thức, là trung tâm của quá trình HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức.
dạy học
dạy học. HS tiếp thu thụ động
Chú trọng sự phát triển khả năng giải
những tri thức được quy định
quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…
sẵn.
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,
phương pháp và kỹ thuật dạy học tích
cực; các phương pháp dạy học thí
quá trình học tập, chú trọng khả năng
học.
vận dụng trong các tình huống thực
tiễn.
1.1.2.2. Mối quan hệ giữa năng lực, kiến thức, kĩ năng, trình độ.
Một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà một
người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều
8
biến động. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực
khác nhau. Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên người
học cần chuyển hoá những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những
tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới.
Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực là nguồn lực để
người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử
phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Khả năng đáp ứng phù hợp với bối cảnh thực là
đặc trưng quan trọng của năng lực. Tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự
đồng hoá và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng
hoàn cảnh cụ thể.
Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực, là những kiến
thức mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và
rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có
trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lượt mình kiến thức mới lại
đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới.
Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng
đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào cũng
phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức
với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học.
Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức
tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp… Cần chuẩn bị tốt về
phương pháp đối với các giờ học thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quy
định. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình SGK phổ thông mà
trọng tâm là phương pháp dạy học. Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy và học
thì mới có thể tạo được sự đổi mới thật sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo được
những người có năng lực, năng động, sáng tạo.
Có thể nói, cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương
10
pháp dạy học truyền thống mà phải vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học
hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp theo quan điểm hiện đại. Phương
pháp dạy học phải có tính thực tiễn: phải là kết quả của sự khai thác, xử lí, khái quát
hoá những kinh nghiệm thực tiễn dạy học của giáo viên, có khả năng áp dụng vào
thực tiễn dạy học và cải thiện thực tiễn đó. Như vậy, phương pháp dạy học hiện nay
phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện đại mà khi vận dụng phương pháp
dạy học vào trường phổ thông, cần được kiểm nghiệm qua thực tiễn.
1.2.2.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều
môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn.
Sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời
thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải
quyết các vấn đề phức hợp, liên môn.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của
dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển
hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm.
1.2.2.5. Vận dụng dạy học theo định hướng hành động
Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động
trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học
sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự
kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan
điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành
động có nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết
với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.
1.2.2.6. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lí
hỗ trợ dạy học
Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương
tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Đa phương tiện và công nghệ thông tin có
nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như
một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng
như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning). Phương tiện dạy
học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới.
12
1.2.2.7. Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Kĩ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh
+ Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm.
+ Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm.
+ Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được
các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết.
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm.
1.3.3. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học.
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện
trong các chủ đề hóa học.
- Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện.
- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản.
- Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.
- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù
hợp của giải pháp thực hiện đó. Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
1.3.4. Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức.
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các
lĩnh vực khác nhau.
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để
giải thích.
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.
1.3.5. Năng lực tính toán
- Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.
- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.
- Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học
theo phương pháp nghiên cứu, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp
kiểm chứng.
a/ Sử dụng TN theo phương pháp nghiên cứu
Tiến trình dạy học:
- Nêu vấn đề nghiên cứu.
- Nêu các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết (làm TN).
15
- Tiến hành TN (hoặc xem video TN, TN mô phỏng, TN ảo, tranh vẽ mô tả
TN).
- Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó xác nhận giả thuyết đúng.
- Kết luận và vận dụng.
Theo phương pháp nghiên cứu thì TN hóa học được dùng là nguồn kiến thức để
HS nghiên cứu tìm tòi, là phương tiện xác định tính đúng đắn của các giả thuyết
khoa học đưa ra. Sử dụng TN theo phương pháp này không những dạy HS cách tư
duy độc lập, sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi mà còn giúp HS nắm kiến
thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lý thuyết lẫn thực tế. Tuy nhiên, thực tế
phương pháp này thường được tiến hành giản lược cho đỡ mất thời gian.
b/ Sử dụng TN theo phương pháp phát hiện và nêu vấn đề
Tiến trình dạy học:
- Nêu vấn đề.
- Tạo mâu thuẫn nhận thức (có thể bằng TN).
- Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết (có thể bằng TN).
- Phân tích để rút ra kết luận.
- Vận dụng.
Theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, GV đặt ra cho HS một bài toán
nhận thức, HS tiếp nhận mâu thuẫn nhận thức đó và biến thành mâu thuẫn nội tại
của bản thân, có nhu cầu muốn giải quyết mâu thẫn đó, tạo động cơ suy nghĩ, học